Đưa ra dẫn chứng để thấy tầm quan trọng của sách luËn cø - Cần gắn bó với người bạn lớn sách để GVKL: Với một đề văn nghị luận khi lập làm giàu cho cuộc sóng của mình Luận ®iÓm 3 dàn [r]
Trang 1tuần 22
Ngày soạn : / /2012
Ngày dạy: / /2012
tiết 79:
đặc điểm của văn nghị luận
a mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với
nhau
b tổ chức các hoạt dộng dạy học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ: Rút gon câu là gì? Trong khi rút gọn câu cần có những lưu ý gì?
Gợi ý trả lời
=> Rút gon là khi nói hoặc viết, ta lược bỏ bớt một số thành phần nào đó của câu mà vẫn
giữ được lượng thông tin cần biểu đạt
Khi rút gọn cần:
+ Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu
nói
+ Không biến câu nói thành câu cộc lốc, khiếm nhã
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm của
luận điểm
GV cho HS dọc văn bản :” Chống nan thất
học ở bài 18:
? Phát hiện ý chính của bài viết và cho biết
nó được trình bày dưới dạng nào?
? ý chính đó được cụ thể hoá trong các câu
văn nào?
? Vai trò của ý chính trong bài văn nghị
luận là gì?
? Muốn cho bài nghị luận thuyêt phục yêu
cầu của ý chính phải như thế nào?
? Vậy luận điểm là gì
1 Đọc - tìm hiểu văn bản: ”Chống nạn thất học” ở bài 18.
- ý chính của bài viết là: ”Chống nạn thất học” ý
đó được thể hiện dưới dạng nhan đề
- ý đó được cụ thể hoá trong các câu sau:
+ Một trong công việc phải thực hiện cấp tốc lúc này là nâng cao dân trí
+Mọi người VN phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới
để có thể tham gia vào công cuộc XD nước nhà
và trước hêt phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ.
- ý chính là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đoạn thành một khối.
- Muốn bài nghị luận thuyêt phục, ý chính phải
rõ ràng, đúng đắn, chân thực đáp ứng nhu cầu thực tế.
=> ý chính trong văn nghị luận gọi là luận điểm.
=> Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định ( hay phủ định), được diễn
đạt sáng tỏ, nhất quán Luận điểm là linh hồn ủa bài viết, nó thống nhất các đoạn văn thành một khối.
Trang 2Hoạt động 2: Hình thành khái niệm về
luận cứ
? Tìm những lí lẽ và dẫn chứng đưa ra trong
bài :” Chống nạn thất học”
Các lí lẽ, dẫn chứng đưa ra có vai trò như
thế nào với vấn đề được nói tới trong bài
văn nghị luận?
? Vậy luận cứ là gì? Vai trò của nó trong
văn bản? Muốn có sức thuyêt phục thì luận
cứ phải đạt yêu cầu gì?
Hoạt động 3: Tìm hiểu về khái niệm lập
luận
? Chỉ ra trình tự lập luận của văn bản:
Chống nạn thất học?
? Nhận xét cách lập luận của tác giả
? Vậy lập luận là gì?
Cho HS đọc phần ghi nhớ
- Các dẫn chứng đưa ra trong bài Chống nạn thất học:
+ TDP thi hành chính sách ngu dân, dân ta mù chữ ( Lí lẽ) ; chúng hạn chế mở trường học( dẫn chứng) ; 95 % dân số mù chữ( dẫn chứng)
+ Người biết chữ dạy cho người chưa biết + Người chưa biết thì cố gắng học
+ Phụ nữ càng cần phải học
- Các lí lẽ và dẫn chứng đó góp phần làm rõ vấn
đề ở luận điểm : Chống nạn thất học
= > Các lí lẽ, dẫn chứng là luận cứ Luận cứ là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm.Luận cứ có vai trò thuyết minh cho luận điểm, khẳng định tính đúng đắn của luậ
điểm Muốn có sức thuyết phục, luận cứ phải chân thực, tiêu biểu.
- Trình tự lập luận:
Trước hết tác giả nêu lí do : Vì sao phải chống nạn thất học ( Do dân ta phần lớn là mù chữ
không tiến bộ được) Tiếp theo khẳng định vai trò của việc nâng cao dân trí, vai trò cảu việc biết chữ Quốc ngữ
Sau cùng nêu ra các biện pháp cụ thể để chống nạn thất học
- Lập luận chặt chẽ, hợp lí, có sức thuyết phục
- Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận
điểm Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết phục
* Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 4: Luyện tập
- Đọc lại văn bản :” Cần tạo ra thói quên tót trong đời sống XH ( Bài 18 )
Xác định luận điểm, luận cứ, lập luận trong bài văn Nhận xét sức thuyêt phục của bài
văn ấy?
