Hướng dẫn làm bài tập Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Cả lớp làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm bài * Baøi taäp 1: Laøm baøi caù nhaân - HS tự làm bài vào vở - GV nhaän xeùt ghi ñieåm[r]
Trang 1TUẦN 09
Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2007.
ĐẠO ĐỨC: ( T 9 )
Tình bạn ( tiết 1 )
I.Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:
- Ai cũng cần có bạn bè và trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè
- HS đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hằng ngày
- Có thái độ thân ái, đoàn kết với bạn
II Chuẩn bị : GV: Tranh minh họa truyện
III Các hoạt động dạy và học:
1.Ổn định :
2.Bài cũ: H Mỗi người phải có trách nhiệm gì đối với tổ tiên ?
H Để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên, em cần làm những gì?
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện – rút ghi nhớ.
+ Hoạt động cả lớp
- Gọi HS đọc câu chuyện
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn
+ GV nhận xét, chốt :
Kết luận: Khi đã là bạn bè, chúng ta cần biết yêu thương, đoàn
kết giúp đỡ cùng tiến bộ, cùng nhau vượt qua mọi khó khăn.
+ Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài 2: Hoạt động cá nhân :
- GV dán nội dung bài 2 lên bảng
-Y/cầu HS trao đổi nhóm hai về cách xử lí tình huống của mình
- Gọi HS lần lượt trình bày ý kiến của mình và giải thích lí do
- GV yêu cầu HS tự liên hệ : Em đã làm được như vậy đối với
bạn bè trong các tình huống tương tự chưa ? Hãy kể một trường
hợp cụ thể
GV n/xét và kết luận về cách ứng xử trong mỗi tình huống
1) Chúc mừng bạn.
2) An ủi động viên, giúp đỡ bạn.
3) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực bạn.
4) Khuyên ngăn bạn không nên sa vào những việc làm không tốt.
5) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận khuyết điẻm và sửa chữa
khuyết điểm.
6) Nhờ bạn bè, thầy cô giáo hoặc người lớn khuyên ngăn bạn.
+ 1 HS đọc câu chuyện trong SGK, cả lớp đọc thầm
– HS thảo luận các câu hỏi theo nhóm bàn, trả lời các câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc lại ghi nhớ
- 1 HS đọc các tình huống
- HS trao đổi nhóm hai
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, bổ sung
4.Củng cố Dặn dò : Sưu tầm ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát, về chủ đề tình bạn.
Trang 2_
TẬP ĐỌC: ( T17 )
Cái gì quý nhất ?
I Mục đích yêu cầu:
+ Luyện đọc : Đọc lưu loát toàn bài, Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật Đọc với giọng kể, đọc nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng trong ý kiến của từng nhân vật Diễn tả sự tranh luận sôi nổi của 3 bạn: giọng giảng giải ôn tồn, chân tình và giàu sức thuyết phục của thầy giáo + Hiểu các từ ngữ trong bài; phân biệt được nghĩa của hai từ: tranh luận, phân giải
+ Nắm được vần đề tranh luận (cái gì quý nhất) và ý được khẳng định: người lao động là quý nhất.
II.Chuẩn bị:
GV: Tranh minh hoạ đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định :
2 Bài cũ: Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
3 Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gôi HS khá đọc toàn bài
GV chia đoạn: 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sống được không?
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến phân giải
+ Đoạn 3: Còn lại
Cho HS đọc đoạn nối tiếp GV theo dõi kết hợp sửa sai, giảng
một số từ khó trong bài
- Cho HS luyện đọc trong nhóm
- Gọi HS đọc thể hiện
- GV đọc mẫu toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- 1 HS đọc đoạn 1 : Từ đầu … Phân giải
H: Theo Hùng, Quý, Nam, cái quý nhất trên đời là gì?
Hùng: Quý nhất là lúa gạo.
Quý: Vàng là quý nhất.
