Được sự hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật của Bộ Trẻ em, Bình đẳng và Hòa nhập Xã hội của Vương quốc Na Uy BLD và Trung tâm bìnhđẳng giới Na Uy KUN, trên cơ sở cuốn Hướng dẫn Lồng ghép giớ
Trang 1HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH QUY TRÌNH LỒNG GHÉP GIỚI BỀN VỮNG
Tài liệu dành cho giảng viên
(Tài liệu được phát triển trên cơ sở cuốn Hướng dẫn lồng ghép giới của Ủy ban
Hỗ trợ Lồng ghép giới Thụy Điển và do Bộ Trẻ em, Bình đẳng và Hoà nhập Xã hội
của Vương quốc Na Uy tài trợ )
Hà Nội, tháng 08 năm 2014
Trang 2Lời nói đầu
Lồng ghép giới là một nguyên tắc cơ bản để bảo đảm bình đẳnggiới và được quy định tại Luật Bình đẳng giới và các Nghị định hướngdẫn thi hành, văn bản dưới luật có liên quan Theo đó, để đạt được bìnhđẳng giới thực chất, mỗi cá nhân, cơ quan, tổ chức cần thực hiện lồngghép giới trong công việc hàng ngày
Được sự hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật của Bộ Trẻ em, Bình đẳng
và Hòa nhập Xã hội của Vương quốc Na Uy (BLD) và Trung tâm bìnhđẳng giới Na Uy (KUN), trên cơ sở cuốn Hướng dẫn Lồng ghép giới-cuốn sách giới thiệu về các phương pháp thực tiễn của Ủy ban Hỗ trợlồng ghép giới của Thụy Điển (SOU 2007:15), với trình tự lồng ghép
giới bền vững theo “Mô hình cái thang”- 8 bậc thang, cuốn Hướng dẫn thực hành quy trình lồng ghép giới bền vững-Tài liệu dành cho giảng viên này đã được xây dựng phát triển và làm phù hợp với thực tế
của Việt Nam, để triển khai thực hiện lồng ghép giới một cách có hệthống trong một cơ quan/tổ chức, với 5 bậc thang
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn nhóm tư vấn trong nước là BàPhạm Nguyên Cường, Nguyên Phó Vụ trưởng Vụ Bình đẳng giới, Bà
Đỗ Thị Tường Vi-Nguyên Phó trưởng Khoa Công tác Xã hội của Họcviện Thanh thiếu niên Việt Nam đã giúp soạn thảo tài liệu này Đặc biệt,xin gửi lời cảm ơn tới Bà Ulrika Elkun-Chuyên gia tư vấn về giới củaThụy Điển, Bà Gunhild Thunem-Chuyên gia giới của Trung tâm Bìnhđẳng giới Na Uy, Bà Karin Hovde-Phó Giám đốc, Chuyên gia tư vấncủa Trung tâm Bình đẳng giới Na Uy đã rất nhiệt tình hướng dẫn và giớithiệu các nội dung của tài liệu gốc cũng như hỗ trợ trong xây dựng vàphát triển cuốn hướng dẫn dành cho Việt Nam Chúng tôi hy vọng đây
sẽ là một tài liệu tham khảo hữu ích về lồng ghép giới hiệu quả Vì lầnđầu tiên được giới thiệu tại Việt Nam nên nội dung cuốn tài liệu sẽkhông tránh khỏi những thiếu sót nên chúng tôi rất mong sẽ nhận được ýkiến đóng góp của quý bạn đọc để hoàn thiện hơn nữa
Vụ Bình đẳng giới
Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội
Trang 3Số TT NỘI DUNG Trang
Lời nói đầu Mục lục
PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CUỐN TÀI LIỆU
1 Xuất xứ của cuốn tài liệu
2 Mục tiêu biên soạn cuốn tài liệu
3 Đối tượng sử dụng cuốn tài liệu
4 Cấu trúc của cuốn tài liệu
PHẦN II QUY TRÌNH LỒNG GHÉP GIỚI BỀN VỮNG
I Tổng quan quy trình lồng ghép giới bền vững
II Nội dung chính của quy trình lồng ghép giới bền vững
BẬC
THANG
1
Những hiểu biết cơ bản về giới và bình đẳng giới
1 Các kiến thức cơ bản về giới
2 Luật pháp, chính sách bình đẳng giới của Việt Nam và
trách nhiệm thực hiện bình đẳng giới của cơ quan, tổ chức
3 Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 –
20120
BẬC
THANG
2
Xem xét các điều kiện lồng ghép giới của cơ quan, tổ chức
1 Rà soát các biện pháp bình đẳng giới đã thực hiện trong
quá trình vận hành hoạt động của cơ quan,tổ chức
2 Lập bảng thống kê những công việc,hoạt động của mỗi cá
nhân đang thực hiện và so sánh, đối chiếu với mục tiêu củachính sách BĐG
3 Phân tích một hoạt động về bình đẳng giới
4 Nghiên cứu các quy trình hoạt động của cơ quan/tổ chức
trên quan điểm giới
BẬC Lập kế hoạch thực hiện lồng ghép giới trong cơ quan, tổ
Trang 41 Giới thiệu tổng quan về phương pháp METS
2 Hướng dẫn lập kế hoạch LGG và xây dựng bảng kiểm
Phân tích và giám sát thực hiện lồng ghép giới
1 Phương pháp 5 câu hỏi tập trung
2 Phương pháp 4R
BẬC
THANG
5
Đánh giá kết quả bình đẳng giới
PHẦN III GIỚI THIỆU HỆ THỐNG CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ
CÔNG CỤ PHÂN TÍCH GIỚI
1 Phương pháp JämKART
2 Phương pháp JämKAS Bas
3 Phương pháp JämKAS Plus
4 Phương pháp phác thảo quy trình
PHẦN IV Danh mục tài liệu tham khảo
Phần I Khái quát chung về cuốn tài liệu
A-Giới thiệu chung về cuốn tài liệu:
1 Mục đích của cuốn tài liệu:
Cuốn tài liệu này được thiết kế để hướng dẫn cụ thể các bước tiếnhành cho các giảng viên hay tập huấn viên thực hiện hướng dẫn hoặc tậphuấn cho học viên cách thức thực hiện lồng ghép giới trong công việc
Trang 5hàng ngày tại cơ quan, tổ chức theo một quy trình bền vững (bậc thang),nhằm thúc đẩy việc thực hiện có hiệu quả chiến lược bình đẳng giớitrong cơ quan, tổ chức của họ, đồng thời phải phù hợp với tình hình thực
tế của Việt Nam
2 Đối tượng sử dụng cuốn tài liệu:
