Để giảng dạy các tiết có tích hợp BVMT đạt hiệu quả trước hết GV phải nắm chắc chắn chuẩn kiến thức, kỹ năng của bài đó, kết hợp tìm tư liệu có liên quantranh, ảnh, đọan phim…, đến kiến [r]
Trang 1Thông tin chung về sáng kiến
1.Tên sáng kiến: Biện pháp tích hợp bảo vệ môi trường trong giảng dạy môn
vật lí 7.
2.Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:Trong các trường THCS trong huyện.
3.Thời gian áp dụng sáng kiến:Từ năm 2010 đến năm 2011.
4.Tác giả:
Họ và tên: Nguyễn Văn Khoa
Năm sinh: 1978
Nơi thường trú:Xã Yên Cường, huyện ý Yên, tỉnh Nam Định
Chức vụ công tác:Giáo viên- Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Đơn vị công tác:Trường THCS Khiếu Năng Tĩnh, xã Yên Cường, huyện ý Yên,
tỉnh Nam Định
Địa chỉ liên hệ: Nguyễn Văn Khoa- Trường THCS Khiếu Năng Tĩnh, xã Yên
Cường, huyện ý Yên, tỉnh Nam Định
Điện thoại: 0350.3965165 - Di động: 0989.331.565
5.Đơn vị áp dụng sáng kiến:
Trường THCS Khiếu Năng Tĩnh
Địa chỉ: Xã Yên Cường, huyện ý Yên, tỉnh Nam Định
Điện thoại: 0350.3826806
Trang 2mục lục
2 Cơ sở thực tiễn và thực trạng ý thức bảo vệ môi trường của HS lớp 7
trường THCS Khiếu Năng Tĩnh
Trang 5
Trang 3I ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN.
1 Lý do chọn đề tài.
Vấn đề môi trường sống hiện nay đã vượt ra ngoài phạm vi sinh thái học thông thường
mà nó đã trở thành một vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội của toàn cầu Bảo vệ môi trường trở thành nhiệm vụ cấp bách đối với mọi người, mọi dân tộc, mọi quốc gia trên trái đất
Để giải quyết được vấn đề này thì công việc giáo dục bảo vệ môi trường là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất, tinh tế nhất, và có tính bền vững và sâu rộng nhất trong
số các biện pháp để thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đất nước
Trong số các môn học ở trường THCS thì môn Vật lí là một trong những môn học thực nghiệm, nó cung cấp cho học sinh rất nhiều các kiến thức cơ bản về thế giới tự nhiên nói chung và về môi trường xung quanh Vì thế qua môn học này, mỗi khi cung cấp một đơn vị kiến thức cơ bản có liên quan đến môi trường thì người thầy có thể tích
hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào từng đơn vị kiến thức này hoặc từng bài giảng của mình Để việc tính hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào trong từng bài giảng có liên quan đến môi trường đạt được hiệu quả cao nhất thì theo tôi, ngay từ lớp 7 là một trong những lớp đầu cấp học mà các em mới được làm quen với môn Vật lí chúng ta cần phải làm sao
để không những gây được sự hứng thú học tập cho các em về môn học này, mà chúng ta còn có thể lồng ghép kiến thức về môi trường và vấn đề bảo vệ môi trường để rồi từ đó xây dựng ý thức bảo vệ môi trường cho các em
Là một GV dạy bộ môn vật lí 7, tôi luôn chăn chở về vấn đề làm thế nào vừa dạy học sinh nắm bắt những kiến thức cơ bản của bộ môn, vừa lồng ghép những đơn vị kiến thức
về BVMT cho học sinh
Trên cơ sở tìm tòi những tư liệu về bảo vệ môi trường, thu thập thông tin qua báo đài
và internet, đặt biệt là nắm bắt về phương pháp dạy học có tích hợp môi trường bộ môn vật lí, bên cạnh đó dựa vào việc tìm ra những đơn vị kiến thức trong chương trình Vật lí 7
có liên quan đến việc giáo dục BVMT, cộng với quá trình dạy thử nghiệm đạt hiệu quả khá tốt Tôi quyết định viết sáng kiến “ Phương pháp tích hợp bảo vệ môi trường vào giảng dạy môn Vật lí 7 đạt hiệu quả” để chia sẽ với các đồng nghiệp tham khảo
2.Mục tiêu của đề tài.
