- HS nắm vững cách chia đa thức một biến đã sắp xếp.[r]
Trang 1Tiết 17:
A) Mục tiêu:
- HS hiểu được thế nào là phép chia hết, phép chia có dư
- HS nắm vững cách chia đa thức một biến đã sắp xếp
B) Chuẩn bị: Bảng phụ
C) Tiến trình bài dạy:
I) Kiểm tra:
- HS1: Làm phép chia ( 4x4y3-2x3y2+ 6xy4): (-2xy2)
Nêu quy tắc chia đa thức cho đơn thức
- HS2: Tìm n ,m để để phép chia sau đây là phép chia hết
( 13x4y5-5x3y3+6x2y3) : 5xnym
Cho n= 2 ; m= 3 Hãy thực hiện phép chia đó
II) Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
- GV: Thực hiện phép chia
2x4-13x3+15x2+11x-3 chia cho x2-4x-3
- GV: Nhận xét đa thức bị chia và đa
thức chia
( Ta nhận thấy đa thức bị chia và đa
thức chia đã được sắp xếp theo luỹ thừa
giảm dần của x)
- GV: Hướng dẫn hs cách chia
+) Chia hạng tử có bậc cao nhất của đa
thức bị chia cho hạng tử có bậc cao nhất
của đa thức chia
( Trả lời miệng 2x 4 :x 2 =2x 2 )
- GV: Nhân 2x2 với đa thức chia kết quả
viết dưới đa thức bị chia, các hạng tử
đồng dạng viết cùng một cột
( 2x 2 (x 2 -4x-3) = 2x 4 -8x 3 -6x)
- GV: Trừ đa thức bị chia cho tích vừa
nhận được
( -5x 3 +21x 2 +11x-3)
- GV: Kết quả vừa tìm được gọi là dư
thứ nhất
- GV: Sau đó thực hiện với dư thứ nhất
như đã thực hiện với đa thức bị chia
Thực hiện tương tự đến khi số dư bằng 0
- GV: Phép chia trên có số dư bằng 0 đó
là phép chia hết
- GV: Yêu cầu hs làm ?
Ghi bảng
I) Phép chia hết:
2x4-13x3+15x2+11x-3 x2-4x-3 2x4- 8x3-6x2 2x2-5x+1 -5x3+21x2+11x-3
-5x3+20x2+15x
x2 - 4x -3
x2 - 4x -3
0
Ta có (2x4-13x3+15x2+11x-3) : (x2-4x-3) = 2x2-5x+1
Phép chia có dư bằng 0 là phép chia hết
x2 -4x -3 x
2x2-5x+1
x2 - 4x -3 + - 5x3+20x2+ 15x 2x4 - 8x3- 6x2
2x4 – 13x3+15x2-11x -3
CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP
Lop8.net
Trang 2(Tiến hành nhân hai đa thức đã sắp xếp)
- GV: Yêu cầu hs làm bài 67 tr31
(HS: Lên bảng thực hiện)
- GV: Thực hiện phép chia
( 5x3-3x2+7) : (x2+1)
Nhận xét gì về đa thức bị chia ?
(Đa thức bị chia thiếu hạng tử bậc nhất)
- GV: Yêu cầu hs tự làm
- GV: Đến đây đa thức -5x+10 có bậc
máy đối với biến x ? Còn đa thức chia có
bậc mấy ?
( Đa thức dư có bậc 1, đa thức chia có
bậc là 2)
- GV: Như vậy đa thức dư có bậc nhỏ
hơn đa thức chia nên phép chia không
thể tiếp tục chia được Phép chia này gọi
là phép chia có dư; -5x+10 gọi là dư
- GV: Trong phép chia có dư đa thức bị
chia bằng gì?
( Trong phép chia có dư đa thức bị chia
bằng đa thức chia nhân với thương cộng
với số dư)
- GV: đưa ra chú ý như sgk trên bảng
phụ
II) Phép chia có dư:
5x3 – 3x2 +7 x2+1
5x3 +5x 5x -3 -3x2 -5x +7
-3x2 -3 -5x + 10
-5x +10 gọi là dư 5x3-3x2+7 = (x2+1)(5x-3) -5x+10
*) Chú ý: A,B : đa thức (B 0)
A= B.Q +R ( B và Q là đa thức) (R=0 Hoặc bậc của R nhỏ hơn bậc của B )
III) Củng cố:
1) Làm bài tập 69 tr31sgk
- GV: Để tìm đa thức dư ta phải làm gì?
( Để tìm đa thức dư ta phải thực hiện
phép chia)
- GV: Yêu cầu hs thực hiện theo nhóm
2) Làm bài tập 68 tr31sgk
3x4 + x3 +6x-5 x2+1 3x4 + 3x2 3x2 + x -3
x3 - 3x2 +6x -5
x3 + x
-3x2 +5x - 5 -3x2 - 3 5x - 2
IV) Hướng dẫn về nhà
- Bài tập về nhà : Bài 48,49.50 tr8 SBT
Bài 70 tr32 SGK
Lop8.net