1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TẬP HỆ THỐNGHÓA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠMPHÁP LUẬT CÒN HIỆU LỰCDO HĐND, UBND TỈNHBÌNH DƯƠNG BAN HÀNH

353 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 353
Dung lượng 12,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở Tài chính: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tài chính; ngân sách Nhà nước; thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngânsách Nhà nước; các quỹ tài

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 695/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

Bình Dương, tháng 03 năm 2014

Trang 2

CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HĐND, UBND TỈNH BAN HÀNH

TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2013 CÒN HIỆU LỰC PHÁP LUẬT

THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ

I LĨNH VỰC TỔ CHỨC BỘ MÁY

1 Quyết định số 112 /2003 /QĐ.UB ngày 09/4/2003 của UBND tỉnh về việc ban

hành Bản quy định về tổ chức và hoạt động của Trung tâm dịch vụ phát thanh truyềnhình tỉnh Bình Dương 6

2 Quyết định số 06/2004/QĐ-UB ngày 15/1/2004 của UBND tỉnh Bình Dương

về việc uỷ quyền cho phép thành lập Hội khuyến học cơ sở 10

3 Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND ngày 14/3/2008 của UBND tỉnh về việc

quy định tổ chức và chức năng của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnhBình Dương 11

4 Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 14/3/2008 của UBND tỉnh về việc

quy định tổ chức và chức năng của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấphuyện trên địa bàn tỉnh Bình Dương 15

5 Quyết định số 72/2009/QĐ-UBND ngày 23/10/2009 của UBND tỉnh về việc

ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Thủ Dầu Một 18

6 Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 13/9/2010 của UBND tỉnh ban hành

quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua – Khenthưởng trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bình Dương 36

7 Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 11/10/2010 của UBND tỉnh về việc

ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Vănthư lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bình Dương 41

8 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND ngày 25/4/2011 của UBND tỉnh ban hành

quy định chức năng, nhiệm vụ của Sở Nội vụ tỉnh Bình Dương 46

9 Quyết định 23/2011/QĐ-UBND ngày 15/8/2011 của UBND tỉnh ban hành

quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo trựcthuộc Sở Nội vụ tỉnh Bình Dương 56

10 Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 16/1/2012 của UBND tỉnh ban

hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài phát thanh vàTruyền hình tỉnh Bình Dương 62

II LĨNH VỰC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

Trang 3

1 Chỉ thị số 34/2006/CT-UBND ngày 16/10/2006 của UBND tỉnh về việc giảm

văn bản, giấy tờ và chấn chỉnh kỷ luật, kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động của các cơquan hành chính nhà nước 68

2 Nghị quyết số 39/2008/NQ-HĐND7 ngày 17/10/2008 của HĐND tỉnh Bình

Dương về chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận hồ

sơ và trả kết quả 71

3 Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 13/01/2009 của UBND tỉnh về việc

phụ cấp cho cán bộ, công chức làm tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả 72

III LĨNH VỰC XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN

1 Chỉ thị số 13/1998/CT-UB ngày 18/06/1998 của UBND tỉnh về việc triển khai

thực hiện quy chế dân chủ ở xã 74

2 Quyết định số 241/2003/QĐ-UB ngày 29/09/2003 của UBND tỉnh về việc ban

hành quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố 77

3 Chỉ thị số 08/2005/CT-UB ngày 27/01/2005 của UBND tỉnh về việc thực hiện

quy chế dân chủ theo Nghị định 71/1998/NĐ-CP đối với cơ quan hành chính cấp xã,phường, thị trấn 85

4 Chỉ thị số 37/2006/CT-UBND ngày 21/11/2006 của UBND tỉnh về việc tăng

cường công tác dân vận trên địa bàn tỉnh 87

5 Quyết định số 30/2007QĐ-UBND ngày 27/03/2007 của UBND tỉnh về việc

Quy định mức phụ cấp cán bộ Cụm văn hóa thể thao liên xã 89

6 Quyết định số 50/2007/QĐ-UBND ngày 31/5/2007 của UBND tỉnh về việc

ban hành tiêu chuẩn chức danh cán bộ chuyên trách và công chức xã, phường, thị trấn .90

7 Chỉ thị số 25/2007/CT-UBND ngày 02/08/2007 của UBND tỉnh về triển khai

Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn 103

8 Quyết định 25/2008/QĐ-UBND ngày 07/07/2008 của UBND tỉnh về việc ban

hành quy định về quy trình bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng ấp, Trưởng khu phốtrên địa bàn tỉnh Bình Dương 105