Nam: Thì giờ là quý nhất.
H: Lý lẽ mỗi bạn dưa ra để bảo vệ ý kiến của mình như thế
nào?
Hùng: Lúa gạo nuôi sống con người
Quý: Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo.
Nam: Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc.
- Gọi HS đọc đoạn còn lại
H: Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là quý nhất?
- Vì nếu không có người lao động thì không có lúa gạo, vàng bạc
và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị.
- 1 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm
- HS đọc nối tiếp (2 lần)
- HS luyện đọc trong nhóm, sửa sai cho bạn, báo cáo, đọc thể hiện
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS theo dõi, trả lời câu hỏi, nhận xét bổ sung thêm
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS theo dõi, trả lời câu hỏi
Trang 3H: Theo em khi tranh luận, muốn thuyết phục người khác thì ý
kiến đưa ra phải như thế nào? Thái độ tranh luận ra sao?
- Ý kiến mình đưa ra phải có khả năng thuyết phục đối tượng
nghe, người nói phải có thái độ bình tĩnh, khiêm tốn
H Qua bài đọc giúp ta hiểu rõ thêm điều gì ?
GV hướng dẫn thêm:
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
+ Lời dẫn chuyện cần đọc chậm, giọng kể.
+ Lời các nhân vật: đọc to, rõ ràng thể hiện sự khẳng định.
- GV đọc mẫu đoạn
- Cho HS luyện đọc trong nhóm
Cho HS thi đọc (cho HS thi đọc phân vai)
- HS nêu nội dung
- HS luyện đọc trong nhóm -HS thi đọc diễn cảm
4 Củng cố Dặn dò: Về nhà luyện đọc bài nhiều lần, đọc trước bài mới.
KỂ CHUYỆN: ( T9 )
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I Mục đích yêu cầu:
- Biết kể kể lại một cảnh đẹp em đã tận mắt nhìn thấy cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi khác
- Rèn : Kĩ năng nói :
+ Nhớ lại một chuyến đi thăm cảnh đẹp ở địa phương mình hoặc ở nơi khác Biết sắp xếp các sự kiện thành một câu chuyện
+ Lời kể rõ ràng tự nhiên ; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ cho câu chuyện thêm sinh động
Kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- Bồi dưỡng lòng yêu thích đọc sách báo để trau dồi ngôn ngữ
II Chuẩn bị:
GV:Tranh ảnh một số cảnh đẹp ở địa phương, bảng phụ viết sẵn gợi ý 2
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: - Gọi 2 HS kể lại câu chuyện các em đã được nghe, được đọc nói về quan hệ
giữa người với thiên nhiên - GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề.
Hoạt động 1 : H/dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài.
- GV ghi đề bài lên bảng, gạch dưới những từ ngữ quan
trọng
Đề: Kể chuyện về một lần em được đi thăm cảnh đẹp ở
địa phương em hoặc nơi khác.
+ Cho HS đọc đề bài và gợi ý
+ HS giới thiệu về câu chuyện sẽ kể
- 2 HS lần lượt đọc đề bài
- HS đọc gợi ý 1, 2 trong SGK
- Một số HS giới thiệu câu chuyện mà
Trang 4Hoạt động 2 : Thực hành kể chuyện
a) Kể chuyện theo cặp
- Yêu cầu HS kể theo cặp
- GV đến từng nhóm, nghe HS kể, hướng dẫn góp ý
- Cho HS kể chuyện
- GV nhận xét và khen những HS kể hay
b) Thi kể chuyện trước lớp
- Gọi HS xung phong kể chuyện trước lớp
- GV n/xét cụ thể từng em về cách kể, dùng từ,ø đặt câu
mình sẽ kể
- HS kể theo cặp, nhận xét góp ý cho nhau Mỗi em kể xong có thể trả lời câu hỏi của các bạn về chuyến đi
