1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề thi Kiểm tra giữa học kì II Năm học: 2015 - 2016 Môn: Toán - Lớp 11 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 271,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TC “chạy theo Chuyện cổ tích về loài người H×nh b×nh hµnh LT x©y dùng më bµi trong bµi v¨n MT G.V.B.M dạy Bác đánh cá và gã hung thần DiÖn tÝch h×nh b×nh hµnh Chñ ng÷ trong c©u kÓ: Ai lµ[r]

Trang 1

Kế hoạch giảng dạy

Tuần 19

Từ ngày 29 đến ngày 2 tháng 1 năm 2009

Thứ Tiết Môn học Tên bài dạy Đồ dùng

3 Chính tả Nghe viết: Kim tự tháp Ai Cập

Hai

3 Kỹ thuật ích lợi của việc trồng rau hoa

Ba

5 Thể dục Đi vượt chướng ngại vật TC “chạy theo

1 Tập đọc Chuyện cổ tích về loài người

3 Tậplàmvăn LT xây dựng mở bài trong bài văn MT

5 Kể chuyện Bác đánh cá và gã hung thần

Năm

5 Đạo đức Kính trọng và biết ơn người lao động

2 Khoa học Gió nhẹ, gió mạnh Phòng chống bão

3 Tậplàmvăn LT xây dựng kết bài trong bài văn MT

Sáu

  

Trang 2

Thứ 2 ngày 29 tháng 12 năm 2008

Tập đọc (Tiết 1): Bốn anh tài.

I Mục tiêu:

- Đọc đúng các từ ngữ, đoạn văn, từ ngữ: Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng, Cẩu Khây

- Đọc diễn cảm đoạn văn với giọng kể nhanh, ca ngợi tài năng, sức mạnh, lòng nhiệt tình của 4 cậu bé

- Hiểu các từ ngữ: Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh

- Hiểu nội dung chuyện( phần đầu ): ca ngợi sức mạnh, tài năng lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 anh em Cẩu Khây

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- Gọi học sinh đọc toàn bài

- Gọi học sinh đọc nối tiếp 5 đoạn của bài

- Giáo viên ghi tên từng nhân vật lên bảng

cho học sinh luyện đọc

- Gọi học sinh đọc chú giải

- Học sinh luyện đọc cả bài

- Giáo viên đọc mẫu

* Tìm hiểu bài

- 1 em đọc

+ Đoạn 1: Ngày xưa võ nghệ + Đoạn 2: Hồi ấy yêu tinh + Đoạn 3: Đến yêu tinh + Đoạn 4: Đến lên đường + Đoạn 5: Còn lại

- 1 em đọc

- 2 em đọc

- Yêu cầu học sinh đọc 6 dòng đầu

- Sức khoẻ của Cẩu Khây có gì đặc biệt?

- Cẩu Khây có tài năng gì đặc biệt?

- Đoạn 1 nói gì?

- Học sinh đọc đoạn còn lại

- Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu

Khây?

- Trước cảnh quê hương như vậy, Cẩu

Khây tỏ thái độ gì?

- Yêu cầu học sinh đọc phần còn lại

- Cẩu Khây lên đường diệt yêu tinh với

những ai

- Mỗi người bạn của Cẩu Khây có đặc

điểm gì?

- Đoạn còn lại nói gì?

- Yêu cầu học sinh đọc cả bài

- 1 Học sinh đọc

- Cẩu Khây nhỏ người nhưng ăn một lúc hết 9 vò sôi 10 tuổi sức đã bằng trai 18

- 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ, biết thương dân Có trí lớn diệt trừ yêu quái

ý 1: Giới thiệu Cẩu Khây

- 1 em đọc

- Có yêu tinh xuất hiện bắt người và gia súc khiến làng bản tan hoang Nhiều nơi không còn ai sống sót

- Thương dân bản, quyết chí lên đường diệt trừ yêu tinh

- 1 em đọc

- Cùng 3 người bạn: Lấy Tai Tát Nước, Nắm Tay Đóng Cọc, Móng Tay Đục Máng

- Nắm cọc: cậu bé vạm vỡ, dùng tay làm

vồ đóng cọc để đắp đập

- Lâý nước : cậu bé lấy vành tai tát nước suối lên thửa ruộng cao bằng mái nhà

- Móng : cậu có tài dùng móng tay đục máng đưa nước vào ruộng

ý 2: Cẩu Khây cùng ba người bạn lên

đường diệt trừ yêu tinh.