9 Chỉ thị số 06/2008/CT-UBND ngày 07/07/2008 của UBND tỉnh về việc tăng

cường thực hiện Nghị định 71/1998/NĐ-CP ngày 08/9/1998 của Chính phủ về quy chếthực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan 116

10 Nghị quyết số 40/2009/NQ-HĐND7 ngày 16/12/2009 của HĐND tỉnh về

việc thực hiện chế độ phụ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, nhữngngười hoạt động không chuyên trách đang công tác tại 13 xã còn nhiều khó khăn trênđịa bàn tỉnh Bình Dương 118

11 Nghị quyết số 41/2009/NQ-HĐND7 ngày 16/12/2009 của HĐND tỉnh về

Trang 4

tỉnh Bình Dương 120

12 Quyết định số 93/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh về thực

hiện chế độ trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức và những người hoạtđộng không chuyên trách đang công tác tại 13 xã còn nhiều khó khăn trên địa bàn tỉnhBình Dương 124124

13 Nghị quyết 59/2011/NQ-HĐND8 ngày 09/12/2011 của HĐND tỉnh về việc

sửa đổi quy định chế độ hỗ trợ đối với công chức cấp xã có trình độ sơ cấp chuyên môn,những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, cán bộ ấp, khu phố; bổ sung chứcdanh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và sửa đổi kinh phí hoạt độngcủa ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương 126

14 Quyết định số 73/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh về việc

ban hành quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, côngchức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và cán bộ ấp, khu phố và kinhphí hoạt động ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương 129

15 Quyết định số 39/2012/QĐ-UBND ngày 11/09/2012 của UBND tỉnh về việc

ban hành Quy định chế độ quản lý cán bộ, công chức và những người hoạt động khôngchuyên trách ở xã, phường, thị trấn 143

16 Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 17/06/2013 của UBND tỉnh ban

hành Quy định về tiêu chuẩn, chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnhBình Dương……… 150

17 Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 21/08/2013 của UBND tỉnh về việc

bố trí và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức dự nguồn các xã,phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương 156

18 Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND ngày 25/10/2013 của UBND tỉnh ban

hành Quy định về chế độ tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnhBình Dương 158

IV LĨNH VỰC ĐÀO TẠO

1 Quyết định số 112/2007/QĐ-UBND ngày 22/10/2007 của UBND tỉnh về việc

ban hành Quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnhBình Dương 171

2 Nghị quyết số 58/2011/NQ-HĐND8 ngày 09/12/2011 của HĐND về chính

sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương 182

3 Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 của UBND tỉnh Quy

định về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tỉnh BìnhDương 197

Trang 5

4 Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 01/08/2012 của UBND tỉnh về việc

Quy định chính sách thu hút người có học hàm, học vị về công tác tại Trường Đại họcThủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương 215

V LĨNH VỰC BIÊN CHẾ

1 Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 15/03/2007 của UBND tỉnh về việc

ban hành Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục, bổ nhiệm, bãi nhiệm, thay thế vàxếp phụ cấp kế toán truởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kếtoán nhà nước trên địa bàn tình Bình Dưong 221

VI LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

1 Chỉ thị số 30/1999/CT.CT ngày 30/9/1999 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc

thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ 227

2 Chỉ thị số 41/2007/CT-UBND ngày 18/12/2007 của UBND tỉnh về việc thực

hiện Quy chế văn hóa công sở và quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức trong

các cơ quan hành chính nhà nước 229

3 Chỉ thị 13/2008/CT-UBND ngày 02/12/2008 của UBND tỉnh về việc chấn

chỉnh lề lối làm việc 230

4 Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 29/04/2008 của UBND tỉnh về việc

ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức, biên chế và cán bộ, công chức, viên chứctỉnh Bình Dương 232

5 Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND ngày 15/05/2008 của UBND tỉnh về việc

ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, viên chức các đơn vị sự nghiệp giáo dục vàđào tạo tỉnh Bình Dương 245

6 Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 30/8/2011 của UBND tỉnh về việc

ban hành Quy chế tuyển dụng công chức trên địa bàn tỉnh Bình Dương 252

7 Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 20/03/2013 của UBND tỉnh về việc

ban hành quy định về nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trongthực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bình Dương 271

8 Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 25/09/2013 của UBND tỉnh Bình

Dương ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Sở

và tương đương 276

VII LĨNH VỰC VĂN THƯ-LƯU TRỮ

1 Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 18/9/2009 của UBND tỉnh về việc

ban hành Quy định về công tác văn thư trên địa bàn tỉnh 282

2 Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND ngày 18/10/2011 của UBND tỉnh về việc