- HS khác nhận xét, góp ý cho bạn
- HS lắng nghe
- HS xung phong kể, lớp nhận xét
3 Củng cố: - GV nhận xét tiết học, tuyên dương cá nhân học tốt.
4.Dặn dò:
Dặn HS xem trước yêu cầu kể chuyện và trnh minh họa của tiết kể chuyện “Người đi
săn và con nai” ở tuần sau
TOÁN:( T41 )
Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân trong trường hợp đơn giản
- Luyện kỹ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- HS có ý thức trình bày bài sạch, đẹp
II Chuẩn bị : GV: Nội dung bài dạy.
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: gọi 2 em lên bảng làm bài tâp
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề.
Hoạt động: Hướng dẫn HS làm bài luyện tập.
Bài 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
- HS đọc yêu cầu bài 1
H Đểà thực hiện bài tập em làm như thế nào?
- Đổi thành hỗn số với đơn vị cần chuyển, sau đó viết dưới dạng
số thập phân.
- GV nhận xét, chốt :
Bài 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
- HS nêu yêu cầu bài tập
+ GV hướng dẫn những H S còn yếu từng bước:
Bước 1: 315cm = 300cm + 15cm
= 3m 15cm
Bước 2 : 3m 15 cm = 3 15 m Bước 3: 3 m = 3,15m
100
15 100 Vậy 315cm = 3,15cm
1 - 2 HS đọc nêu yêu cầu
- 1-2 HS nêu cách làm
-HS làm bài cá nhân vào vở
- Lần lượt lên sửa bài
1 - 2 HS đọc nêu yêu cầu
- 1-2 HS nêu cách làm
- HS làm bài cá nhân vào vở
- Lần lượt lên sửa bài
- Lớp nhận xét, sửa bài
Trang 5- Cho HS tự làm các phần còn lại.
- Lần lượt một số em lên sửa bài
- GV nhận xét, sửa bài
234cm = 2,34 m ; 506 cm = 5,06 m ; 34dm = 3,4 m
Bài 3: - HS nêu yêu cầu bài tập.
+ GV cho HS tự làm cá nhân GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
Gọi HS lên sửa bài, nhận xét, chốt :
3km 245m = 3,245 km ; 5 km 34m = 5,034 km
307m = 0,307 km
Bài 4: Cho HS thảo luận cách làm bài 4
HS làm bài còn lại trên bảng nhóm
+ GV theo dõi, giúp đỡ Thu bài chấm - nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào vở
- Lần lượt lên sửa bài
- Lớp nhận xét, sửa bài
- HS thảo luận nhóm bàn nêu cách làm bài 4
- Làm bài vào bảng nhóm
- Đại diện một số nhóm lên trình bày
- Lớp nhận xét, sửa bài
3.Củng cố Dặn dò: Xem lại bài, làm bài vở bài tập
Tự học: Ôn tập
- HS tự học và tự làm các bài tập
- Học thuộc lòng bài học môn khoa, sử, địa đạo đức …
- Làm bổ sung đầy đủ các bài tập đã học
- HS học theo nhóm đôi, trao đổi với nhau, đọc bài cho nhau nghe
- GV theo dõi và giúp đỡ cho những em học còn yếu
- GV gọi một số em lên đọc bài và trả lời các câu hỏi
- GV và lớp nhận xét góp ý bổ sung
- GV nhận xét ghi điểm
- GV nhận xét tiết học
KHOA HỌC: ( T 17 )
Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS
I.Mục tiêu : Sau bài học HS có khả năng :
- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV
- Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ
II.Chuẩn bị : GV: Hình trang 36; 37 SGK
III Hoạt động dạy - học :
1 Ổn định :
2 Bài cũ : H HIV, AIDS là gì ?
H HIV lây truyền qua những đường nào?
H Nêu các cách phòng tránh HIV, AIDS?
3.Bài mới: Giới thiệu bài : Ghi đề
Hoạt động 1: Tổ chức trò chơi.