Các giảng viên hay tập huấn viên/báo cáo viên cho các lớp tập huấn vềlồng ghép giới theo quy trình lồng ghép giới bền vững (trên cơ sở cuốnCẩm nang hướng dẫn Lồng ghép giới của Thụy Điển)
3 Kết cấu của cuốn tài liệu
Cuốn tài liệu này được kết cấu thành 4 phần lớn, bao gồm:
Phần I: Khái quát chung về cuốn tài liệu
Phần II: Nội dung tập huấn (gồm 5 bài giảng hay 5 bậc thang)
Phần III : Các công cụ, phương pháp
Phần IV: Danh mục các tài liệu tham khảo
B- Hướng dẫn tập huấn:
1- Phương pháp tập huấn
Với đối tượng tham gia tập huấn là người lớn và đang làm việc côngtác tại các cơ quan, tổ chức, cho nên có rất nhiều kinh nghiệm sống vàlàm việc Vì vậy, tài liệu hướng dẫn này chủ yếu được thực hiện theophương pháp trải nghiệm và phương pháp cùng tham gia:
Phương pháp trải nghiệm: là phương pháp học qua hành động và
bằng kinh nghiệm Nên việc giảng bằng lý thuyết cần được giảm đếnmức tối thiểu và chỉ được đề cập khi tổng kết sau khi đã được hướngdẫn và thực hành Phương pháp này sẽ giúp cho học viên chuyểnnhững kinh nghiệm, kỹ năng, khả năng sẵn có của họ (có thể chưa
Trang 6được khai thác hoặc biết đến) thành những kỹ năng, kiến thức được
hệ thống hóa lại và có khả năng áp dụng tốt
Phương pháp cùng tham gia: khuyến thích học viên tham gia tích
cực vào quá trình thu nhận và chia sẻ các thông tin Các bài tập cầnmang tính sáng tạo và linh hoạt cao Tạo ra sự hứng thú trong học tậpcủa học viên Thúc đẩy tính chủ động, cạnh trạnh vào quá trình họctập của học viên Phương pháp này đòi hỏi phải có sự tôn trọng tất cảmọi người đồng thời chấp nhận tính đa dạng trong quan điểm củangười học Bởi họ đến từ các vùng, khu vực văn hóa truyền thốngkhác nhau, nên cũng mang theo những kiến thức, kinh nghiệm khácnhau nhất là về vấn đề bình đẳng giới
Chính vì vậy, hầu hết các bài học đều được thiết kế để áp dụng 2phương pháp học tập trên, trong đó có cả các bài tập theo nhóm
2- Tập huấn viên ( hay giảng viên)
Tập huấn viên cho các khóa tập huấn này, chủ yếu sẽ là người dẫndắt, nên linh hoạt và có kiến thức, kỹ năng cần thiết Trong đó, cần cómột số kiến thức vững về:
- Bình đẳng giới
- Phân tích các vấn đề và phân tích giới
- Lập kế hoạch và Tổ chức thực hiện công việc
- Có kỹ năng thuyết giảng, lắng nghe, khích lệ học viên cũng nhưkiểm soát môi trường tập huấn
- Có khả năng phân tích để rút ra những ý chính của mỗi phần
- Biết cách tổ chức các trò chơi khởi động, tạo hứng thú một cáchngắn gọn
Vai trò của tập huấn viên: chỉ cho học viên cách học như thế nào vàhướng dẫn cách thực hiện và không làm thay học viên Tức là đưa cho
Trang 7học viên một bảng chỉ dẫn thật rõ ràng với các nguồn thông tin chínhxác, đồng thời tư vấn và hỗ trợ họ khi cần thiết.
3- Chuẩn bị khóa tập huấn
Để chuẩn bị cho khóa tập huấn được tốt, cần lưu ý mấy điểm sau:
Việc chọn học viên: học viên tham gia cần được chọn và mời tham
gia có tính yếu tố cân bằng về giới tính Nên có ít nhất khoảng 30% lànam hoặc là nữ trong mỗi khóa học Khoảng 30-40 học viên/khóa học,với các độ tuổi khác nhau
Lập kế hoạch bài giảng: cần được thực hiện rõ ràng, nhất là các văn
phòng phẩm, tài liệu phát cho học viên và cả về hậu cần
Địa điểm tập huấn: cần có không gian đủ rộng, bàn ghế được sắp
xếp linh hoạt để thuận lợi cho học viên tham gia các hoạt động theo yêucầu của các bài giảng Có thể sử dụng được cả không gian bên trong vàbên ngoài phòng học Cần chuẩn bị và kiểm tra địa điểm trước khi tiếnhành tập huấn
4- Chương trình mẫu cho khóa tập huấn
Giới thiệu ngắn về chương trình và làm bài tập tự đánh giá
- Phần làm quen và nêu
kỳ vọng có thể làm cá nhân hoặc theo cặp 9h45- 10h00 Giải lao
10h00- 11h30 Bước 1: Những hiểu biết cơ bản
Trang 811h30- 13h30 Nghỉ trưa
13h30-13h40 Game khởi động đầu giờ
13h40- 14h40 Tiếp Bước 1
14h40- 15h00 Giải lao
15h00- 16h20 Bước 2: Xem xét các điều kiện
lồng ghép giới của cơ quan, tổ chức
16h20-16h30 Tổng kết ngày thứ nhất
Ngày thứ hai
8h00- 8h10 Nhắc lại bài ngày thứ nhất và
giới thiệu những điểm chính của ngày thứ hai
14h45- 16h20 Bước 3: Lập kế hoạch thực hiện
lồng ghép giới trong cơ quan, tổ
chức
16h20-16h30 Tóm tắt ngày thứ 2
Ngày thứ ba
8h00- 8h10 Nhắc lại bài ngày thứ hai và giới
thiệu những điểm chính của ngày thứ ba
13h40- 14h30 Bước 4: Phân tích và giám sát
việc thực hiện lồng ghép giới 14h30-14h45 Giải lao
Trang 916h20-16h30 Tổng kết ngày thứ ba
Ngày thứ tư
8h00- 8h10 Nhắc lại bài ngày thứ ba và giới
thiệu những điểm chính của ngày thứ ba
8h10- 10h00 Tiếp Bước 4
10h00- 10h15 Giải lao
10h15-11h30 Bước 5: Đánh giá kết quả lồng
ghép giới 11h30-13h30 Nghỉ trưa
Giới thiệu ngắn về chương trình và làm bài tập tự đánh giá
- Phần làm quen và nêu
kỳ vọng có thể làm cá nhân hoặc theo cặp 9h15- 10h00 Bước 1: Những hiểu biết cơ bản
về bình đẳng giới 10h00-10h15 Giải lao
10h15- 11h30 Bước 1: Những hiểu biết cơ bản