Trang 3

- Nội dung chính của chuyện là gì?

* Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm:

- Gọi học sinh đọc nối tiếp 5 đoạn văn

- Giáo viên treo bảng phụ hướng dẫn đọc

diễn cảm đoạn: “ Hồi ấy trừ yêu tinh”

- Giáo viên đọc mẫu

- Gọi học sinh thi đọc

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

- Học sinh đọc thầm

Nội dung: Chuyện ca ngợi sức khoẻ, tài

năng, lòng nhiệt tình làm việc nghĩa diệt trừ cái ác cứu dân làng của 4 anh em Cẩu Khây

- Học sinh nối tiếp nhau đọc Lớp nhận xét tìm giọng đọc

- HS nghe giáo viên đọc

- 4 em thi đọc

3 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học, khen những em hăng hái phát biểu

- Về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài Chuyện cổ tích về loài người

- Nhận xét tiết học

-Toán (Tiết 2): Ki-lô-mét vuông.

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích, Ki- lô- mét vuông

- Đọc đúng, viết đúng đơn vị đo diện tích theo đơn vị đo ki- lô- mét vuông

- Biết 1Km2 = 1000000 m2 và ngược lại

- Giải đúng một số bài toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích cm2, dm 2 , m2 và km2

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh vẽ về Hồ Gươm Hà Nội

III Hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ.

- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 5 Cho ví dụ

- Nêu dấu hiệu chia hết cho 3, 9 Cho ví dụ

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Bài mới.

*Giới thiệu ki- lô- mét vuông

- Treo tranh về Hồ Gươm Hà Nội và nêu vấn đề Hồ Gươm này là hình vuông mỗi cạnh

là 1 Km các em hãy tính diện tích của hồ

- Học sinh tính diện tích

+ 1km x 1 km =?

- GV: 1km x 1km = 1km2

Km2 chính là diện tích của hồ

- Ki lô mét vuông viết tắt là km2

- 1 km bằng ? mét

- Hãy tính DT của hình vuông có cạnh dài

1000m

- Dựa vào diện tích của hình vuông có

cạnh dài 1 km và hình vuông có cạnh dài

là 1000m Em hãy cho biết 1km2 =? m2

3 Luyện tập:

Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- 2 em lên bảng

- Học sinh khác nhận xét

- Giáo viên chốt lại cách đọc viết cho học

sinh

1km x 1km = 1km2

- Học sinh đọc ki- lô- mét vuông

1 km = 1000m

- Học sinh tính:

1 km2 = 1 000 000 m2

-1 em đọc

- 1 em đọc

- 1 em đọc các số đo

- 1 em viết các số đo

Trang 4

Đọc Viết Chín trăm hai mươi mốt ki lô mét vuông

Hai nghìn ki lô mét vuông

Năm trăm linh chín ki lô mét vuông

Ba trăm hai mươi nghìn ki lô mét vuông

921 km2

2000 km2

509 km2

302 000 km2

Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

- Giáo viên nhấn mạnh quan hệ giữa các

đơn vị km2 với m2 và m2 với dm2

- 2 em đọc

- 3 em lên bảng làm, mỗi em một cột.Lớp làm vào vở

1 m2 = 100 dm2

5 km2 = 5 000 000 m2

1 km2 =1 000 000 m2

1 000 000 m2 = 1 km2

32 m2 49 dm2 = 3 249 dm2

2 000 000 m2 = 2 km2

- Hai đơn vị đo diện tích liền kề nhau hơn

kém nhau bao nhiêu lần ?

Bài 3: Gọi học sinh đọc đề bài.

- Để giải bài toán trên ta áp dụng công

thức nào?

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách tính

hình chữ nhật

- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt và giải bài

toán vào vở

Tóm tắt Chiều dài : 3 km Chiều rộng: 2 km

Diện tích: ? km2

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

- 100 lần

- 2 em đọc

- Tính diện tích hình chữ nhật

- 1 em nêu

- 1 em lên bảng làm

Giải:

Diện tích của khu rừng hình chữ nhật là:

3 x2 =6 (km2)

Đáp số: 6 km2

3 Củng cố dặn dò

- Giáo viên củng cố bài Nhắc học sinh học thuộc cách đổi đơn vị đo km2  m2 và ngược lại

- Về nhà làm bài tập 4 đầy đủ Chuẩn bị bài Luyện tập

- Nhận xét tiết học

-Chính tả( Tiết 3) Nghe- viết: Kim tự tháp Ai Cập

I Mục tiêu:

- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Kim tự tháp Ai cập

- Làm đúng các bài tập phân biệt những từ ngữ có âm, vần dễ lẫn: s/x iêc/iết

II Đồ dùng dạy học.