Gợi ý làm bài
- Luận điểm: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống XH Luận điểm này thể hiện ngay ở
dòng đề bài và câu cuối bài “ Cho nên mọi người, mỗi gia đình hãy tự xem lại mình để
tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho XH”
- Luận cứ:
+ Có thói quên tốt và thói quen xấu
+ Thói quen tốt là
+ Tạo thói quen tốt thì khó, nhiễm thói quen xấu thì dễ
- Lập luận :
Nêu lên những thói quen của con người
Giải thích những thói quen tốt và xấu Đưa nhiều dẫn chứng minh hoạ về thói quen xấu
Từ đó dưa ra lời khuyên làm nổi bật luận điểm
Trang 3* Củng cố, dăn dò:
GV: Củng cố bài học
HS: Chuẩn bị bài Đề văn nghị luận .
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
*************************************
Ngày soạn : / /2012
Ngày dạy: / /2012
Tiết 80:
đề văn nghị luận và việc lập ý
cho bài văn nghị luận
a mục tiêu cần đat:
Giúp HS:
- Nhận rõ đặc điểm và cấu tạo của đề văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề văn nghị luận,
các yêu cầu chung của bài văn nghị luận, cách xác định luận đề và luận điểm
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết luận điểm, tìm hiểu đè bài văn nghị luận, tìm ý, lập ý
b tổ chức các hoạt động dạy - học.
1 ổn định tổ chức
2 Bài cũ: Văn nghị luận có những đặc điểm gì? Đối tượng của nghị luận là gì?
3 Bài mới
Hoạt động 1: đề văn nghị luận
GV cho HS đọc tất cả 11 đề văn ở SGK
? Em hãy cho biết , các vấn đề trong 11 đề
trên xuất phát từ đâu?
? Đặt vấn đề ấy ra nhằm MĐ gì?
? Những vấn đề ấy gọi là gì?
? Các đề trên có thể xem là đầu bài, đầu đề
được không?
? Căn cứ vào đâu để nhận các đề trên là đề
văn nghị luận?
? Vậy nội dung của đề văn nghị luận là gì?
1 Nghị luận và tính chất của đề bài TLV nghị luận
- 11 đề trên xuất phát từ cuộc sống con người – XH
- MĐ: để người viết bàn luận, làm sáng tỏ
=> Đó là luận điểm
- Các đề trên có thể dùng làm đầu đề , vì
đề văn nghị luận cung cấp đề bài cho bài văn
- Mỗi đề nêu ra một khía niệm, một vấn
đề lí luận
- Căn cứ: mỗi đề đều nêu ra một khái niệm, một vấn đề lí luận
=> Nội dung của đề văn nghị luận là nêu ra một vấn đề để bàn bạc và đòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến của mình
Trang 4? Em hiểu gì về tính chất của đề văn nghị
luận?
? Em ãy nêu tính chất của các đề văn nghị
luận trong 11 đề trên
Hoạt động 2: tìm hiểu đề văn nghị luận
? Tìm hiểu đề văn nghị luận là gì? MĐ của
việc tìm hiểu đề văn nghị luận?
Hoạt động 3: Lập dàn ý cho bài văn
nghị luận
*) GV cho HS tìm hiểu đề cho đề văn :
Sách là người bạn lớn của con người”
? Vấn đề nêu lên trong đề văn là gì?
? Đối tượng, phạm vi nghị luận ở đây là gì?
? Khuynh hướng tư tưởng của đề là khẳng
định hay phủ định
? Em có thể hình thành hệ thống luận điểm
cho đề văn?