Tìm hiểu những hạn chế về ý thức bảo vệ môi trường của học sinh lớp 7 từ đó có biện pháp tác động để cải thiện ý thức bảo vệ môi trường của học sinh
Trang 4
3 Nhiệm vụ của đề tài.
Đề tài nêu và giải quyết một số vấn đề sau:.Cơ sở lý luận liên quan đến đề tài.
Cơ sở thực tế và hiện trạng ý thức bảo vệ môi trường của HS lớp 7 trường THCS Khiếu Năng Tĩnh
Phương pháp tích hợp BVMT trong một số bài học cụ thể
Kết quả đạt được
4 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu.
- Học sinh lớp 7A, 7B, 7C, 7D trường THCS Khiếu Năng Tĩnh
- Năm học: 2010 - 2011
Trang 5II THỰC TRẠNG
1 Cơ sở lý luận.
- Trước sự ụ nhiễm mụi trường như hiện nay, để bảo vệ chớnh mỡnh và người thõn của
mỡnh, thỡ con người phải cú ý thức bảo vệ mụi trường thụng qua những việc làm cụ thể
Là mỗi học sinh lớp 7 đang ngồi trờn ghế nhà trường tuy cỏc em đang cũn rất nhỏ, nhiều
lỳc nhận thức về mụi trường cũng đang cũn rất hạn chế, nhưng cú rất nhiều việc làm để
cỏc em cú thể gúp một phần nhỏ bộ của mỡnh vào phong trào bảo vệ mụi trường đang
được thực hiện ở khắp mọi nơi trờn toàn thế giới Để đồng hành với toàn thế giới trong
vấn đề bảo vệ mụi trường, Bộ Giỏo Dục và đào tạo nước ta đó và đang phỏt động phong
trào “Trường học thõn thiện, mụi trường xanh – sạch - đẹp”
2 Cơ sở thực tiễn và thực trạng ý thức bảo vệ môi trường của HS lớp 7 trường
THCS Khiếu Năng Tĩnh
- Hơn nữa, khỏi niệm mụi trường là một khỏi niệm rất rộng mà trỡnh độ hiểu biết của cỏc
em lớp 7 cũn rất hạn chế , trong khi đú thời gian của mỗi tiết học chỉ cú 45 phỳt Mặt
khỏc đồ dựng thớ nghiệm cũn thiếu rất nhiều, phũng học thực hành chưa cú mỏy quay
dựng để thu thập tư liệu chưa cú, tranh ảnh và cỏc tư liệu về mụi trường và bảo vệ mụi
trường hoàn toàn khụng cú, việc tiếp cận với internet cuả học sinh trường THCS Khiếu
Năng Tinh cũn rất hạn chế Bờn cạnh đú ý thức bảo vệ mụi trường của cỏc em học sinh
cũng như của cỏc bậc phụ huynh đang cũn rất hạn chế
- Sỏng kiến “ Phương phỏp tớch hợp bảo vệ mụi trường vào giảng dạy mụn Vật lớ 7 đạt
hiệu quả” là một sỏng kiến rất quan trọng nhằm giỏo dục ý thức bảo vệ mụi trường cho
cỏc em học sinh ngay từ những lớp đầu cấp học, cũng qua đõy chỳng ta cú thể nhờ cỏc
em mang cỏc thụng điệp bảo vệ mụi trường về từng gia đỡnh, từng địa phương, và từng
người chưa cú sự am hiểu về mụi trường để rồi từ đú mọi người sẽ quan tõm nhiều hơn
đến sự ụ nhiễm mụi trường cũng như họ sẽ sống và làm việc thõn thiện hơn đối với mụi
trường
3 Điờu tra ý thức bảo vệ mụi trường của hoc sinh.
Thỏng 8/2010 khảo sỏt lần 1: Tỉ lệ số học sinh cú ý thức bảo vệ mụi trường là:
Trang 6III.CÁC GIẢI PHÁP.
A.Giải pháp chung.