MT: HS xác định được các hoạt động tiếp xúc thông thường không
lây nhiễm HIV.
Trang 6- Trò chơi tiếp sức “HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua ….”
Các hành vi có nguy cơ lây
nhiễm HIV
Các hành vi không có nguy cơ
lây nhiễm HIV
- Dùng chung bơm kim tiêm
không khử trùng.
- Nghịch bơm kim tiêm đã sử
dụng.
- Ngồi học cùng bàn.
- Uống chung li nước.
-khoác vai.
- Cầm tay…
Kết luận : HIV không lây qua tiếp xúc thông thường
Hoạt động2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”
- GV mời 5 HS tham gia đóng vai : 1HS đóng vai bị nhiễm HIV, 4
HS khác thể hiện hành vi ứng xử
- GV phát phiếu gợi ý tình huống cho 5 em
- HS số 1: Là người nhiễm HIV mới chuyển đến
- HS số 2: Tỏ ra ân cần khi chưa biết, sau đó thay đổi thái độ
- HS số 3: Đến gần người bạn mới đến, định làm quen, khi biết bạn
bị nhiễm HIV cũng thay đổi thái độ vì sợ lây
- HS số 4: Sau khi đọc xong tờ giấy nói “Nhất định là em đã tiêm
chích ma túy rồi Tôi đề nghị chuyển em đi lớp khác” sau đó đi ra
khỏi phòng
- HS số 5: Thể hiện thái độ cảm thông, hỗ trợ
- GV nhận xét chung, chốt cách ứng xử đúng, tuyên dương HS thể
hiện vai tốt
Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận
+ Quan sát hình trang 36; 37 SGK: Nói về nội dung từng hình
- Xem bạn nào có cách ứng xử đúng
- Nếu là người quen của bạn, bạn sẽ đối xử với họ như thế nào? Tại
sao ?
- HS lần lượt tham gia trò chơi, các em khác theo dõi, nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
- 5 HS lên đóng vai thể hiện tình huống theo phiếu gợi ý
- Lớp quan sát, theo dõi cách ứng xử của từng vai để thảo luận xem : Cách ứng xử nào nên, cách ứng xử nào không nên
- Làm việc nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc
Các nhóm khác bổ sung
4 Củng cố Dặn dò: Thực hành theo bài học, cần có thái độ thông cảm, giúp đỡ, không phân biệt
đối xử với những người bị nhiễm HIV
_
Củng cố tiếng việt
I/ Mục đích yêu cầu
- Củng cố luyện đọc trôi chảy bài: Cái gì là quý nhất
- HS luyện đọc đúng câu, đoạn
- Giáo dục HS yêu quý lao động
II/ Các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp
2 Hướng dẫn HS luyện đọc
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Luyện đọc theo đoạn
- GV chia bài thành 3 đoạn
- GV gọi HS đọc theo đoạn
- Đọc bài theo nhóm
* Luyện đọc phân vai
* Lưu ý giọng đọc của Hùng, Quý, Nam sôi
nổi; lời giảng ân tình giàu sức thuyết phục của
thầy giáo
- GV hỏi: Sau khi học bài này các em suy nghĩ
gì?
- 3 em đọc 3 đoạn nối tiếp nhau
- 1 HS đóng vai người dẫn chuyện ( 4 em trong vai: Hùng, Quý, Nam và thầy giáo )
- Yêu quý lao động
3 Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học.