về bình đẳng giới 11h30- 13h30 Nghỉ trưa
13h30-13h40 Game khởi động đầu giờ
Trang 10lồng ghép giới của cơ quan, tổ chức
14h40- 15h00 Giải lao
15h00- 15h30 Tiếp Bước 2: Xem xét các điều
kiện lồng ghép giới của cơ quan,
tổ chức 15h30-16h20 Bước 3: Lập kế hoạch thực hiện
lồng ghép giới trong cơ quan, tổ
8h00- 8h10 Nhắc lại bài ngày thứ nhất và
giới thiệu những điểm chính của ngày thứ hai
8h10- 10h00 Tiếp Bước 3
10h00- 10h15 Giải lao
10h15-11h30 Bước 4: Phân tích và giám sát
việc thực hiện lồng ghép giới 11h30-13h30 Nghỉ trưa
Trang 11Phần II Nội dung tập huấn
Mục A- Giới thiệu về các nội dung cơ bản của các bậc thang
Trên cơ sở cuốn Hướng dẫn Lồng ghép giới-cuốn sách giới thiệu vềcác phương pháp thực tiễn của Ủy ban Hỗ trợ lồng ghép giới của Thụy
Điển (SOU 2007:15), với trình tự lồng ghép giới bền vững theo “Mô hình cái thang”- 8 bậc thang, để triển khai công tác lồng ghép giới một
cách có hệ thống trong một cơ quan, tổ chức, cuốn tài liệu này dành chogiảng viên này đã phát triển và làm phù hợp với quy định pháp luật cũng
như thực tiễn của Việt Nam, cũng vẫn với “Mô hình bậc thang”, nhưng
chỉ còn 5 bậc là:
Trang 13Bước thang 5
Bước thang 4
Đánh giá kết quả lồng ghép giới
Bậc thang 3
Phân tích và Giám sát việc thực hiện lồng ghép giới
Bậc thang 2
Lập kế hoạch thực hiện lồng ghép giới trong
cơ quan, tổ chức
Bậc thang 1
Xem xét các điều kiện của cơ quan,
tổ chức về lồng ghép giới Những nhận
thức cơ bản
về bình
đẳng giới
Mức độ cải thiện
Trang 14Thực tế cho thấy, công tác phát triển cũng như công tác lồng ghép giớiđòi hỏi phải có một nền móng vững chắc Nền móng này được xây dựng ởchính 2 bậc thang đầu tiên ( kiến thức cơ bản về bình đẳng giới và hiểu rõhiện trạng về bình đẳng giới cũng như các điều kiện thực hiện công táclồng ghép giới trong cơ quan hay tổ chức) Khi đã xây được nền móngvững chắc rồi thì mới phát triển tiếp được Đến đây thì cần phải sử dụng
tới “Bảng kiểm cho công tác lập kế hoạch và tổ chức công tác phát triển”(dựa theo các yếu tố METS)
Trong Mô hình bậc thang còn có hình thức tự đánh giá công việc Điều
này đặc biệt hữu ích đối với những người làm công tác quản lý
Ở mỗi bậc thang hay bài, đều được nêu đầy đủ nội dung, hoạt động và
mô tả chi tiết các phương pháp tiến hành
BẬC THANG 1: Những hiểu biết cơ bản về bình đẳng giới
Để có thể triển khai thành công công tác lồng ghép giới, toàn bộlãnh đạo và nhân viên trong mỗi cơ quan, tổ chức trước hết cần phải cókiến thức (cần được đào tạo đầy đủ) về giới, bình đẳng giới, luật phápchính sách và nắm chắc được chiến lược quốc gia về bình đẳng giới hiệnhành của Việt Nam Từ đó, hiểu được lý do TẠI SAO PHẢI LỒNG GHÉPGIỚI; CÁI GIÀ PHẢI LỒNG GHÉP GIỚI và LỒNG GHÉP GIỚI NHƯTHẾ NÀO
BẬC THANG 2: Xem xét các điều kiện lồng ghép giới của cơ quan, tổ chức
Cần tiến hành xem xét các điều kiện dẫn đến sự thay đổi, những lợi íchtiềm tàng của việc lồng ghép giới vào hoạt động của tổ chức và ý chí quyết
Trang 15tâm thực hiện lồng ghép giới của tổ chức Bản chất của bài này chính làphân tích giới, hay đánh giá hiện trạng các nội dung, công việc theo quan
điểm bình đẳng giới Những việc cần phải làm là:
Nắm bắt sơ bộ tình hình ban đầu bằng cách rà soát lại các biện pháp
bình đẳng giới đã được tiến hành;
Thống kê các công việc mà trực tiếp mỗi các nhân phải thực hiện
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của tổ chức/ cơ quan và đối chiếu
nó với các mục tiêu bình đẳng giới (Ai làm cái gì?)
Mô tả một cách rõ ràng về một hoạt động bình đẳng giới, thấy rõ
hơn về mức độ sẵn sàng của mỗi cá nhân cũng như những thuận lợi hayrào cản của môi trường xung quanh tại cơ quan, tổ chức đối với hoạtđộng bình đẳng giới
Liệt kê và xem xét một cách nghiêm túc khía cạnh/ vấn đề bình đẳng giới trong các hợp phần khác nhau trong quy trình của một hoạt động Từ đó, đề xuất các biện pháp thay đổi tình hình nhằm đạt
được các mục tiêu bình đẳng giới
BẬC THANG 3: Lập kế hoạch thực hiện lồng ghép giới trong
Trang 16BẬC THANG 4 : Phân tích và giám sát việc thực hiện lồng ghép giới
Việc thường xuyên tổ chức việc thực hiện kế hoạch một cách nghiêm túcbằng cách phải có cơ chế theo dõi giám sát việc thực hiện một cách cụ thểcho mỗi một hoạt động, công việc hay mỗi thời kỳ là một yêu cầu quantrọng để bảo đảm lồng ghép giới một cách bền vững Nhất là, những ngườilãnh đạo của cơ quan tổ chức cần hiểu rõ và tổ chức áp dụng các công cụ/phương pháp bảo đảm lồng ghép giới hiệu quả
BẬC THANG 5: Đánh giá kết quả lồng ghép giới
Sau mỗi quy trình công tác, hoạt động mỗi cơ quan hay tổ chức cần tổchức đánh giá công tác lồng ghép giới để xem liệu các mục tiêu đã đạtđược hay chưa, bằng cách trả lời được các câu hỏi sau:
Theo dõi - Các mục tiêu của chúng ta đã đạt được hay chưa? Kết quảcủa công việc của chúng ta là gì? Chúng ta đánh giá chất lượng côngviệc của chúng ta làm như thế nào?