GVKL: Với một đề văn nghị luận khi lập
dàn bài yêu cầu đối với chúng ta là phải
xây dựng được một hệ thống luận điểm ,
luận cứ phù hợp với vấn đề được đưa ra
sau đó đi lập luận chặt ché để thuyết phục
người đọc, người nghe
- Tính chất của đề văn nghị luận là ca ngợi, giải thích, phân tích, khuyên nhủ, bàn bạc, tranh luận ,
*) Tính chất NL của 11 đề trên là:
+ Đề 1 ,2 ,3 , là sự thành kính, biết ơn và
tự hào + Đề 4 đến đề 11 là phân tích khách quan
- Tìm hiểu đề văn nghị luận là xác định
đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của bài nghị luận
MĐ của việc làm đó là để bài làm khỏi
bị lạc đề, sai lệch
*) Lập dàn ý cho đề văn: Sách là người
bạn lớn của con người
- Vấn đề nêu lên : Vai trò của sách đối với
con người
- Đối tượng phạm vi nghị luận: Xác định giá trị của sách
- Tính chất: Khẳng định, đề cao vai trò của sách đối với đời sống con người
*) Hệ thống luận điểm:
- Con người không thể sống mà thiếu đi
tình bạn ( Luận điểm 1) ; đưa ra lí lẽ và
dẫn chứng về sự cần thiết của người bạn
đối với mỗi con người ( luận cứ)
- Sách là người bạn của con người ( Luận
điểm 2)
+ ý nói sách không thể thiếu đối với đời sống con người ( LĐ nhỏ) Đưa ra dẫn chứng để thấy tầm quan trọng của sách (luận cứ)
- Cần gắn bó với người bạn lớn ( sách ) để làm giàu cho cuộc sóng của mình ( Luận
điểm 3) + Phải đam mê đọc sách: Hãy áp trán chuyên cần trước mỗi trang sách mở, mỗi dòng chữ chứa đầy vị mật ngọt thông minh; hãy khao khát tri thức đi, không bao giờ thừa đủ; trí tuệ chỉ đầy thêm khi thu nhận hết mình ( Rãun Gamzatôp)
+ Biết lựa chọn sách tốt để đọc “ Đọc một cuốn sách tốt như nói chuyện với một người bạn thông minh ( V.Huy- gô)
Trang 5Hoạt động 4: Cũng cố dăn dò
- Nắm chắc nội dung của bài học thông qua phần ghi nhớ SGK
- Về nhà lập dàn ý cho đề văn: Chớ nên tự phụ
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
****************
Ngày soạn : / /2012
Ngày dạy: / /2012
Tiết 81:
tinh thần yêu nước của nhân dân ta
= Hồ chí minh =
a mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Hiểu được tinh thần yêu nước là một truyền thống quý báu của dân tộc ta
- Nắm được nghệ thuật nghị luận chặt chẽ, sáng gon, có tính mẫu mực của bài văn
- Nhớ được câu chốt của bài văn và những câu có hình ảnh so sánh trong bài văn
b tổ chức các hoạt động dạy – học
1 ổn định lớp
2 Bài mới
Hoạt động 1: Vài nét về tác giả , tác
phẩm
GV: Giới thiệu t/g, t/p.
Hoạt động 2: Đọc , giải từ khó, tìm hiểu
cấu trúc văn bản.
? Thể loại của văn bản này là gì?
? Vấn đề nghị luận đặt ra ở đây là gì?
? Câu văn nào giẵ vai trò là câu chốt trong
văn bản?
? Em hãy xác định bố cục cho VB?
I Tác giả, tác phẩm.
Tác phẩm: Bài văn trích trong Báo cáo
chính trị của HCM tại đại hội lần thứ 2, tháng 2 năm 1951 của Đảng lao động Việt Nam
II Đọc – hiểu văn bản.
1 Đọc
2 Giải từ khó ( HS tự làm việc)
3 Cấu trúc văn bản:
- Thể loại : Nghị luận, kiểu chứng minh.
- Vấn đề nghị luận : Lòng yêu nước của
nhân dân ta
- Câu chốt : Dân ta có một lòng nồng nàn
yêu nước
- Bố cục : 3 phần
+ MB (từ đầu đến “ lũ cướp nước”) Nhận đinh chung về truyền thống yêu nước của dân tộc ta
+ TB: (Tiếp theo đến “ lòng nồng nàn yêu nước”) Chứng minh những biểu hiện của lòng yêu nước của nhân dân ta
Trang 6Hoạt động3 tìm hiểu nội dung văn bản
? Để chứng minh cho nhận định: “Dân ta
có lòng yêu nước nòng nàn” Đó là truyền
thống quý báu của dan tộc ta Tác giả đã
đưa ra những dẫn chứng nào?