Củng cố toán
I/ Mục tiêu
- Giúp HS củng về cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2. Hướng dẫn làm bài tập
* Bài tập 1: Làm bài cá nhân
- HS tự làm bài vào vở
- GV nhận xét ghi điểm
* Bài tập 2: Làm bài theo cặp
- GV phân tích mẫu và làm bài
- GV chữa bài và nhận xét
* Bài tập 3: Làm theo nhóm
- Gv nhận xét tuyên dương
* Bài tập 4: Làm bài cả lớp
- GV gọi HS nêu miệng
- GV nhận xét đúng sai
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm bài
- HS thảo luận phân tích làm bài và đổi chéo bài để kiểm tra
- Đại diện mỗi tổ 4 bạn lên làm nhanh
- HS nêu miệng- lớp nhận xét
3 Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2007
TOÁN: ( T42 )
Viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Ôn bảng đơn vị đo khối lượng Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đơn vị khối lượng
Trang 8- Luyện tập viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân với các đơn vị khác nhau thành thạo.
- Giáo dục HS tính cản thận khi làm bài
II Chuẩn bị: GV: Bảng đơn vị đo khối lượng
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng làm bài tập
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề.
Hoạt động1: Ôn lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối
lượng.
+ Hoạt động cá nhân trên phiếu
- Viết phân số, số thập phân thích hợp vào chỗ trống
H: Hai đơn vị đo khối lượng đứng liền nhau hơn kém nhau bao
nhiêu lần ?
Hoạt động 2: Giới thiệu cách làm bài tập mẫu.
+ GV nêu VD (SGK)
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
5 tấn 132kg = tấn
Tương tự như cách viết số đo chiều dài hãy viết hỗn số có đơn
vị là tấn : 5 tấn 132kg sau đó viết số thập phân từ hỗn số có
phân số thập phân
* Tương tự, cho HS luyện tập:
5 tấn 32kg = tấn
Hoạt động 3: Thực hành luyện tập.
Bài 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
a) 4 tấn 562kg = 4,562 tấn ; b) 3 tấn 14kg = 3,014 tấn
c) 12 tấn 6kg = 12,006 tấn ; d) 500kg = 0,500 tấn = 0, 5 tấn
Bài 2: Viết các số đo sau dưới dạngsố thập phân.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, gọi một số em lên sửa bài
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề, tìm hiểu đề
- Thảo luận tìm cách giải
Gọi 1 HS làm bảng.
+ GVnhận xét sửa bài Đáp án: :1,62 tấn
+ Thu bài chấm, nhận xét chung
-Nhận phiếu thực hiện theo yêu cầu
- 1HS lên bảng thực hiện
Hơn kém nhau 10 lần
5 tấn 132kg = 5 132 tấn
1000 = 5,132tấn Lắng nghe, thực hiện
5 tấn 32kg = 5 32 tấn
1000 = 5,032 tấn
-HS nêu yêu cầu
- Làm bài vào nháp, lần lượt lên sửa bài
- HS đọc nêu yêu cầu, làm bài vào vở
- Lần lượt lên sửa bài
- HS đọc đề, tìm hiểu đề, thảo luận nhóm 2 tìm cách giải -HS tự giải vào vở, 1 HS làm bảng
- Nhận xét, sửa bài
4 Củng cố Dặn dò:Về nhà xem lại bài, làm bài vở bài tập.
Trang 9
CHÍNH TẢ : (Nhớ - viết) ( T 9 )
Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà
I Mục tiêu:
- Nhớ và viết lại đúng chính tả bài “Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà” Trình bày đúng các khổ
thơ, dòng thơ theo thể tự do
- Ôn tập chính tả phương ngữ: luyện viết đúng những từ ngữ có âm đầu l/ n hoặc âm cuối / ng.
- HS có ý thức rèn chữ viết đẹp, trình bày sạch
II Chuẩn bị:
GV: Viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở bài tập 2 vào từng phiếu nhỏ để HS bốc thăm và tìm từ ngữ chứa tiếng đó Giấy bút, băng dính để HS tìm từ láy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định :
2 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng, lớp viết nháp
- GV đọc cho HS viết: Tuyên truyền, khuyên, thuyết, khuyết, tuyệt - GV nhận xét.
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết đúng.
- HS đọc thuộc bài : Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà.