Đánh giá – Chúng ta có thể học được những bài học nào? Chúng ta tạonên những sự thay đổi tích cực như thế nào? Chúng ta có thể học được
gì từ sự thay đổi? Các bước tiếp theo là gì?
Phổ biến kết quả - Chúng ta phổ biến kết quả và các bài học trong toàn
bộ tổ chức như thế nào? Làm thế nào để giữ được kết quả bền vững?
Trang 172 Liệt kê những đánh giá chung trên flip chart
3 Thảo luận những đánh giá và rút ra các kết luận
Bạn nghĩ, bạn hoặc cơ quan, tổ chức của bạn đang ở mức độ nào thì hãychỉ ra cho mọi người thấy, bằng cách đánh dấu gạch chéo vào một trongnhững dòng kẻ dưới đây Nếu bạn mới chỉ ở điểm “Bắt đầu” thì cónghĩa là bạn vẫn chưa sẵn sàng cho công việc
Chưa bắt đầu
Không biết chắc
Bắt đầu
Đã đạt kết quả
BẬC THANG 1: Những hiểu biết
Trang 18Sau khi mỗi người đã tự đánh dấu vị trí của mình ở thang đo lường riêng,giảng viên hãy vẽ một thang đo lường chung gồm 5 dòng kẻ của 5 bậcthang nêu trên, lên bảng hoặc lên flipchart và yêu cầu mỗi người tự đánhdấu xem mình đang ở vị trí nào vào thang đo chung này.
Bức tranh cuối cùng sẽ như thế nào? Bạn có những thế mạnh ở nhữngbậc thang nào và hạn chế ở những bậc thang nào? Nếu một phần công việccủa bạn đã hoàn thành ở bậc thang thứ 5 thì bạn lại có thể bắt đầu làm sangmột phần việc khác
Trang 19MỤC C – Gợi ý thực hiện các BẬC THANG
BẬC THANG 1: Những hiểu biết cơ bản về
bình đẳng giới
Mục tiêu cần đạt được:
Sau khi học bài này học viên sẽ:
Nắm và phân biệt được các kiến thức cơ bản về bình đẳng giới: giớitính, giới, bình đẳng giới, định kiến giới, phân biệt đối xử về giới, lồngghép giới- trả lời được câu hỏi TẠI SAO PHẢI LỒNG GHÉP GIỚI;
Hiểu được các vấn đề chủ yếu của Luật Bình đẳng giới- trả lời được câuhỏi CÁI GÌ PHẢI LỒNG GHÉP GIỚI;
Nắm được các nội dung cơ bản cũng như các mục tiêu của Chiến lượcQuốc gia về bình đẳng giới- Trả lời được câu hỏi LỒNG GHÉP GIỚI
NHƯ THẾ NÀO
Thời gian: 120 phút
Yêu cầu về tài liệu và văn phòng phẩm:
- Văn bản Luật Bình đẳng giới, Chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới đến năm 2020;
- Giấy A0, bút dạ, bảng, flipchard, băng dính, kéo, máy chiếu…
Gợi ý các hoạt động tiến hành:
Trang 20Hoạt động 1: Giới thiệu các nội dung chủ yếu của Bài- 5 phút
- Trình bày chung về mục tiêu của bài (nên chuẩn bị sẵn slides hoặc trêngiấy A0)
- Nói với học viên là để thực hiện được công tác lồng ghép giới, thì mộtyêu cầu đặc biệt cần thiết là tất cả các thành viên trong tổ chức phảihiểu biết về : 1) giới, bình đẳng giới, 2) các quy định pháp luật về bìnhđẳng giới và 3) chiến lược bình đẳng giới hiện hành của Việt Nam.Điều đó được thể hiện như sau ( chiếu slides hoặc giấy A0):
Hỏi học viên: Phụ nữ và nam giới có những điểm gì khác nhau? (nên
dừng lại ở khoảng 3 câu trả lời của học viên)
Chia lớp thành 2 nhóm, đề nghị một nhóm thảo luận, rồi ghi lên thẻmàu các đặc điểm của phụ nữ và nhóm còn lại nêu đặc điểm của namgiới (mỗi thẻ chỉ ghi 1 đặc điểm, không nên ghi trùng nhau) Sau đó, đềnghị mỗi nhóm gắn các thẻ của mình lên bảng ( mỗi nhóm 1 bảng hoặc
1 tờ giấy A0) Thời gian là 5 phút
Trang 21 Tiếp tục hỏi học viên:
+Những đặc điểm nào có thể thay đổi được? những đặc điểm nào không(hoặc hầu như không) thay đổi được? Mời đại diện mỗi nhóm lên, để gắnlại các thẻ màu có ghi đặc điểm không thay đổi vào cột 1 và những đặcđiểm thay đổi được lên cột 2;
Chỉ vào mỗi cột và hỏi học viên là có thể đặt tên cho mỗi cột đó là gì?(Nếu học viên chưa đặt được tên, thì hãy gợi ý: một cột liên quan đếnvấn đề sinh học và liên quan chủ yếu đến chức năng sinh sản thì gọi là các
đặc điểm giới tính, còn cột kia liên quan đến vấn đề xã hội thì gọi là đặc điểm giới…)
Để học viên hiểu rõ hơn, có thể đề nghị học viên nêu ví dụ về giớitính và giới
- Giảng viên chiếu slides để so sánh các điểm khác nhau giữa giới tính và
giới Đặc biệt, cần làm cho học viên hiểu rõ: Giới là đặc điểm xã hội:
do dạy và học mà có, nên mới có thể làm thay đổi và nâng cao nhận thức về giới được.
- Hỏi học viên, thế nào là bình đẳng giới? mời một vài học viên phát
biểu, rồi tiếp tục trình bày và phân tích khái niệm bình đẳng giới theo
quy định tại điều 5 của Luật bình đẳng giới, (gồm 3 nhóm vấn đề) là
việc nam, nữ:
có vị trí, vai trò ngang nhau;
được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự
phát triển của cộng đồng, của gia đình;
và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó
- Tiếp theo đó cần trao đổi và phân tích thêm:
Trang 22 Hỏi học viên: trong thực tế, việc nam nữ có vị trí, vai trò ngang nhau đã từng được quy định ở đâu chưa? (Hiến pháp?) và tại sao lại chưa được thể hiện đầy đủ trong cuộc sống?
