1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài soạn các môn học lớp 2 - Tuần 27 năm học 2008

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 149,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu rieâng: Hoïc sinh Leâ Quoác Trieån coù khaû naêng: - Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi “khi nào ?’ -Ôn cách đáp lời cám ơn của người khác.. - Đọc hiểu, rõ ràng, rành mạch.[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY Tuần 27:Kể từ ngày 31 tháng 03 năm 2008 đến 04 tháng 04năm 2008

Thứ hai

31/03/2008

1 2 3

Tập đọc Toán Đạo đức

Ôn tập (T1) Số 1 trong phép nhân và phép chia (BT3) Lịch sự khi đến nhà người khác (T2) Thứ ba

01/04/2008

1 2 3

Tập đọc Kể chuyện Toán

Ôn tập (T2) Ôn tập (T3) Số 0 trong phép nhân và phép chia(BT4)

Thứ tư

02/04/2008

1 2 3 4 5

Tập đọc Chính tả(TC) Toán

TN&XH Thủ công

Ôn tập (T4) Ôn tập (T5) Luyện tập Loài vật sống ở đâu?

Làm đồng hồ đeo tay (T1) Thứ năm

03/04/2008

1 2 3

LT&C Chính tả(NV) Toán

Ôn tập (T6) Ôn tập (T7) Luyện tập chung (BT2 cột 3)

Thứ sáu

04/04/2008

1 2 3

Tập làm văn Tập viết Toán

KTĐK (đọc) KTĐK (viết) Luyện tập chung(BT1cột 3 câu a cột 4 câu

b)

Trang 2

Thứ hai ngày 31 tháng 03 năm 2008

Tiếng Việt

ÔN TẬP (T1) I/ MỤC TIÊU :

A Mục tiêu chung:

Học sinh lớp 2A2 có khả năng:

1 Kiến thức : Đọc

-Đọc thông các bài tập đọc đọc thêm từ tuần 19 đến tuần 26 Tốc độ 50 chữ/ 1 phút Ngừng nghỉ sau các dấu câu và giữa các cụm từ dài Trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung bài học Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi “khi nào ?’ -Ôn cách đáp lời cám ơn của người khác

2 Kĩ năng : Đọc hiểu, rõ ràng, rành mạch

3.Thái độ : Ý thức học tập tốt

B Mục tiêu riêng:

Học sinh Lê Quốc Triển có khả năng:

- Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi “khi nào ?’ -Ôn cách đáp lời cám ơn của người khác

- Đọc hiểu, rõ ràng, rành mạch

- Ý thức học tập tốt

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Viết sẵn câu văn BT2 Vở BT

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA HSKT 1.Bài cũ :

-Gọi 3 em đọc bài tiết trước và TLCH

-Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

1 Kiểm tra tập đọc & HTL.

-Gọi HS luyện đọc bài tập đọc đọc thêm

tuần 19-20

-Nhận xét :

-Đọc đúng từ đúng tiếng

-Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp

-Đạt tốc độ 50 tiếng/ 1 phút

-Trả lời đúng câu hỏi

2 Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi

“Khi nào?”

-Gọi HS đọc yêu cầu

a/Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.

b/Hoa phượng vĩ nở đỏ rực khi hè về.

-3 em đọc bài và TLCH

-Ôn tập đọc và HTL

-1 em đọc yêu cầu

-Theo dõi 2 em lên bảng gạch dưới các bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Khi nào?”

-Đọc thầm

-Đọc thầm

-Đọc thầm và làm bài vào vở

Trang 3

-Nhận xét, cho điểm.

3 Đặt câu hỏi cho bộ phận được in

đậm

-Gọi học sinh nêu yêu cầu

a/Những đêm trăng sáng, dòng sông trở

thành một đường trăng lung linh dát

vàng

b/Ve nhởn nhơ ca hát suốt cả mùa hè.

-Nhận xét, chốt lời giải đúng

-Khi nào dòng sông trở thành một đường

trăng lung linh dát vàng ? Dòng sông trở

thành một đường trăng lung linh dát

vàng khi nào ?

-Ve nhởn nhơ ca hát khi nào ? Khi nào

ve nhởn nhơ ca hát ?

-Nhận xét, cho điểm

4.Nói lời đáp lại của em.