+ KB: ( còn lại) Nhiệm vụ của chúng ta
4 Tìm hiểu nội dung văn bản.
a) Nhận định chung về lòng yêu nước
- Dẫn chứng:
+ Trong lịch sử: Những trang sử vẻ vang thời bà Trưng, Bà Triệu
+ Công lao của các vị anh hùng dân tộc
+ Trong hiện tại: Mọi lứa tuổi, mọi vùng, mọi tầng lớp đều có chung lòng yêu nước
? Nhận xét về cách sắp xếp dẫn chứng của
tác giả?
? Lòng yêu nước được tác giả nhấn mạnh ở
lĩnh vực nào?
? Để làm nổi bật tinh thần đó, ở đạon văn
này, tác giả đã sử dụng phép tu từ nào? Tác
dụng của nó?
? Hãy chỉ ra câu mở đoạn và câu kết đoạn
của phần TB?
? Để chứng minh lòng yêu nước của nhân
dân ta, t/g đã dựa vào những chứng cứ nào?
? Những dẫn chứng đó được trình bày như
thế nào?
- Cách sắp xếp dãn chứng:theo trình tự
thời gian ( trước – sau), dẫn chứng nhiều
và sinh động, gợi lên không khí của cuộc kháng chiến chống Pháp, khơi dậy trong mỗi người dân ý thức trách nhiệm
- Lĩnh vực nhấn mạnh: Đáu tranh chống
giặc ngoại xâm
- Nghệ thuật: so sánh: nó kết thành
và cướp nước
=> Tác dụng: Gợi tả sức mạnh của lòng yêu nước Tạo khí thế mạnh mẽ cho câu văn Thuyết phục người đọc
b) Những biểu hiện của lòng yêu nước.
- Câu mở đoạn: “ Đồng bào ta ngày nay
cũng rất xứng với tổ tiên ta ngày trước”
- Câu kết đoạn: “ Nhưng cử chỉ cao quý
đó tuy khác nhau nơi làm việc nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước”
* Dẫn chứng: Tất cả mọi người đều có
lòng yêu nước + Từ cụ già tóc bạc các cháu nhi đồng + Từ kiềubào ở nứơc ngoài vùng bị tạm chiếm
+ Từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi
+ Tư chiến sỹ ngoài mặt trận
- Dẫn chứng được sắp xếp theo trình tự:
+ Quan hệ lứa tuổi: cụ già đến nhi đồng
+ Quan hệ không gian: Kiều bào
? Dẫn chứng trên được trình bày theo cấu
trúc nào ? ý nghiac của cấu trúc đó mang
lại là gì?
? Phép tu từ nào được HCM sử dụng ngay
+ Quan hệ công việc: Từ chiến sỹ điền chủ
- Cấu trúc lặp : Từ đến ” , biện pháp liệt
kê và điệp cấu trúc thể hiện tinh thần yêu nước có ổmị nơi, mọi tầng lớp trên đất nước VN
c) Nhiệm vũ của chúng ta.
Trang 7ở đầu phần KB? Tác dụng của nó?
Em hiẻu gì về lòng yêu nước trưng bày và
lòng yêu nước giấu kín?
? Trong khi bàn về bổn phận của chúng ta,
t/g bộc lọ quan điểm yêu nước như thế
nào?
- Hình ảnh : so sánh => Làm cho người tiếp nhậ hiểu được giá
trị của lòng yêu nước
- Lòng yêu nước trưng bày ( có thể nhìn thấy đươc)
- Giấu kín ( không nhìn thấy được)
=> Chúng ta phải ra sức động viên , tuyên truyền, giải thích, tổ chức lãnh đạo làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người
đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến
Hoạt động 4: Tổng kết
1 Nghệ thuật: Bố cục rõ ràng, cách lập luận chặt chẽ Những dẫn chứng trong bài văn có
thực từ lịch sử cho đến hiện tại, từ khái quát đến cụ thể làm tăng thêm thuýêt phục cho
người đọc người nghe Nhiều thủ phấp nghệ thuật được sử dụng như so sánh, liêt kê sự
kiện Do vậy bài văn trở nê sinh động, giàu sức truyền cảm
2 Nội dung: (Ghi nhớ SGK)
* Củng cố, dăn dò:
GV: Củng cố bài học
HS: Chuẩn bị bài Câu đặc biệt
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
******************************
tuần 23
Ngày soạn : / /2012
Ngày dạy: / /2012
Tiết 82:
câu đặc biệt
a mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Nắm được khái niệm câu đặc biệt
- Hiểu được vai trò và tác dụng của câu đặc biệt
b tổ chức các hoạt động dạy - học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ: Câu rút gọn là gì? MĐ của việc rút gọn ? Khi nào thì câu được rút gọn?