Sáng kiến “ Phương pháp tích hợp bảo vệ môi trường vào giảng dạy môn Vật lí 7 đạt hiệu quả” là sáng kiến nhằm góp phần đưa việc giáo dục học sinh có ý thức tốt hơn đối với môi trường sống, bên cạnh đó làm tăng tính hứng thú cho môn học
Để tích hợp BVMT vào giảng dạy môn vật lý nói chung, môn vật lí 7 nói riêng có hiệu quả là một việc không phải đơn giản, và dể dàng Ngoài việc giáo viên giảng dạy phải đảm bảo được chuẩn kiến thức, kỹ năng của bộ môn, giáo viên còn phải đưa những kiến thức về giáo dục môi trường từ cuộc sống thực tế để đưa vào bài giảng giáo dục BVMT cho học sinh, bên cạnh đó phải thường xuyên tìm tư tiệu về BVMT như tranh ảnh, các thí nghiệm có liên quan để phục vụ cho tiết dạy giáo dục BVMT Nhưng thời gian của mỗi tiết học chỉ có 45 phút, kiến thức về môi trường của học sinh còn hạn chế
Để giảng dạy các tiết có tích hợp BVMT đạt hiệu quả trước hết GV phải nắm chắc chắn chuẩn kiến thức, kỹ năng của bài đó, kết hợp tìm tư liệu có liên quan(tranh, ảnh, đọan phim…), đến kiến thức BVMT của bài học đó qua báo đài hoặc internet…, xác định được mục tiêu khi lồng ghép các kiến thức đó, những đơn vị kiến thức đó phải dể hiểu, và
sự vật hiện tượng mà giáo viên giới thiệu phải nằm trong tằm hiểu biết của học sinh, tránh trường hợp nó trở thành kiến thức trừu tượng, khó hình dung, rất dễ gây sự nhàm chán cho học sinh, bằng phương pháp giảng dạy đưa những kiến thứ BVMT đơn giản, cụ thể gắn liền với cuộc sống, với địa phương, kết hợp nhắc nhở của giáo viên sẽ là một trong những yếu tố góp phần cho sự thành công cho tiết dạy có tích hợp BVMT, cần tổ chức những buổi ngọai khóa để học sinh có điều kiện tìm hiểu về vấn đề môi trường ở địa phương, để từ đó các em có biện pháp và hành động cụ thể bảo vệ môi trường, thường xuyên liên hệ với môi trường ở trường học, ở gia đình, ở địa phương Người giáo viên phải là một tấm guơng trong vấn đề BVMT
Để cụ thể vấn đề trên, Tôi xây dựng phương pháp giảng dạy các kiến thức cho một số bài có tích hợp BVMT môn vật lí 7 - THCS
B Giải pháp cụ thể cho một số bài có tích hợp bảo vệ môi trường
a Địa chỉ tích hợp: Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.
b Phương pháp tích hợp: sử dụng thí nghiệm để hình thành kiến thức làm thế nào để
nhìn thấy một vật (hình 1.2 a), gv kết hợp đặt ra các câu hỏi.
Trang 7GV hỏi: Các em có biết vì sao các bạn học sinh ở thành phố bị cận nhiều hơn các bạn học sinh ở nông thôn không ?
HS nhận thức: ở thành phố, do nhà cao tầng che chắn nên các học sinh thường phải học tập, làm việc và vui chơi dưới ánh đèn điện (ánh sáng nhân tạo) hoặc ánh sáng khuếch tán nên mắt thường dể bị cận Chúng ta ở nông thôn học tập, làm việc và vui chơi dưới ánh sáng chủ yếu là ánh sáng tự nhiên vì thế mà ít bị cận hơn
GV: Để khắc phục hiện tượng trên thì các học sinh thành phố cần phải làm gì ?
HS trả lời: Các học sinh thành phố cần có kế hoạch học tập hợp lí, tổ chức vui chơi, dã ngoại ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên
GV nhấn mạnh: Các học sinh khi học tập phải đảm bảo ánh sáng, hạn chế học tập dưới ánh sáng nhân tạo
2 Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
a Địa chỉ tích hợp: Bóng tối nằm phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn
sáng truyền tới
b Phương pháp tích hợp: làm thí nghiệm H3.1, H 3.2 để hình thành kiến thức bống tối, sau đó kết hợp giáo dục BVMT cho học sinh (có sử dụng hình ảnh minh họa).
GV: Trong sinh hoạt và học tập ta cần làm như thế nào để không có bóng tối?
HS trả lời : Trong sinh hoạt và học tập ta cần đảm bảo đủ ánh sáng, không có bóng tối
Vì vậy, cần lắp đặt nhiều bóng đèn nhỏ thay vì lắp đặt một bóng đèn lớn
GV: Vì sao người ta nói ở các thành phố thường
bị ô nhiễm ánh sáng? (sử dụng hình ảnh để học sinh quan sát)
Hs trả lời: ở các thành phố thường bị ô nhiễm ánh sáng là do quá nhiều loại nguồn sáng có cường độ chiếu sáng khác nhau
GV: Sự ô nhiễm ánh sáng này có gây tác hại gì cho con người?