-Gọi 1 em đọc và giải thích yêu cầu của

bài tập

- Gọi 1 cặp HS thực hành đối đáp tình

huống a

-GV gợi ý thêm : trong tình huống a có

thể nói : Có gì đâu./ Không có chi./

Chuyện nhỏ ấy mà./ Bạn bè phải giúp

nhau mà./ Giúp được bạn là mình vui rồi

-Theo dõi, giúp đỡ học sinh còn lúng

túng

-Nhận xét

- Lớp làm nhẩm, sau đó làm nháp

-Ở câu a : Mùa hè

-Ở câu b : khi hè về Nhận xét

-1 em nêu yêu cầu Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm

-2 em làm bài trên bảng , mỗi

em đặt 1 câu hỏi Cả lớp làm bài vào vở BT

-Một số em đọc lại bài

-Nhận xét, bổ sung

-Đọc bài Nói lời đáp lại của em

-Thực hành theo cặp -HS1 :Rất cám ơn bạn đã nhặt hộ mình quyển truyện hôm nọ mình đánh rơi May quá, đấy là quyển truyện rất quý mình mượn của bạn Nguyệt Mất thì không biết ăn noí với bạn ấy ra sao -HS2 : Có gì đâu.Thấy quyển truyện không biết của ai rơi giữa sân trường, mình nhặt đem nộp cô giáo Rất may là của bạn

-Từng cặp thực hành tiếp tình huống b và c

b/Dạ không có chi!/ Dạ thưa ông, có gì đâu ạ Ông đi ạ!

c/Thưa bác, không có chi!/ Dạ, cháu rất thích trông em bé mà./

Lúc nào bác cần, bác cứ gọi cháu nhé!/

-Thực hành cùng nhóm

Trang 4

3.Củng cố :

-Nhận xét tiết học

4 Dặn dò

– Đọc bài -Tập đọc ôn lại các bài

Toán

SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

I/ MỤC TIÊU :

A Mục tiêu chung:

Học sinh lớp 2A2 có khả năng:

1 Kiến thức :Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó, số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó

2 Kĩ năng : Giải toán nhanh, đúng, chính xác

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

B Mục tiêu riêng:

Học sinh Lê Quốc Triển có khả năng:

1 Kiến thức :Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó, số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó

2 Kĩ năng : Giải toán nhanh, đúng, chính xác

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Bảng cài

2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA HSKT

1 Bài cũ :

-Cho 3 em lên bảng làm :

-Tính chu vi hình tam giác có độ dài các

cạnh lần lượt là : a/ 4cm, 7 cm, 9 cm

b/ 12 cm, 8 cm, 17 cm

c/ 11 cm, 7 cm, 15 cm

-Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 :

A/Giới thiệu phép nhân có thừa số là 1

-Nêu phép nhân 1 x 2 và yêu cầu HS

chuyển phép nhân này thành tổng tương

ứng

-Vậy 1 nhân 2 bằng mấy ?

-Tiến hành tương tự với các phép tính 1

x 3 và 1 x 4

-2 em lên bảng làm.Lớp làm nháp

-Số 1 trong phép nhân và chia

-HS nêu : 1 x 2 = 1 + 1 = 2

-1 x 2 = 2 -HS thực hiện : -1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3, vậy 1 x 3 = 3

-Làm bài ở bảng

-Quan sát theo dõi

Trang 5

-Từ các phép tính 1 x 2 = 2, 1 x 3 = 3, 1 x

4 = 4 em có nhận xét gì về kết quả của

các phép nhân của 1 với một số ?

-Gọi 3 em lên bảng thực hiện các phép

tính :2 x 1, 3 x 1, 4 x 1 ?

- Khi ta thực hiện phép nhân của một số

nào đó với 1 thì kết quả thế nào ?

-Kết luận : Số nào nhân với 1 cũng bằng

chính số đó.

B/Giới thiệu phép chia cho 1

- Nêu phép tính 2 x 1 = 2

-Dựa vào phép nhân trên, em hãy lập

phép chia tương ứng

-Vậy từ 1 x 2 = 2 ta có được phép chia 2

: 1 = 2

-Tiến hành tương tự với phép tính 1 x 3 =

3, 1 x 4 = 4

-Từ các phép tính trên, em có nhận xét

gì về thương của các phép chia có số

chia là 1

-Kết luận : Số nào chia cho 1 cũng bằng

chính số đó.

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành.

-Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài.