Gợi ý trả lời
- Tuỳ theo văn cảnh nói, viết người ta có thể rút gọn một hay nhiều thành phần câu
=> Rút gọn là khi nói hoặc viết, ta lược bỏ bớt một số thành phần nào đó của câu mà vẫn
giữ được lượng thông tin cần biểu đạt
- MĐ; Làm cho câu văn gọn hơn, vừa thông tin được nhanh , vừa tránh lặp lại những từ đã
xuất hiện trong câu
Trang 83 Bài mới
Hoạt động 1: Hình thành khái niêm câu
đặc biệt
GV Cho HS tìm hiểu câu: Ôi , em Thuỷ!
? Phân tích cấu trúc ngữ pháp của câu trên?
? Kiểu cấu tạo như vậy thì thuộc kiểu câu
nào?
? Em hãy phân biệt câu rút gọn và câu đặc
biệt?
Hoạt động 2: tác dụng của câu đặc biệt
H: Câu đặc biệt thường dùng trong những
hoàn cảnh nào?
? Câu trên có tác dụng gì? Nêu thời gian,
nơi chốn diễn ra sự việc
? Nêu tác dụng của câu này? Nhằm liêt kê,
miêu tả sự vật , hiện tượng
? Câu trên dùng dể làm gì? – Dùng để
bộc lộ cảm xúc, trạng thái tâm lí
? Câu trên dùng để làm gì? Dùng để hỏi
đáp
? Dùng để làm gì? Dùng để gọi tên hay
trình bày một hoạt động chính
Cho 3 HS đọc to, rõ
1 Tìm hiểu thành phần câu
- Câu : Ôi, em Thuỷ!
- Câu này không phải là câu rút gọn vì nó không thể khôi phục được thành phần bị lược đỏ
=> Là câu đặc biệt
Câu đặc biệt là câu không có CN và VN, còn câu rút gọn là kiểu câu vốn có CN và
VN nhưng trong trường hợp nào đó bị rút gọn thành phần Câu rút gọn chỉ tồn tại
được trong ngữ cảnh nhất định Câu đặc biệt có thể tồn tại độc lập
*) Ghi nhớ SGK
Xét các VD:
VD1: 30 – 04 -1980 Chân đềo Mã Phục
VD2: Chửi , Kêu, Đấm, Đá, Thủi, Bịch VD3: Sao mà lâu thế! Thật là lùng!
VD4: - Bác ơi ! - Vâng ạ!
VD5: - Thanh bào kiếm – Xung phong
*Ghi nhớ SGK :
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1:
a) – Không có câu đặc biệt
- Các câu rút gọn: Có khi được trình bày trong tủ kính, trong pha lê, rõ ràng dễ thấy
Nhưng cũng có khi giấu kín trong rương, trong hòm
b) Không có câu rút gọn
Các câu dặc biệt: Ba giây Bốn giây Năm giây Lâu quá!
c) Không có câu rút gọn
- Câu đặc biệt : Một hồi còi
d) Câu rút gọn: hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!
- Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu!
+ Câu đặc biệt: lá ơi!
Câu 2: Mỗi câu đặc biệt vừa tìm có tác dụng gì?
- Ba giây bốn giay năm giây => Xác định thời gian
Trang 9- Lâu quá => Bộc lộ cảm xúc
- Một hồi còi => Tường thuật
- Lá ơi! => Gọi đáp
* Củng cố, dăn dò:
GV: Củng cố bài học
HS: Chuẩn bị bài Bố cục và phương pháp…
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
*************************************
Ngày soạn : / /2012
Ngày dạy: / /2012
Tiết 83: Tự học có hướng dẫn:
bố cục và phương pháp lập luận
trong bài văn nghị luận
a mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: Biết đước cách xác định luận điểm, luận cứ, lấp luận và bố cục trong
bài văn nghị luận
- Nắm vững khái niệm luận điểm, luận cứ, lập luận
b tổ chức các hoạt động dạy - học.