Vậy cần hiểu đúng về bình đẳng giới: Không phải là sự hoán đổi những đặc điểm giới tính; càng không phải là sự hoán đổi vai trò, vị trí của phụ nữ sang nam giới và ngược lại; không phải là sự chia đều 50/50 Mà là cần được:
Thừa nhận và coi trọng các đặc điểm giống và khác nhau ( chủ yếu là về giới tính giữa phụ nữ và nam giới;
Cả phụ nữ và nam giới đều có cùng vị thế bình đẳng và được tôn trọng như nhau;
Cả nam giới và nam giới đều cần được chia sẻ quyền, trách nhiệm trong việc thực hiện 4 vai trò: sản xuất, tái sản xuất ( sinh sản, chăm sóc gia đình…), chính trị và cộng đồng Trong đó, vai trò tái sản xuất là đặc biệt quan trọng;
Ngay từ giai đoạn còn là trẻ em, cả nam giới và phụ nữ đều phải được chăm sóc, được học tập và phát triển như nhau
Tạo điều kiện cho cả phụ nữ và nam giới bù đắp những khoảng trống, những bất lợi do đặc điểm giới tính, nhất là để khắc phục những quan niệm truyền thống và nhu cầu thực tế đối với vai trò giới thực tế của họ;
Có thể nêu thêm ví dụ:
Coi trọng và có hành động cụ thể để bảo vệ và tạo điều kiện chophụ nữ và nam giới trong quá trình họ thực hiện nhiệm vụ duy trìnòi giống (đóng góp duy trì nòi giống, mang bầu, sinh con, nuôi/dạy con );
Trang 23 Phụ nữ và nam giới, bé gái và bé trai đều được đến trường đi họcnhư nhau; được quyền tiếp cận và ra quyết định về tài sản, cũngnhư các vấn đề trong cuộc sống và xã hội.
Trước khi kết thúc bước này, giảng viên hỏi chung cả lớp về giớitính, giới Nên so sánh 2 khái niệm này để học viên hiểu sâu hơn.Sau đó, hỏi và nhắc lại khái niệm bình đẳng giới
Hoạt động 3: Khái niệm về định kiến giới và phân biệt đối xử
- Sau khi 2 nhóm trình bày, cần chiếu slides ( hoặc trên giấy A0) nhắc và phân tích để học viên nắm được:
+ Định kiến giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu
cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ ( là
nhận thức tiêu cực)
+ Phân biệt đối xử về giới là việc hạn chế, loại trừ, không công
nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bấtbình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội
và gia đình (là hành vi, hành động mà gây ra bất bình đẳng giữa nam và nữ- mà chủ yếu bắt nguồn từ định kiến giới)
Trang 24- Hỏi học viên: Tại sao phải lồng ghép giới? lồng ghép giới là gì? Sau
đó, nghe 2-3 ý kiến của học viên, rồi chiếu slides về lồng ghép giới:
Vì giới là các vấn đề, các mối quan hệ giữa người với người, nên
ở đâu có con người, có hoạt động của con người thì có vấn đềgiới hay vấn đề bình đẳng giới nảy sinh và cần được xem xét
Theo điều 5 của Luật: Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật là biện pháp nhằm thực
hiện mục tiêu bình đẳng giới bằng cách xác định vấn đề giới, dự báo tác động giới của văn bản, trách nhiệm, nguồn lực để giải
quyết vấn đề giới trong các quan hệ xã hội được văn bản quyphạm pháp luật điều chỉnh
Tuy nhiên, theo Hội đồng Kinh tế và Xã hội của Liên hợp quốc
đã đưa ra định nghĩa lồng ghép giới là “… là một chiến lược để
khiến các mối quan tâm và kinh nghiệm của phụ nữ cũng như củanam giới là một nội dung không thể tách rời trong thiết kế, thựchiện, theo dõi và đánh giá các chính sách và chương trình trongtất cả các khía cạnh chính trị, kinh tế và xã hội như vậy phụ nữ vànam giới hưởng lợi như nhau và bất bình đẳng không tồn tại lâudài”
Hơn nữa, theo Nghị định số 48/2009/NĐ-CP quy định việc lồngghép vấn đề bình đẳng giới trong tất cả các hoạt động/ nội
dung…Như vậy, Lồng ghép giới cần thực hiện ở các cấp độ chính sách, chương trình và dự án tại tất cả các giai đoạn của
chu trình lập kế hoạch (thiết kế, lập kế hoạch, thực hiện, theo dõi
và đánh giá)
Tóm lại, với việc nắm được các kiến thức cơ bản về bình đẳng giới, sẽ giúp chúng ta trả lời được câu hỏi TẠI SAO PHẢI LỒNG
Trang 25GHÉP GIỚI và lồng ghép giới là điều kiện tiên quyết để thực hiện bình đẳng giới.
Hoạt động 4: Luật Bình đẳng giới – 20 phút
- Hỏi cả lớp: Luật Bình đẳng giới quy định về cái gì và như thế nào?
- Chiếu slides và trình bày ngắn về các nội dung cơ bản của Luật:
( Điều 1) quy định nguyên tắc bình đẳng giới trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình, biện pháp bảo đảm bình đẳng giới, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân trong việc
thực hiện bình đẳng giới;
+ (Điều 6) Các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới- bảo hàm đầy
đủ các nội dung của Luật:
1 Nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và giađình
2 Nam, nữ không bị phân biệt đối xử về giới
3 Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi là phân biệt đối xử
Trang 26 Tiếp theo cần phân tích và liên hệ thực tiễn, để học viên nắm được mối quan hệ và cách thức thể hiên các nguyên tắc trên trong Luật, như sau:
Nguyên tắc bình đẳng thể hiện ở Chương 2 với 8 lĩnh vực, gồm
cả các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới của từng lĩnh vực
Liên quan đến không bị phân biệt đối xử về giới, thì Biện pháp
thúc đẩy bình đẳng giới và các chính sách hỗ trợ cho người mẹ, không bị coi là phân biệt đối xử…
Về trách nhiệm thực hiện bình đẳng giới và lồng ghép giới …
Trước khi trình bày, nên hỏi học viên: trách nhiệm thực hiện bìnhđẳng giới là của ai? Bao gồm những nội dung nào? ( thực hiện, kiểm tra giám sát, thanh tra, khiếu nại tố cáo…)
Trước khi kết thúc mục này, nên chiếu slide sau để học viên liên
hệ với bản thân, để khẳng định mạnh mẽ hơn về trách nhiệm thực hiện và bảo đảm bình đẳng giới, ở các vị trí :
- Trong nhiệm vụ chuyên môn (Lồng ghép giới);
- Đối với cán bộ và người LĐ
Tóm lại, các quy định pháp luật về bình đẳng giới, giúp chúng ta trả lời câu hỏi CÁI GÌ PHẢI LỒNG GHÉP GIỚI, nghĩa là lồng ghép giới phải được thực hiện ở tất cả các lĩnh vực, cấp độ, hoạt động
Trang 27Hoạt động 5: Nội dung cơ bản của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 (khoảng 20 phút)
Hỏi học viên: các anh chị đã từng nghiên cứu/ biết về Chiến lượcquốc gia về bình đẳng giới chưa? Nội dung nào trong Chiến lược màanh/chị cảm thấy tâm đắc nhất? Trong đó có mấy mục tiêu lớn? Sau khinghe học viên trả lời, hãy chiếu và trình bày quan điểm chủ yếu của Chiếnlược là:
a) Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới là một bộ phận cấu thành quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, là cơ
sở nền tảng của chiến lược phát triển con người của Đảng và Nhà nước.