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

-Nhận xét, cho điểm

3 Củng cố :

-Khi nhân hay chia một số với 1 thì kết

quả như thế nào ?

- Nhận xét tiết học

4 Dặn dò

- Học bài

-1 x 4 = 1 + 1 + 1 + 1 = 4,vậy 1 x

4 = 4 -Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó

-Vài em nhắc lại

-3 em lên bảng làm : 2 x 1 = 2, 3

x 1 = 3, 4 x 1 = 4

-Khi ta thực hiện phép nhân một số với 1 thì kết quả là chính số đó

-Nhiều em nhắc lại

-Nêu 2 phép chia 2 : 1 = 2 -2 : 2 = 1

-Rút ra phép tính 3 : 1 = 3 và 4 :

1 = 4

-Các phép chia có số chia là 1 có thương bằng số bị chia

-Nhiều em nhắc lại

-HS tự làm bài, đổi chéo vở kiểm tra

-Điền số thích hợp vào ô trống

-3 em lên bảng làm, lớp làm vở BT

1 x 2 = 2 5 x 1 = 5 3 : 1 = 3

2 x 1 = 2 5 : 1 = 5 4 x 1 = 4 -Nhận xét bài bạn

-Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó

-Học thuộc quy tắc

_làm bài vào vở và đổi vở kiểm tra

Trang 6

Đạo đức

LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC (T2)

I/ MỤC TIÊU :

A Mục tiêu chung:

Học sinh lớp 2A2 có khả năng:

1.Kiến thức :Học sinh nêu được một số quy tắc ứng xử khi đến nhà người khác và ý nghĩa của các quy tắc ứng xử đó

2.Kĩ năng : Học sinh cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, người quen

3.Thái độ :Học sinh có thái độ đồng tình, quý trọng những người biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

B Mục tiêu riêng:

Học sinh Lê Quốc Triển có khả năng:

- Cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, người quen

- Có thái độ đồng tình, quý trọng những người biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Truyện “Đến chơi nhà bạn” Tranh ảnh Đồ dùng đóng vai

2.Học sinh : Sách, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA HSKT 1.Bài cũ : PPkiểm tra.Cho HS làm phiếu

-Hãy đánh dấu + vào  trước những

việc làm em cho là cần thiết khi đến nhà

người khác

 a/Hẹn hoặc gọi điện thoại trước khi

đến chơi

 b/Gõ cửa hoặc bấm chuông trước khi

vào nhà

 c/Lễ phép chào hỏi mọi người trong

nhà

 d/Nói năng rõ ràng lễ phép

-Nhận xét, đánh giá

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Đóng vai.

-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

mỗi nhóm đóng vai một tình huống :

-Giáo viên yêu cầu chia nhóm thảo

luận

1.Em sang nhà bạn và thấy trong tủ nhà

bạn có nhiều đồ chơi đẹp mà em rất

-Lịch sự khi đến nhà ngươì khác/

tiết 1

-HS làm phiếu

-1 em nhắc tựa bài

-Chia nhóm đóng vai

1.Em sẽ hỏi mượn truyện, nếu

được chủ nhà cho phép mới lấy

-Làm vào phiếu

-Thảo luận cùng nhóm

Trang 7

thích , em sẽ ?

2.Em đang chơi ở nhà bạn thì đến giờ ti

vi có phim hoạt hình mà em thích xem

nhưng khi đó

nhà bạn lại không bật ti vi Em sẽ

……… ?

3.Em sang nhà bạn chơi và thấy bà của

bạn đang bị mệt Em sẽ ………?

-GV nhận xét, rút kết luận : Khi đến nhà

người khác phải xin phép chủ nhà khi

muốn xem hoặc sử dụng các đồ vật trong

nhà Trường hợp khi đến nhà người khác

mà thấy chủ nhà có việc như đau ốm phải

nói năng nhỏ nhẹ hoặc xin phép ra về

chờ lúc khác đến chơi sau.

Hoạt động 2 : Trò chơi “Đố vui”

- GV yêu cầu các nhóm chuẩn bị 2 câu

đố hoặc 2 tình huống về chủ đề khi đến

chơi nhà người khác

-GV đưa ra thang điểm : Mỗi câu đố

hoặc trả lời đúng sẽ được 1 điểm hoặc

được gắn 1 sao, 1 hoa Nhóm nào nhiều

điểm, nhiều sao, nhiều hoa sẽ thắng

-GV nhận xét, đánh giá

Kết luận : Cư xử lịch sự khi đến nhà

người khác là thể hiện nếp sống văn

minh Trẻ em biết cư xử lịch sự sẽ được

mọi người yêu quý.