- Viết sẵn nội dung bài tập 2,3

- Bảng giấy viết sẵn bài tập 3b

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

2 Dạy học bài mới.

a Hướng dẫn học sinh nghe viết.

- Giáo viên đọc bài chính tả cho học sinh

nghe, chú ý các từ: lăng mộ, chằng chịt,

chuyên chở

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn văn

- Trả lời câu hỏi: Đoạn văn nói điều gì?

- Học sinh theo dõi SGK

- Lớp đọc thầm

- Ca ngợi Kim tự tháp Ai Cập là một công

Trang 5

- Giáo viên đọc từng câu, từng bộ phận để

học sinh viết (2-3 lượt)

- Chú ý những chữ cần viết hoa, những từ

khó viết, cách trình bày

- Nhắc học sinh ngồi đúng tư thế Chú ý

viết hoa chữ cái đầu và Ai Cập

- Giáo viên đọc cho học sinh viết, đọc lại

cho học sinh dò bài

- Thu bài chấm điểm Nhận xét chung

b Hướng dẫn học sinh làm chính tả

Bài 2 : Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu của

bài tập

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn văn và

làm vào vở bài tập

- Giáo viên chốt lời giải đúng.

Bài 3:Yêu cầu học sinh đọc đề bài và

chọn 3b làm vào vở

trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ

đại

- kiến trúc, nhằng nhịt, chuyên chở

- Học sinh viết bài

- Học sinh dò bài Đổi vở để đối chiếu sửa lỗi

- 2 em đọc

- 2 em lên bảng làm

- Học sinh sửa bài theo đáp án sau:

Sinh vật, biết, sáng tác, tuyệt mỹ, xứng

đáng

- 1 em đọc

- Goi 3 em lên bảng làm

Thời tiết Công việc Chiết cành

Thân thiếc Nhiệc tình Mải miếc

- Chữa bài và cho điểm học sinh

- Cho học sinh đọc lại bài 3

3 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Nhắc học sinh nhớ những từ ngữ đã học, luyện tập để không sai lỗi chính tả

-Khoa học (tiết 4): Tại sao có gió?

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh làm thí nghiệm để phát hiện ra không khí chuyển động tạo thành gió

- Giải thích tại sao có gió

- Hiểu nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí trong tự nhiên Ban ngày gió

từ biển thổi vào đất liền, ban đêm gió từ dất liền thổi ra biển là do nhiệt độ chênh lệch

II Đồ dùng dạy học:

- Học sinh chuẩn bị chong chóng

- Đồ dùng thí nghiệm: hộp đối lưu, nến, diêm, vài que hương,

- Tranh minh hoạ trang 74,75

III Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Không khí cần cho sự thở của người,

động vật và thực vật như thế nào cho ví

dụ?

+ Thành phần nào trong không khí quan

trọng nhất đối với sự thở?

- Nhận xét bài cho điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài:

- 2 em thực hiện yêu cầu

Trang 6

- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 SGK

+ Nhờ đâu lá cây lay động? Diều bay?

Hoạt động 1: Chơi chong chóng

- GV kiểm tra việc chuẩn bị chong chóng

của các nhóm

- GV tổ chức cho học sinh chơi theo

nhóm, kết hợp thảo luận câu hỏi:

+ Khi nào thì chong chóng không quay?

+ Khi nào chong chóng quay? Làm thế

nào để chong chóng quay?

+ Khi nào chong chóng quay nhanh, quay

chậm?

+ Tại sao chong chóng quay?

+ Tại sao chong chóng quay nhanh , quay

chậm?

- Giáo viên kết luận: Khi ta chạy không

khí xung quanh ta chuyển động, tạo ra

gió Gió thổi làm chong chóng quay Gió

thổi mạnh chong chóng quay nhanh Gió

thổi yếu làm chong chóng quay chậm

Không có gió tác động thì chong chóng

không quay

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nguyên nhân gây

ra gió

- Giáo viên giới thiệu dụng cụ làm thí

nghiệm

- Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm như

hướng dẫn sách giáo khoa

- Phần nào của hộp có không khí nóng,

tại sao?

- Phần nào của hộp có không khí lạnh?