Công tác bình đẳng giới là một trong những yếu tố cơ bản để nâng cao chấtlượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và toàn xã hội
b) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự phối hợp của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, sự tham gia của mỗi cá nhân, từng gia đình và cả cộng đồng đối với công tác bình đẳng giới Huy động tối đa mọi nguồn lực để thực hiện có hiệu quả công tác bình đẳng giới ( trong đó cần nhấn mạnh các nội dung phải tăng cường)
Hỏi tiếp học viên: mục tiêu tổng quát của Chiến lược? Và Chiếnlược có bao nhiêu mục tiêu cụ thể ? hãy liên hệ xem việc thực hiện cácmục tiêu của chiến lược với nhiệm vụ hay thực tế ở cơ quan đơn vị anh/chị
có gì khó khăn, thuận lợi? – có thể chia lớp thành 3 nhóm để thảo luận vàtrình bày kết quả- khoảng 10 phút
Trang 28 Tiếp theo, giảng viên chiếu slides để trình bày và phân tích tóm tắtMục tiêu của chiến lược:
a) Mục tiêu tổng quát:
Đến năm 2020, về cơ bản, bảo đảm bình đẳng thực chất giữa nam và nữ
về cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội, góp phần vào sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước.
b) Các mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu 1: Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý,
lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị.
Mục tiêu 2: Giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động, việc
làm; tăng cường sự tiếp cận của phụ nữ nghèo ở nông thôn, phụ nữ người dân tộc thiểu số đối với các nguồn lực kinh tế, thị trường lao động.
Mục tiêu 3: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, từng bước bảo đảm
sự tham gia bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Mục tiêu 4: Bảo đảm bình đẳng giới trong tiếp cận và thụ hưởng các dịch
vụ chăm sóc sức khỏe.
Mục tiêu 5: Bảo đảm bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa và thông tin Mục tiêu 6: Bảo đảm bình đẳng giới trong đời sống gia đình, từng bước
xóa bỏ bạo lực trên cơ sở giới.
Mục tiêu 7: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bình đẳng giới.
Trang 29 Trước khi chuyển sang hoạt động sau, nên hỏi để học viên nhắc lạicác điểm cơ bản cần nhớ của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới và sẽ
được sử dụng trong các bậc thang tiếp theo là:
+Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo; sự phối hợp và tham gia;
+ Mục tiêu tổng quát và 7 mục tiêu cụ thể
Lưu ý là các mục tiêu của Chiến lược sẽ được dùng thường xuyên trong các bước tiếp theo như là một công cụ để kiểm chứng các hoạt động hướng tới mục tiêu bình đẳng giới Nên cần in rời để phát cho học viên khi làm các bài tập.
Tóm lại, với nội dung ở phần này, giúp chúng ta trả lời câu hỏi LỒNG GHÉP GIỚI NHƯ THẾ NÀO, có nghĩa là đưa ra các mục tiêu, chỉ tiêu đo đếm được với các biện pháp, giải pháp thực hiện lồng ghép giới cụ thể
Hoạt động 6: Kết luận- 5 phút
Hỏi học viên: Chúng ta vừa nghiên cứu các nội dung gì?
Mời 1 học viên nêu các nội dung về kiến thức cơ bản về giới- sau đómới nhắc lại cho chính xác, cùng với chiếu các slides về nội dung đócho học viên dễ nhớ
Làm tương tự với nội dung về Luật Bình đẳng giới cũng như Chiếnlược quốc gia về bình đẳng giới
Trước khi kết thúc, hãy chiếu lại sơ đồ tam giác về 3 nội dung lớn vừanghiên cứu, để học viên nhớ lại các nội dung đó và nên nói với học viên,
việc nắm và hiểu các nội dung của bài này, là nền tảng cơ bản để thực hiện lồng ghép giới cũng như hướng tới bình đẳng giới một cách thực
chất./
Trang 30BẬC THANG 2: Xem xét các điều kiện lồng ghép giới
của cơ quan, tổ chức
Mục tiêu cần đạt được:
Sau khi học bài này học viên sẽ:
Biết cách xem xét các điều kiện để thực hiện lồng ghép giới tại cơ quan, tổ chức ( bản chất là đánh giá hiện trạng về vấn đề bình đẳng giới hay phân tích giới), bao gồm các nội dung sau:
- Nắm bắt sơ bộ tình hình ban đầu bằng cách rà soát lại các biện
pháp bình đẳng giới đã được tiến hành;
- Thống kê các công việc mà trực tiếp mỗi cá nhân phải thực hiện
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của tổ chức, cơ quan và đối chiếu nóvới các mục tiêu bình đẳng giới (Ai làm cái gì?)
- Mô tả một cách rõ ràng về một hoạt động bình đẳng giới, thấy rõ
hơn về mức độ sẵn sàng của mỗi cá nhân cũng như những thuận lợi hayrào cản của môi trường xung quanh tại cơ quan, tổ chức đối với hoạt độngbình đẳng giới
- Liệt kê và xem xét một cách nghiêm túc khía cạnh/ vấn đề bình đẳng giới trong các hợp phần khác nhau trong quy trình của một hoạt động Từ đó, đề xuất các biện pháp thay đổi tình hình nhằm đạt được các
mục tiêu bình đẳng giới
Thời gian: 330 phút
Yêu cầu về tài liệu và văn phòng phẩm:
Các slides (hoặc nội dung được viết sẵn trên giấy A0) để trìnhchiếu;
Trang 31 Tài liệu (handouts) phát cho học viên
Các mục tiêu trong Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới đến2020
Giấy A0, thẻ màu ( khoảng 4 màu), bút dạ, bảng, băng dính,kéo…
Gợi ý các hoạt động tiến hành
Hoạt động 1: Giới thiệu mục tiêu và các nội dung chủ yếu của Bài -5 phút
Hỏi học viên: ở bài 1 chúng ta đã nắm được các nội dung gì?- gợi ý để học viên trả lời về 3 điểm mấu chốt là:
về bình đẳng giới 2011-2020
-Tiếp theo, nói với học viên: Ở bài này chúng ta sẽ xem xét các điềukiện để đưa các nội dung trên vào thực tiễn hoạt động của cơ quan/ tổ chức
Trang 32( hay nói cách khác là phân tích giới), Đó chính là mục tiêu của bài (nênchuẩn bị sẵn mục tiêu của bài bằng slides hoặc trên giấy A0)
- Trao đổi nhanh với học viên là các mục tiêu trên chính là trả lờicho các câu hỏi sau:
Đặc điểm của một hoạt động bình đẳng giới là gì? cụ thể đó lànhững hoạt động như thế nào?