-Nhận xét

Hoạt động 3 : Luyện tập (VBT/ĐĐ)

- GV hương dẫn cả lớp làm bài tập

3.Củng cố :

-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học.

4 Dặn dò

- Học bài

ra chơi và phải giữ gìn cẩn thận

2.Em có thể đề nghị xin chủ nhà,

không nên tự tiện bật ti vi xem khi chưa được

phép

3.Em cần đi nhẹ, nói khẽ hoặc ra

về (chờ lúc khác sang chơi sau)

-Các nhóm lên đóng vai

-HS nhắc lại

-Chia nhóm chơi câu đố

-Các nhóm chuẩn bị 2 câu đố hoặc 2 tình huống về chủ đề khi đến chơi nhà người khác

-HS tiến hành chơi : Từng nhóm chơi đố nhau Nhóm 1 nêu tình huống, nhóm 2 nêu cách ứng xử.Sau đó đổi lại Nhóm khác làm tương tự

-Vài em nhắc lại

-Làm vở BT3,4/tr 40

-Học bài

-Chơi cùng nhóm

-Làm bài tập vào vở

Thứ ba ngày 01 tháng 04 năm 2008

Tiếng Việt

ÔN TẬP (T2) I/ MỤC TIÊU :

Trang 8

A Mục tiêu chung:

Học sinh lớp 2A2 có khả năng:

1 Kiến thức : Đọc

-Đọc thông các bài tập đọc đọc thêm từ tuần 20 Tốc độ 50 chữ/ 1 phút Ngừng nghỉ sau các dấu câu và giữa các cụm từ dài Trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung bài học.Mở rộng vốn từ về bốn mùa qua trò chơi.Ôn luyện về cách dùng dấu chấm

2.Kĩ năng : Đọc trôi chảy rõ ràng rành mạch

3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ

B Mục tiêu riêng:

Học sinh Lê Quốc Triển có khả năng:

- Trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung bài học.Mở rộng vốn từ về bốn mùa qua trò chơi.Ôn luyện về cách dùng dấu chấm

II/ CHUẨN BỊ :

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA HSKT

1 Ôn luyện đọc & HTL.

-Gọi HS luyện đọc bài tập đọc đọc

thêm tuần 21-22

-Nhận xét :

-Đọc đúng từ đúng tiếng

-Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp

-Đạt tốc độ 50 tiếng/ 1 phút

-Trả lời đúng câu hỏi

2 Trò chơi mở rộng vốn từ.

-Yêu cầu chia tổ, mỗi tổ chọn 1 tên :

Xuân, Hạ, Thu, Đông, Hoa, Quả

- Yêu cầu thành viên từng tổ đứng lên

giới thiệu tên của tổ

-GV gợi ý :

-Mùa xuân : Tháng 1.2.3 : mai, đào, vú

sữa, quýt

-Mùa hạ : Tháng 4.5.6 : phượng, măng

cụt, xoài, vải

-Mùa thu : Tháng 7.8.9 : cúc, bưởi,

cam, na, nhãn

-Mùa đông : Tháng 10.11.12 :hoa mận,

dưa hấu

-Ôn tập đọc và HTL

-Chia 6 tổ mỗi tổ chọn 1 tên :tổ 1 : Xuân, tổ 2 :Hạ, tổ 3 : Thu, tổ 4 ; Đông, tổ 5 : Hoa, tổ 6 : Quả

-Thành viên từng tổ đứng lên giới thiệu tên của tổ

-Đố các bạn : Mùa của tôi bắt đầu từ tháng nào, kết thúc vào tháng nào?

-Thành viên các tổ khác trả lời

A/Tổ Hoa : Tôi là hoa mai, hoa đào, theo các bạn tôi thuộc mùa nào ?

-Tổ Xuân đáp : Bạn là mùa Xuân

Mời bạn về với chúng tôi (Tổ Hoa về với tổ Xuân)

-1 bạn trong tổ Hoa nói : Tôi là hoa cúc Mùa nào cho tôi khoe sắc

-Đọc thầm

-Đọc thầm vào thảo luận cùng tổ

Trang 9

-Từng mùa hợp lại mỗi mùa có một

đặc điểm riêng, như : ấm áp, nóng

nực, oi nóng, mát mẻ, se se lạnh, mưa

phùn gió bấc, giá lạnh ………

-Nhận xét, cho điểm

3 Ôn luyện về dấu chấm.

-Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Bảng phụ : Ghi nội dung đoạn văn

-Yêu cầu học sinh tự làm bài

-Nhận xét, chốt lời giảiù đúng : Trời đã

vào thu Những đám mây bớt đổi màu

Trời bớt nặng Gió hanh heo đã rải

khắp cánh đồng Trời xanh và cao dần

lên

-Nhận xét, cho điểm

3 Củng cố :

-Giáo dục tư tưởng :Nhận xét tiết học

4 Dặn dò

- đọc bài

? -1 thành viên tổ Thu đáp :Mùa thu

Chúng tôi hân hoan chào đón hoa cúc Về đây với chúng tôi (Hoa cúc về với tổ Thu)

B/1 bạn tổ Quả nói : Tôi là quả vải Tôi thuộc mùa nào ?

-1 bạn tổ Hạ nói : Bạn thuộc mùa hạ, mau đến đây với chúng tôi

(Quả chạy về với tổ Hạ) -Lần lượt các bạn trong tổ Quả chọn tên để về với các mùa thích hợp

-1 em đọc yêu cầu và đoạn trích

-2 em lên bảng làm Lớp làm vở BT

-Nhận xét, bổ sung

-Vài em đọc lại bài

-Tập đọc bài

-Thực hành làm vào vở

Tiếng Việt

ÔN TẬP (T3) I/ MỤC TIÊU :

A Mục tiêu chung:

Học sinh lớp 2A2 có khả năng:

1 Kiến thức : Đọc

-Đọc thông các bài tập đọc đọc thêm tuần 23 Tốc độ 50 chữ/ 1 phút Ngừng nghỉ sau các dấu câu và giữa các cụm từ dài Trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung bài học

-Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi “Ở đâu?”

-Ôn cách đáp lời xin lỗi người khác

2.Kĩ năng : Ôn luyện kĩ năng đặt và TLCH, cách đáp lời xin lỗi người khác

3.Thái độ : Ý thức trao dồi tập đọc

B Mục tiêu riêng:

Trang 10

Học sinh Lê Quốc Triển có khả năng:

- Trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung bài học

-Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi “Ở đâu?”

-Ôn luyện kĩ năng đặt và TLCH, cách đáp lời xin lỗi người khác

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Viết sẵn BT2

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA HSKT

1 Ôn luyện đọc & HTL.

-Gọi HS luyện đọc bài tập đọc đọc

thêm tuần 23

-Nhận xét :

-Đọc đúng từ đúng tiếng

-Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp

-Đạt tốc độ 50 tiếng/ 1 phút

-Trả lời đúng câu hỏi

2.Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi

“Ở đâu?”.

- Gọi 1 em nêu yêu cầu

- Bảng phụ : viết nội dung bài

Hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ nở

đỏ rực

Chim đậu trắng xóa trên những cành

cây

-Nhận xét

3.Đặt câu hỏi cho bộ phận được in

đậm (viết).

-Giáo viên nêu yêu cầu

PP thực hành : Gọi 2 em lên bảng

-GV nhận xét chốt lời giải đúng

a/Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu ?/ Ở

đâu hoa phượng vĩ nở đỏ rực ?

b/Ở đâu trăm hoa khoe sắc thắm ?/

Trăm hoa khoe sắc thắm ở đâu?

4 Nói lời đáp của em :

- Bài tập yêu cầu gì ?

-Cần đáp lời xin lỗi trong các trường

hợp trên với thái độ như thế nào ?

-Ôn tập đọc và HTL

-1 em nêu yêu cầu

-2 em lên bảng gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Ở đâu ?”

-Cả lớp nhẩm, sau đó làm nháp

a/hai bên bờ sông

b/trên những cành cây

-1-2 em nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm

-2 em lên bảng làm Lớp làm vở BT

-4 câu

-Nói lời đáp lại lời xin lỗi của người khác

-Cần đáp lại lời xin lỗi với thái độ lịch sự nhẹ nhàng, không chê trách nặng lời vì người gây lỗi,

-Đọc thầm

-Đọc thầm

-Đọc thầm và làm bài vào vở

-Thực hành cùng nhóm

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w