1.ổn định lớp:
2.Bài cũ: Câu đặc biệt và câu rút gọn khác nhau như thế nào? Tác dụng của câu đặc biệt
Gợi ý trả lời
Câu đặc biệt là câu không có CN và VN, còn câu rút gọn là kiểu cau vốn có CN và VN
nhưng trong trường hợp nào đó bị rút thành phàn Câu rút gọn chỉ tồn tạo được trong ngữ
cảnh nhất định Câu đặc biệt có thể tồn tại độc lập
- Tác dụng của câu đặc biệt: Xác định thời gian; bộc lộ cảm xúc ; tường thuật ; gợi đáp
3 Bài mới:
Hoạt động của gv và hs
Hoạt động 1: tìm hiểu mqh giữa bố cục
và lập luận
GV cho HS đọc lại văn bản “ Tinh thần
yêu nước của nhân dân ta” Xem sơ đồ
hàng ngang, hàng dọc để nhận xét về bố
cục và cách lập luận
? Em hãy tìm hiểu bố cục của bài văn ?
? Em hãy tìm luận điểm và phương pháp
lập luận của mỗi đoạn trong bài văn trên?
Nội dung cần đạt
1 Tìm hiểu bài “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” theo yêu cầu
- Bài văn có bố cục 3 phần:
+ MB (từ đầu đến “ lũ cướp nước”
)Nhận đinh chung về truyền thống yêu nước của dân tộc ta
+ TB: ( Tiếp theo đến “ lòng nồng nàn yêu nước” ) Chứng minh những biểu hiện của lòng yêu nước của nhân dân ta
+ KB: ( còn lại) Nhiệm vụ của chúng ta
*) Đoạn 1:
- Luận điểm: “ Dân ta có một lòng nồng
Trang 10? Các luận điểm trong mỗi đoạn văn trên
quan hệ với nhau như thế nào?
Hoạt động 2: Các phương pháp lập luận
trong bài văn nghị luận
GV cho hs xem kĩ mô hình cấu tạo để rút
ra mối quạn hệ giữa các hàng với nhau
? Các hàng ngang 1, 2, 3, 4 có mói quan
hệ với nhau như thế nào?
? Vậy các hàng dọc 1, 2, 3 có quan hệ
như thế nào với nhau?
nàn yêu nước”
- Lập luận: Dân ta yêu nước – truyền thống quý báu ( nguyên nhân) – nhấn chìm lũ bán nước và cướp nước ( kết quả).=> Quan hệ nhân quả
*) Đoạn 2:
- Luận điểm : Lịch sử ta có nhiều cuộc khởi nghĩa vĩ đại ”
- Lập luận: Lịch sử ta ( ý chung) – Bà Trưng, Bà Triệu ( ý cụ thể ) Chúng ta phải ghi nhớ ( kết quả).=> Quan hệ diễn dịch + nhân quả)
*) Đoạn 3:
- Luận điểm: Đồng bào ta ngày trước
- Lập luận :Đồng bào ta ( ý khái quát) Các cụ già các cháu ( ý cụ thể ) Đều giống nhau nơi lòng yêu nước ( ý khái quát) => Quan hệ tổng- phân- hợp
*) Đoạn 4:
- Luận điểm : Bổn phận của chúng ta”
- Lập luận : ( Tinh thần yêu nước cất giấu, trưng bày, bổn phận ) => Quan hệ suy luận tương đồng
=> Các luận điểm trong bài văn lập lập theo cách diễn dịch Bố cục và lập luận của bài văn nghị luận giữa các phần có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như:
suy luận , nhân quả, suy luận tương đồng
- Hàng 1: Quan hệ nhân quả Vì lập luận
theo hướng ý trước nên nguyên nhân, ý sau nêu hệ quả Các ý được sắp xếp liền kề nhau và theo trật tự nhân trước – quả sau
- Hàng 2: Quan hệ nhân quả
- Hàng 3: Theo quan hệ Tổng – phân –
hợp Vì nó dược lập luận theo trình tự đi từ khái quát đến cụ thể, sau đó tổng hợp lại vấn đề
- Hàng 4: Lập luận theo quan hệ tương
đồng Vì đây là phương pháp suy luận trên cơ sở tìm ra những nét tương dồng ( Theo thời gian hoặc trục không gian)
- Hàng dọc 1: Suy luận tương đồng theo
thời gian Vì nó nêu lân lịch sử thời quá
khứ, khẳng định hiện tại
- Hàng dọc 2: Suy luận tương đồng theo
thời gian