Lợi ích của các hoạt động bình đẳng là gì? Nó góp phần cảithiện hoạt động của chúng ta như thế nào? (Những người sử dụng dịch vụcủa chúng ta có thể nhận được những gì? sẽ ảnh hưởng đến hoạt động củachúng ta và các nhóm đối tượng mục tiêu của chúng ta như thế nào? )
Sự cam kết thực hiện bình đẳng giới như thế nào? các lãnhđạo và nhân viên có thực sự muốn thúc đẩy hoạt động bình đẳng giớikhông? Những gì có thể thúc đẩy nỗ lực này? Có trở ngại nào không?
Hoạt động 2: Rà soát lại các biện pháp bình đẳng giới đã được tiến hành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức- 40 phút
- Nói với học viên:
+Trước khi tiến hành phân tích sâu hơn về bình đẳng giới ở một hoặc
một số lĩnh vực hoạt động, chúng ta nên nắm bắt sơ bộ tình hình ban đầu bằng cách rà soát lại các biện pháp bình đẳng giới đã được tiến hành
trong hoạt động của cơ quan, tổ chức Ở hoạt động này, cần trả lời rõ ràngcác câu hỏi là ( được ghi lên slides hoặc giấy A0):
*/ Tại cơ quan, tổ chức đã có biện pháp bình đẳng giới nào được thựchiện chưa?
*/ Nếu có thì đó là biện pháp nào?
Trang 33Sau đó, thống kê các hành động (hay biện pháp) và xác định xem cáchành động đó có thể góp phần đạt được các mục tiêu bình đẳng giới haykhông, rồi mới lập kế hoạch các bước cần thực hiện để đạt được các mụctiêu đó
Bây giờ, chúng ta sẽ làm việc theo nhóm (20 phút) với việc thống kêcác biện pháp/ hành động về bình đẳng giới đã được triển khai tronghoạt động của tổ chức và liệt kê những kết quả đã đạt được Sau đó đốichiếu với các mục tiêu bình đẳng giới, xem các công việc đó đã gópphần đạt được mục tiêu đó như thế nào Cụ thể hơn là các nhóm hãy trảlời các câu hỏi sau (đã được viết lên slides hoặc trên giấy A0):
a Chúng ta đã làm được những gì để thúc đẩy bình đẳng giới trong cáchoạt động chủ đạo của tổ chức?(thống kê những việc đã làm)
b Những kết quả đã đạt được là gì ? ( gắn với mỗi hoạt động)
c Những việc làm đó đã góp phần thúc đẩy bình đẳng giới như thếnào?
d Những việc làm đó đã góp phần đạt được các mục tiêu về bình đẳnggiới như thế nào?
Để làm bài tập này, có thể sử dụng bảng sau:
TT Các hoạt động hay biện pháp Kết quả
đạt được của mỗi hoạt động
Đã góp phần thúc đẩy BĐG như thế nào
Đã góp phần đạt được các mục tiêu về bình đẳng giới
Trang 34 Quy định và thực hiện tỷ lệ nam, nữ trong công tác cán bộ (quy hoạch, đào tạo, sử dụng và bổ nhiệm các vị trí,…)?
Quy định tỷ lệ nam, nữ tham gia các hoạt động trong các chương trình, dự án hoặc thụ hưởng kết quả từ các chương trình, dự án đó?
Quy định chế độ đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ năng lực cho nam hoặc nữ?
Quy định về chế độ, chính sách,…hỗ trợ, để tạo cơ hội, điều kiện bình đẳng cho nam hoặc nữ?
…
Sau khi các nhóm hoàn thành việc thảo luận và ghi kết quả lên giấy A0,giảng viên đề nghị đại diện các nhóm trình bày kết quả và xin ý kiếngóp ý của cả lớp…- (10 phút)
- Giảng viên tóm tắt nhanh ý nghĩa của hoạt động 2 là vừa rà soát đểnắm được hiện trạng các hành động, giải pháp bình đẳng giới đãđược thực hiện ở cơ quan, tổ chức của chúng ta
Hoạt động 3: Lập bảng thống kê công việc của chính mỗi cá nhân trực tiếp làm – 60 phút
-Giảng viên trình bày ngắn: Bây giờ, chúng ta sẽ xuất phát từ các côngviệc mà chính bản thân mỗi cá nhân thực hiện, hãy thống kê các hoạt độnghiện có trong phạm vi dự án/đơn vị/chức năng của tổ chức, cơ quan bạn.Lưu ý: đây là những hoạt động thực tế mà bạn trực tiếp làm chứ khôngphải hoạt động chung chung của tổ chức hay các công việc được phâncông cho các nhân viên làm (Ai làm cái gì?)
Từ danh mục thống kê này, để trả lời các câu hỏi sau đây và gắn chúngvới mỗi hoạt động Xem xét xem các hoạt động bạn làm có thể góp phầnđạt được các mục tiêu bình đẳng giới hay không
Trang 35- Tiếp theo, lớp được chia làm 3 nhóm và mỗi nhóm sẽ có nhiệm vụ trả
lời các câu hỏi (thời gian 20 phút), trên cơ sở danh mục các công việc trực tiếp thực hiện trong nhiệm vụ của cơ quan tổ chức Có thể sử dụng mẫu phiếu bài tập 3.1 để trả lời các nội dung liên quan đến các mục tiêu của
Chiến lược:
Nhóm 1
Mục tiêu tổng quát: Đến năm 2020, về cơ bản, bảo đảm bình đẳng thực chất giữa nam và nữ về cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các lĩnh vực …
3 Những việc chúng ta làm có tác động đến sự thụ hưởng của phụ nữ
và của nam giới không?
Nhóm 2
Mục tiêu cụ thể 2: Giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động, việc làm; tăng cường sự tiếp cận của phụ nữ nghèo ở nông thôn, phụ nữ người dân tộc thiểu số đối với các nguồn lực kinh tế, thị trường lao động.
Thảo luận:
1 Những việc chúng ta làm có ảnh hưởng đến cơ hội có việc làm củaphụ nữ và nam giới hay không?
Trang 362 Những việc chúng ta làm có ảnh hưởng đến các cơ hội và điều kiệncủa phụ nữ và nam giới trong các công việc được trả lương, giáo dục
và các công ăn việc làm tự tạo hay không?