- Khói bay ra qua ống nào?

- Vì sao có sự chuyển động của không

khí?

- Không khí chuyển động theo chiều như

thế nào?

- Sự chuyển động của không khí tạo ra

gì?

- Học sinh quan sát tranh

- Nhờ có gió thổi

- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị chong chóng của các bạn Dùng tay quay xem chong chóng có chạy hay không

- Một em cầm chong chóng đứng yên, một em cầm chong chóng chạy

- Lớp quan sát và trả lời câu hỏi:

- Khi ta cầm chong chóng đứng yên và khi không có gió

- Khi có gió ta cầm chong chóng quay về hướng gió hoặc khi không có gió ta cầm chong chóng hướng về trước và chạy

- Khi có gió mạnh chong chóng sẽ quay

nhanh Nếu không có gió thì ta cầm chong chóng chạy nhanh nó sẽ quay nhanh

- Khi gió thổi nhẹ chong chóng sẽ quay chậm

- Nếu trời có gió mạnh một chút chong chóng sẽ quay Trường hợp trời lặng gió

ta cầm chong chóng chạy, không khí xung quanh ta chuyển động sinh ra gió làm chong chóng quay

- Chạy nhanh - không khí chuyển động mạnh, chong chóng quay nhanh Chạy chậm - Không khí chuyển động nhẹ, chong chóng quay chậm

- Học sinh quan sát

- Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm, trả lời câu hỏi

+ Phần có nến đang cháy dưới ống Vì nến cháy làm không khí xung quanh ngọn nến nóng lên

- Phần hộp có ống B

- Khói bay ra từ ống A và bay lên

- Sự chênh lệch của nhiệt độ làm cho không khí chuyển động

- Từ nơi lạnh đến nơi nóng

- Tạo ra gió

Hoạt động 3: Nguyên nhân gây ra sự

chuyển động của không khí trong tự

nhiên

Trang 7

- HS đọc thông tin, dựa vào kết quả hoạt

động 2 thảo luận

- Cho học sinh quan sát tranh và trả lời

câu hỏi

+ Hình vẽ chỉ thời gian nào trong ngày?

+ Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào

đất liền?

+ Tại sao ban đêm gió từ đất liền thổi ra

biển?

- Giáo viên kết luận: Sự chênh lệch nhiệt

độ vào ban ngày và ban đêm giữa biển và

đất liền làm cho chièu gió thay đổi giữa

ban ngày và ban đêm

- Học sinh làm việc theo cặp

- học sinh quan sát và trả lời

- Ban ngày và hướng gió thổi từ biển vào

đất liền

- Dưới ánh nắng mặt trời phần đất liền nóng lên nhanh hơn phần biển do vậy phần đất liền ban ngày có nhiệt độ cao hơn do đó không khí từ nơI có nhiệt độ thấp hơn di chuyển về nơI có nhiệt độ cao hơn nên ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền

- Ban đêm, phần đát liền nguội đI nhanh hơn phần nước biển nên ban đêm pần nước biển lại có nhiệt độ cao hơn nên gió

từ đất liền thổi ra biển

- Học sinh nghe

3 Củng cố dặn dò.

- Gọi học sinh đọc lại mục Bạn cần biết

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài Gió nhẹ, gió mạnh Phòng chống bão

-Chào cờ

-Thứ ba ngày 30 thỏng 12 năm 2008

Toán (Tiết 1): Luyện tập

I Mục tiêu

- Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng:

+ Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích

+ Tính toán và giải toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị đo ki lô mét vuông

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ vẽ biểu đồ bài 5

III Các hoạt động dạy và học.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập

1 km2 = m2 1 m2 = dm2 25 km2= m2 120 m2= dm2

- Nhận xét cho điểm

2 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài.

b Luyện tập

Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đổi dơn

vị đo

+ Hai dơn vị đo diện tích liền nhau hơn

kém nhau bao nhiêu lần?

+ Mỗi đơn vị đo diện tích ứng với mấy số?

- GV hướng dẫn: Đổi đơn vị lớn ra đơn vị

bé liền nhau ta viết thêm 2 chữ số 0 vào

bên phải số đó

- Yêu cầu học sinh làm phần còn lại

- 1 em đọc

- 100 lần

- 2 chữ số

- Nghe hướng dẫn

- 530dm2 = 53 000 cm2

Trang 8

- Gọi học sinh đọc kết quả bài làm của

mình và giải thích cách làm

Bài 2 : Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Bài toán yêu cầu ta tìm gì?