H Bài thơ gồm mấy khổ? Viết theo thể thơ nào?
H: Theo em, viết tên loại đàn nêu trong bài như thế nào?
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài
- Cho HS nhớ viết
+ GV chấm 5 – 7 bài
+ GV nhận xét chung về những bài chính tả vừa chấm, sửa
lỗi chung
Hoạt động2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 2a: + Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2a.
+ GV yêu cầu: Thầy sẽ tổ chức trò chơi Tên trò chơi là
“Ai nhanh hơn”.
- 5 em sẽ cùng lên bốc thăm Phiếu thăm đã được Thầy ghi
sẵn một cặp tiếng có âm đầu l/ n
- Em phải viết lên bảng lớn 2 từ ngữ có chứa tiếng em vừa
bốc thăm được Em nào tìm nhanh viết đúng, viết đẹp là
thắng.
+ Cho HS làm bài và trình bày kết quả
+ GV nhận xét và chốt lại những từ ngữ các em tìm đúng,
và tuyên dương những HS tìm nhanh, viết đẹp, viết đúng
VD: la: la hét, con la, lân la.
na: nu na nu nống, quả na, nết na.
+ Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2b
Bài 3: Hướng dẫn HS làm BT3
+ Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3a
- 3 HS đọc thuộc lòng cả bài
- Bài thơ gồm 3 khổ, viết theo thể thơ tự do
- HS lắng nghe
- HS nhớ lại bài thơ và viết chính tả, viết xong đổi vở cho bạn sửa bài
Lắng nghe, thực hiện
-1 HS đọc bài tập, lớp đọc thầm lại
- 5 HS lên bốc thăm cùng lúc và viết nhanh từ ngữ mình tìm được lên bảng lớp
- Lớp nhận xét
Trang 10+ GV yêu cầu: Bài tập yêu cầu các em tìm nhanh từ láy có
âm đầu viết bằng l.
+ Cho HS làm việc theo nhóm
+ Cho HS trình bày
+ GV nhận xét và khen nhóm tìm được nhiều từ, tìm đúng:
la liệt, la lối, lạ lẫm, lạ lùng, lạc lõng, lai láng, lam lũ, làm
lụng, lanh lảnh, lanh lợi, lanh lẹ, lạnh lẽo
Câu 3b: Cách tiến hành như câu 3a: Một số từ láy:
loáng thoáng, lang thang, trăng trắng, sang sáng, lõng
bõng, leng keng
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Các nhóm tìm nhanh từ láy có âm đầu viết bằng l Ghi vào bảng nhóm
- Đại diện các nhóm đem kết quả tìm từ của nhóm mình lên gắn trên bảng lớp
- Lớp nhận xét
4.Củng cố: GV nhận xét tiết học Tuyên dương HS viết đẹp, nhóm học tốt.
5 Dặn dò: Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở Mỗi em viết ít nhất 5 từ láy.
Củng cố tiếng việt
I/ Mục tiêu:
- Củng cố viết đúng, đẹp, trình bày sạch sẽ đúng cỡ chữ
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chuyên cần
II/ Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Hướng dẫn luyện viết
- GV đọc mẫu đoạn1 của bài: Cái gì là quý
nhất?
- Gv hỏi: Trong bài có những chữ nào cần
viết hoa?
- Nêu nội dung của đoạn
- GV đọc chậm cho HS viết bài vào vở
- GV đọc lại bài HS soát lỗi
- GV thu bài chấm
- GV nhận xét cách trình bày của HS
3 HS làm bài tập ở trong vở
- GV nhận xét chữa bài
- HS lắng nghe
- HS viết hoa những tiếng tìm được ở trong bài
- HS viết bài
- HS tự đổi vở cho nhau để soát lỗi
- HS chữa bài vào vở
4.Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 31 tháng 10 năm 2007.
TẬP ĐỌC ( T18 )
Đất Cà Mau