3 Những việc chúng ta làm có tăng việc nam giới bạo hành phụ nữkhông?
4 Những việc chúng ta làm có ảnh hưởng đến các quyền được bảo vệ
về thân thể, nhân phẩm của phụ nữ, nam giới, con trai, con gái haykhông?
5 Những việc chúng ta làm có ảnh hưởng hay có khả năng ảnh hưởngđến việc lựa chọn giới tính khi sinh con trong dân chúng theo chiềuhướng tiêu cực không?
-Sau khi các nhóm đã hoàn thành bài tập này, thì đề nghị mỗi nhóm lạitiếp tục thảo luận để lựa chọn giải pháp (ưu tiên) và đưa ra kế hoạch đểthực hiện các giải pháp nhằm khắc phục tình trạng bất bình đẳng giới màchúng ta vừa phát hiện ra Sau đó, đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả làm
việc của nhóm mình- 20 phút
Trang 37-Giảng viên tóm tắt lại các nội dung quan trọng đã thực hiện trong hoạtđộng 3 này- với ý nghĩa quan trọng là mỗi cá nhân nhìn nhận một cáchnghiêm túc về nội dung công tác/ nhiệm vụ của mình xem có tác động ảnhhưởng không đến mục tiêu bình đẳng giới, đó qua đó sẽ thấy được mức độcam kết của mỗi cá nhân đối với việc thực hiện bình đẳng giới.
Hoạt động 4: Mô tả và phân tích hoạt động bình đẳng giới; xem xét mức độ sẵn sàng; xác định những trở ngại và cách thức giải quyết để đạt được thành công- 150 phút
- Giảng viên trình bày thật ngắn nội dung cụ thể và cách thức thực hiệncủa hoạt động 4 này Hoạt động này sẽ có 4 giai đoạn
đó dán lên tường Mỗi nhóm có 3 tờ A0
Các câu hỏi này được áp dụng cho hoạt động bình đẳng về giới nói chungchứ chưa đi vào hoạt động cụ thể nào:
1 Mô tả một hoạt động bình đẳng về giới
2 Liệt kê những thuận lợi của hoạt động bình đẳng giới đó
3 Liệt kê những bất lợi của hoạt động bình đẳng giới đó
GIAI ĐOẠN 2
Thời gian khoảng 40 phút bao gồm: 10 phút cho cá nhân tự làm việc, 10
phút làm việc theo nhóm và 20 phút thảo luận chung
Trang 38Yêu cầu các học viên yên lặng và độc lập suy nghĩ về câu hỏi 4, 5 và 6.Giảng viên lần lượt đưa ra từng câu hỏi và yêu cầu học viên viết ra suynghĩ của mình
Câu hỏi
4 Bạn có muốn tiến hành hoạt động bình đẳng về giới như đã được mô tả
ở bài tập trước hay không?
5 Hiện tại bạn có đang tiến hành hoạt động đó hay không?
6 Công việc của bạn/những người sử dụng dịch vụ của bạn/các công dânnói chung được thụ hưởng gì nếu như hoạt động của tổ chức bạn trởnên bình đẳng hơn về giới?
Lưu ý: Câu hỏi 4 quan trọng vì đề cập đến thái độ cá nhân Tôi có muốn làm điều đó không? (thể hiện cam kết như thế nào?)
Đề nghị học viên trả lời chi tiết về câu hỏi 6 vì câu hỏi này đề cậpđến hoạt động cụ thể của họ
Sau khi bài tập cá nhân đã hoàn thành, mới đề nghị học viên chiathành nhóm khoảng 4- 5 người và cá nhân chia sẻ ý kiến của mình cho cảnhóm Các câu trả lời cho câu hỏi 6 được viết xuống một tờ giấy A0 Sau
đó dán lên tường Các nhóm cần tập trung xem xét kỹ lưỡng để trả lời câuhỏi 6
Phải ghi và giữ lại các câu trả lời có được từ phần thảo luận này, để
sử dụng ở giai đoạn tiếp theo
GIAI ĐOẠN 3
Thời gian thực hiện: 40 phút bao gồm 20 phút làm việc nhóm và 20 phút thảo luận chung
Trang 39Yêu cầu các học viên thảo luận theo nhóm khoảng 4-5 người về câu hỏi 7
và 8
Yêu cầu các học viên viết câu trả lời lên giấy A0 và sau đó trình bày Câu 7 và 8 đề cập đến bối cảnh/ môi trường thúc đẩy hay cản trở hoạt độngbình đẳng về giới
GIAI ĐOẠN 4
Thời gian tiến hành: 40 phút cho câu hỏi 9 và 11, bao gồm 15 phút làm
việc nhóm và 15 phút thảo luận chung 10 phút dành cho câu hỏi 10 – đây
Trang 40Câu hỏi
9 Những gì cần phải thay đổi ở trong tổ chức và trong hoạt động của bạn
để đạt được bình đẳng giới hơn?
10.Bạn cần phải thay đổi thái độ và suy nghĩ như thế nào để có thể đónggóp đáng kể trong quá trình này?
11.Bước tiếp theo – lập kế hoạch những việc sẽ phải tiếp theo
Kết luận ngắn lại các nội dung được đề cập đến trong hoạt động 4này là: mô tả một cách rõ ràng về một hoạt động bình đẳng giới, thấy rõhơn về mức độ sẵn sàng của mỗi cá nhân cũng như những thuận lợi hayrào cản của môi trường xung quanh tại cơ quan, tổ chức đối với hoạt độngbình đẳng giới
Hoạt động 5: Nghiên cứu các quy trình hoạt động (theo lăng kính bình đẳng giới ) - 60 phút
- Giảng viên trao đổi ngắn:
Từ “quy trình” nghĩa là những chuỗi sự kiện, chuỗi công việc tiếp nốinhau theo một trình tự nhất định của tổ chức Một quy trình bao gồmmột số giai đoạn, có điểm bắt đầu cũng như điểm kết thúc rõ ràng Quytrình, bao gồm: hành động lập kế hoạch, hành động tổ chức thực hiện,hành động đánh giá việc áp dụng hay một công việc cụ thể…
- Đây là một hoạt động giúp bạn xem xét một cách nghiêm túc khíacạnh/ vấn đề bình đẳng giới trong các hợp phần khác nhau trong quy trìnhcủa một hoạt động Cho nên, cần xác định xem những quy trình nào có thểảnh hưởng đến vấn đề bình đẳng giới
- Hãy bắt đầu bằng việc liệt kê các bước khác nhau trong quy trình vàsau đó nghiên cứu xem liệu có rủi ro nào dẫn đến bất bình đẳng giới