- Bài toán đã cho biết gì?

- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm

thế nào?

- Em có nhận xét gì về các đơn vị đo độ

dài ở mục a, b

- Vậy muốn giải được bài toán ta phải làm

gì?

- Yêu cầu học sinh giải vào vở, 1 em lên

bảng làm

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn so sánh diện tích hai thành phố ta

làm thế nào?

- Muốn so sánh thành phố nào có diện tích

lớn hơn bao nhiêu km2 ta làm thế nào?

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Giáo viên ghi điểm và chốt lại cách so

sánh

Bài 4: Gọi học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt và làm bài

vào vở

Tóm tắt Chiều dài: 3 km Chiều rộng: chiều dài

3 1

Diện tích: ? km2

3 Củng cố dặn dò

- Giáo viên chốt cách đổi dơn vị đo diện

tích

- Học sinh làm bài vào vở

84600 cm2 = 846 dm2

300 dm2 = 3 m2

9 000 000 m2 = 9 km2

13 dm229 cm2 = 1329 cm2

- 1 em đọc

- Tính diện tích khu đất hình chữ nhật

- Chiều dài 6 km, chiều rộng 5 km

- Chiều dài 8000m, chiều rộng 2 km

- Lấy chiều dài nhân chiều rộng

- Đơn vị đo độ dài ở phần a là km, phần b

là m và km

- Đổi về cùng đơn vị đo

Giải

Đổi 8000 m = 8 km

a Diện tích khu đất là:

6 x 5 = 30 (km2)

b Diện tích khu đất là:

8 x 2 =16(km2)

Đáp số: 30 km2 và 16 km2

- 1 em đọc

- 2 em trả lời

- Xem thành phố nào có số chỉ diện tích lớn thì thành phố đó lớn

- Lấy số lớn trừ đi số bé

- 2 em lên bảng làm Giải

a TP Đà Nẵng có diện tích lớn hơn Hà

Nội:

1255 - 921 = 334(km2)

TP Hồ Chí Minh có diện tích lớn hơn diện

tích TP Đà Nẵng là:

2095 - 1255 = 840(km2) Diện tích TP Hồ Chí Minh có diện tích lớn

hơn TP Hà Nội là:

2095 - 921 = 1174 (km2)

b Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích lớn nhất, thành phố Hà Nội có diện tích bé nhất

- 1 em đọc

- 1 em lên bảng làm

Giải Chiều rộng khu đất:

3 : 3 = 1(km) Diện tích khu đất:

3 x 1 = 3(km2)

Đáp số: 3 km2

- Hướng dẫn học sinh nhìn biểu đồ, trả lời câu hỏi bài 5, trình bày bài giải số 5 vào vở

Trang 9

- Giáo viên nhận xét tiết học Dặn học sinh chuẩn bị bài Hình bình hành.

. -Luyện từ và câu (tiết 2)

Mở rộng vốn từ: Tài năng

I Mục tiêu:

- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Trí tuệ tài năng, biết sử dụng vốn từ đã học để đặt câu

và chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực

- Biết đọc một số câu tục ngữ gắn liền với chủ điểm

II Đồ dùng dạy học:

- Từ điển Tiếng việt phục vụ cho bài học

- 4 - 5 tờ giấy khổ to kẻ sẵn phân loại từ ở Bài tập 1

III Hoạt động dạy và học.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ Chủ ngữ câu kể Ai làm gì? Cho ví dụ

- 1 em lên chữa bài 3

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1: Gọi học sinh đọc nội dung bài

- Giáo viên phát phiếu cho học sinh chia

các từ có tiếng Tài vào hai nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Giáo viên chốt lại lời giải đúng

- Gọi học sinh đọc lại các từ trên

Bài 2: Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài

- Mỗi học sinh tự đặt câu với 1 trong các

từ ngữ nói trên phải đầy đủ hai thành phần

chủ ngữ và vị ngữ

- Gọi một số em đọc bài làm của mình

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

Bài 3: học sinh đọc yêu cầu của bài.