Hs nhận thức: Sự ô nhiễm ánh sáng gây ra các tác hại cho con người như: Làm cho con người luôn bị mệt mỏi, ảnh hưởng đến tâm lí, lãng phí năng lượng, mất an toàn giao thông và sinh họat
Hình ảnh ô nhiềm ánh sáng ở các đô thị
Trang 8GV: Sự ô nhiễm ánh sáng này có gây tác hại gì cho con người?
Hs nhận thức: Sự ô nhiễm ánh sáng gây ra các tác hại cho con người như: Làm cho con người luôn bị mệt mỏi, ảnh hưởng đến tâm lí, lãng phí năng lượng, mất an toàn giao thông và sinh họat
GV: Làm thế nào để giảm thiểu ánh sang đô thị ?
HS nhận thức: Để giảm thiểu ánh sáng đô thị cần phải:
+ Sử dụng nguồn sáng vừa đủ với yêu cầu
+ Tắt đèn khi không cần thiết hoặc sử dụng chế độ hẹn giờ
+ Cải tiến dụng cụ chiếu sáng phù hợp, có thể tập trung ánh sáng vào nơi cần thiết
+ Lắp đặt các loại đèn phát ra ánh sáng phù hợp với sự cảm nhận của mắt
3 Bài 5: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
a Địa chỉ tích hợp:
Gương phẳng là một phần của mặt phẳng phản xạ được ánh sáng
b Phương pháp tích hợp: hình thành kiến thức tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng (có sử dụng thí nghiệm H5.2- SGKVL7), cho học sinh nêu ví dụ thực tế, kết hợp sử dụng hình ảnh vể sự ô nhiễm của nguồn nước, các hành động để bảo vệ môi trường nước.
GV: Các mặt nước trong xanh của các dòng sông, ao, hồ có vai trò gì?
Hs trả lời: Các mặt nước trong xanh của các dòng sông, ao, hồ nó không những là những chiếc gương phẳng tự nhiên để tôn lên vẽ đẹp cho quê hương mà nó còn góp phần quan trọng vào việc điều hòa khí hậu tạo ra môi trường trong lành
GV giới thiệu hình ảnh về môi trường nước chúng ta đang ở tình trạng ô nhiễm rất nghiêm trọng GV: Vậy chúng ta cần phải làm
gì để có được những mặt nước trong xanh này?
Trang 9HS nhận thức: dòng sông ở địa phương chúng ta đang ở tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng,
vì vậy chúng ta không được vứt rác thải xuống sông, nhắc nhở cha mẹ không được vứt các chất độc hại xuống sông, tuyên truyền cho mọi người xung quanh ý thức giữ gìn môi trường
4 Bài 12 : GƯƠNG CẦU LÕM
a Địa chỉ tích hợp: Gương cầu lõm có tác dụng biến một chùm tia sáng song song thành
một chùm tia phản xạ hội tụ vào một điểm và ngược lại, biến đổi một chùm tia tới phân
kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song
b Phương pháp tích hợp: làm thí nghiệm( H 8.2 – sgk vl7), kết hợp sử dụnh hình ảnh về lợi ích của việc dùng gương cầu lõm trong đời sống hằng ngày, đặt các câu hỏi có liên quan, giáo viên nhấn mạnh kiến thức BVMT.
GV: Các em hãy cho biết chùm sáng của Mặt Trời là chùm sáng hội tụ, song song hay phân kì?
Hs: Chùm sáng Mặt Trời là chùm sáng song song
GV: Chùm sáng của Mặt Trời có vai trò gì?
Hs: Chùm sáng của Mặt Trời có một vai trò rất quan trọng cho sự sống trên Trái Đất, nó
là một nguồn năng lượng vô tận
GV: Vậy chúng ta có thể sử dụng được nguồn năng lượng này không?
HD: Chúng ta vẫn có thể sử dụng được nguồn năng lượng này
Gv: Việc sử dụng nguồn năng lượng này có mang lại lợi ích gì không?