- Giáo viên gợi ý: Các em hãy tìm nghĩa

bóng của các từ ngữ xem câu nào có nghĩa

bóng nói về sự thông minh, tài trí của con

người

- Lớp nhận xét

- Giáo viên chốt lại ý đúng

Bài 4: Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Gọi học sinh nối tiếp nhau nói câu tục

ngữ mà mình thích và giải thích tại sao em

thích câu tục ngữ đó

- Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa bóng:

+Câu a: Người ta là hoa đất: Ca ngợi con

người là tinh hoa, là thứ quý hoá nhất của

trái đất

+Câu b: chuông có đánh mới kêu/ đèn có

- 1 em đọc

- Học sinh đọc thầm và trao đổi, chia thành các từ

- Học sinh trình bày Tài có nghĩa là có khả năng hơn người bình thường

Tài có nghĩa là Tiền của

Tài năng, tài nghệ, tài ba, tài hoa, tài giỏi, tài đức,

Tài trợ, tài nguyên, tài sản

- 1 em đọc

- Học sinh lên bảng viết câu của mình

Ví dụ:

+ Bùi Xuân Phái là một hoạ sỹ tài năng + Đoàn địa chất đang thăm dò tài nguyên

ở vùng núi phía Bắc

- 1 em đọc

- Học sinh làm bài vào vở bài tập Sau đó phát biểu

+ Câu tục ngữ ca ngợi tài trí của con người là:

- Người ta là hoa đất

- Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan

- 1 em đọc

- Học sinh nối tiếp nhau trả lời

Ví dụ: Em thích câu “người ta là hoa đất” Vì chỉ bằng 5 chữ ngắn gọn, câu tục ngữ

đã nêu được một nhận định rất chính xác

về con người Hoặc: Em thích câu”chuông tỏ” Vì hình

ảnh chuông , đèn, làm cho người nghe dễ hiểu lời khuyên của câu tục ngữ

Trang 10

khêu mới tỏ: Có tham gia hoạt động mới

chứng tỏ được tài năng của mình

+Câu 3: Nước lã vã nên hồ/ Tay không mà

nổi cơ đồ mới ngoan: Ca ngợi những

người từ hai bàn tay trắng nhờ có tài, có

trí, có nghị lực đã làm nêm việc lớn

3 Củng cố dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Yêu cầu học sinh về học thuộc 3 câu tục

ngữ

- Giáo viên tổng kết bài Dặn học sinh về chuẩn bị bài Luyện tập về câu kể Ai làm gì?

-Kỹ thuật (Tiết 3)

Lợi ích của việc trồng rau hoa

I Mục tiêu

- Học sinh hiểu được ích lợi của việc trồng rau hoa

- Học sinh biết đựơc làm thế nào để trồng rau hoa hiệu quả

- Yêu thích công việc trồng rau, hoa

II Đồ dùng dạy học

- Tranh ảnh một số loại cây rau, hoa

III Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài

2 Bài mới

Hoạt động 1: ích lợi của việc trồng rau hoa.

- Cho học sinh quan sát hình 1 SGK và

liên hệ thực tế, em hãy nêu ích lợi của việc

trồng rau?

- Gia đình em thường sử dụng những loại

rau nào làm thức ăn?

- Rau được sử dụng thế nào trong bữa ăn

hàng ngày ở gia đình em?

- Ngoài ra rau còn được dùng để làm gì?

- Giáo viên nhận xét chốt lại: Rau có

nhiều loại khác nhau Có loại rau lấy lá, có

loại rau lấy củ, quả, Trong rau xanh có

nhiều vi ta min và các chất dinh dưỡng, có

nhiều chất sơ có tác dụng tốt cho cơ thể

con người và giúp cho việc tiêu hoá được

dễ dàng Vì vậy rau là thực phẩm không

thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của

chúng ta

- Cho học sinh quan sát hình 2

- Hoa được trồng để làm gì?

- Hoa thường được trồng ở đâu?

- Vậy trồng rau hoa có ích lợi gì?

Hoạt động 2: Làm thế nào để trồng rau

- Học sinh quan sát tranh và trả lời Rau được sử dụng làm thức ăn trong bữa

ăn hàng ngày; rau cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho con người; rau được

sử dụng làm thức ăn cho vật nuôi,

- Học sinh nối tiếp nhau trả lời

- Được chế biến thành các món ăn để ăn với cơm như luộc, xào, nấu canh

- Đem bán, xuất khẩu chế biến thực phẩm,

- Học sinh nghe

- Học sinh quan sát

- Để làm quà, thăm, viếng, trang trí nhà cửa,

- Trong vườn, nhà, trong công viên,

- Trồng rau hoa làm cho phong cảnh thiên nhiên đẹp và vui tươi hơn, góp phần làm môi trường xanh sạch đẹp

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w