Hs nhận thức: Việc sử dụng nguồn năng lượng này là một yêu cầu cấp thiết nhằm giảm thiểu việc sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch, do đó sẽ tiết kiệm được tài nguyên đồng thời bảo vệ được môi trường
Ngoài ra guơng cầu lõm còn nhiều ứng dụng vào trong cuộc sống (như nấu nướng, nấu chảy kim loại…)
Trang 10Gv giới thiệu hình ảnh (sử dụng gương cầu lõm để nấu nướng)
a Địa chỉ tích hợp:
Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi tiếng ồn to, kéo dài, không những gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và hoạt động bình thường của con người mà nó còn ảnh hưởng đến tập tính cũng như môi trường sống của một số loài động vật trên thế giới
b Phương pháp tích hợp: sử dụng hình ảnh về ô nhiễm tiếng ồn, nêu các ví dụ thực tế ở địa phương, giáo viên nêu các biện pháp để học sinh hiểu rõ việc chống ô nhiễm tiếng ồn.
GV: Em hãy nêu các tác hại của tiếng ồn?
+ Về sinh lý, nó gây mệt mỏi toàn thân, nhức đầu, choáng váng, ăn không ngon, gầy yếu Ngoài ra người ta còn thấy tiếng
ồn quá lớn làm suy giảm thị lực
+ Về tâm lý, nó gây khó chịu, lo lắng, bực bội, dễ cáu gắt, sợ hãi, ám ảnh, mất tập trung, dễ nhầm lẫn, thiếu chính xác
+ Làm ảnh hưởng đến môi trường sống của
Trang 11GV: Chúng ta cần phải làm gì để chống ô nhiễm tiếng ồn ?
HS hiểu:
- Phòng tránh ô nhiễm tiếng ồn:
+ Trồng cây: Trồng cây xung quanh trường học, bệnh viện, nơi làm việc, trên đường phố
và đường cao tốc là cách rất hiệu quả để giảm thiểu tiếng ồn
+ Lắp đặt thiết bị giảm âm: Lắp đặt một số thiết bị giảm âm trong phòng làm việc như: thảm, rèm , thiết bị cách âm để giảm thiểu tiếng ồn từ bên ngoài truyền vào
+ Đề ra nguyên tắc: Lập bảng thông báo quy định về việc gây ồn Cùng nhau xây dựng ý thức giữ trật tự cho mọi người
+ Các phương tiện giao thông cũ, lạc hậu gây ra những tiếng ồn rất lớn Vì vậy, cần lắp đặt ống xả và các thiết bị chống ồn trên xe Kiểm tra, đình chỉ hoạt động của các phương tiện giao thông đã cũ hoặc lạc hậu
+ Tránh xa các nguồn gây tiếng ồn: Không đứng gần các máy móc, thiết bị gây ồn lớn như: máy bay phản lực, các động cơ, máy khoan cắt, rèn kim loại… Khi cần tiếp xúc với các thiết bị đó cần sử dụng các thiết bị bảo vệ (mũ chống ồn) và tuân thủ các quy tắc an toàn Xây dựng các trường học, bệnh viện, khu dân cư xa nguồn gây ra ô nhiễm tiếng ồn + Học sinh cần thực hiện các nếp sống văn minh tại trường học: bước nhẹ khi lên cầu thang, không nói chuyện trong lớp học, không nô đùa, mất trật tự trong trường học…
6 Bài 17 SỰ NHIỂM ĐIỆN DO CỌ SÁT
a Địa chỉ tích hợp:
Có thể làm nhiễm điện vật bằng cách cọ xát
b Phương pháp tích hợp: làm các thí nghiệm của bài để hình thành kiến thức có thể làm nhiễm điện vật bằng cách cọ xát, sử dụng hình ảnh về tác hại của sét, và biện pháp làm giảm sét, kết hợp lấy ví dụ thực tế.
GV: Có thể làm vật nhiểm điện bằng cách nào ?
Hs: Có thể làm vật nhiễm điện bằng cách cọ xát
GV: Trong tự nhiên vật có tự nhiễm điện được không? Em hãy cho ví dụ?
HS: Trong tự nhiên vật vẫn có thể nhiễm điện được mà không cần sự tác động của con người Ví dụ, vào những lúc trời mưa giông, các đám mây bị cọ xát vào nhau nên nhiễm điện trái dấu
GV: Sự nhiểm điện này dẫn đến hiện tượng gì trong tự nhiên?