Trang 6

công tác văn thư, lưu trữ của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương 294

4 Chỉ thị số 03/2013/CT-UBND ngày 08/7/2013 của UBND tỉnh về việc tăng

cường quản lý công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh 307

VIII LĨNH VỰC THI ĐUA-KHEN THƯỞNG

1 Quyết định số 194/2006/QĐ-UBND ngày 08/8/2006 của UBND tỉnh ban

hành quy định tổ chức chia cụm, khối thi đua và việc thực hiện chấm điểm xếp hạng thiđua khen thưởng 310

2 Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 29/3/2011 của UBND tỉnh ban hành

Quy định về khen thưởng, tôn vinh, công nhận danh hiệu “Chủ trang trại tiêu biểu tỉnhBình Dương” 319

3 Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND ngày 17/10/2011 của UBND tỉnh ban hành

quy định đối tượng, tiêu chí, trình tự thủ tục xét khen thưởng danh hiệu “Doanh nghiệpxuất sắc”, “Doanh nhân xuất sắc” trên địa bàn tỉnh Bình Dương 324

4 Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 30/5/2013 của UBND tỉnh ban hành

quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương 327

*Tổng số: 52 văn bản.

Trang 7

ỦY BAN NHÂN DÂN C ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÌNH DƯƠNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

***

-Số: 112/2003/QĐ-UB Bình Dương, ngày 09 tháng 04 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN V/v Ban hành bản Quy định về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ phát thanh truyền hình tỉnh Bình Dương

-ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Nghị định số 10/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tàichính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu và Thông tư số 25/2002/TT-BTC ngày21/3/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 10/NĐ-CP ngày16/01/2002 của Chính phủ;

- Căn cứ Quyết định số 01/2003/QĐ-UB ngày 03/01/2003 của Uỷ ban nhân dântỉnh về việc thành lập Trung tâm Dịch vụ Phát thanh truyền hình tỉnh Bình Dương;

- Theo đề nghị của Giám đốc Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh tại tờ trình số391/TT-PTTH ngày 20/12/2002; Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá tại văn bản số244/CV-TCVG ngày 19/3/2003 và Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tại tờ trình số175/TT-TC ngày 02/4/2003

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về tổ chức và hoạt động

của Trung tâm Dịch vụ Phát thanh truyền hình tỉnh Bình Dương;

Điều 2: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân & Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng

Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - vật giá, Giám đốc Đài Phátthanh Truyền hình, Giám đốc Trung tâm Dịch vụ Phát thanh truyền hình và Thủ trưởngcác cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Đã ký : Hồ Minh Phương

Trang 8

PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH TỈNH BÌNH DƯƠNG

(Ban hành kèm Quyết định số: 112/2003/QĐ-UB

ngày 09/04/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh )

Điều 2: Trung tâm có chức năng:

- Vận động các tổ chức, cá nhân doanh nghiệp thực hiện quảng cáo, tài trợ cho cácchương trình trên sóng phát thanh - truyền hình Bình Dương

- Thực hiện các loại hình dịch vụ phát thanh - truyền hình được Nhà nước chophép

Điều 3: Trung tâm có nhiệm vụ:

1- Xây dựng kế hoạch quảng cáo, thu hút tài trợ và thực hiện các loại hình dịch vụphát thanh - truyền hình được các cấp thẩm quyền phê duyệt hàng năm, tổ chức thựchiện theo chương trình, kế hoạch được giao

2- Thực hiện các hợp đồng quảng cáo, thông tin kinh tế trên sóng Phát thanh vàTruyền hình Bình Dương

3- Vận động các nguồn kinh phí tài trợ cho các chương trình phát thanh - truyềnhình thường xuyên và đột xuất do Đài tổ chức sản xuất

4- Trao đổi, mua bán bản quyền phim truyện và các chương trình khác do Đài sảnxuất, đảm bảo nhu cầu phát sóng cho Đài

5- Quản lý và khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất và các phương tiện kỹ thuậtđược giao

6- Thực hiện các loại hình dịch vụ phát thanh - truyền hình bao gồm:

- Dịch vụ in sang mua bán, trao đổi các loại băng đĩa hình do Đài sản xuất

- Dịch vụ sản xuất băng đĩa hình theo đơn đặt hàng của các đơn vị, cá nhân và các

Điều 4: Quyền hạn:

1- Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Khobạc Nhà nước và Ngân hàng để hoạt động

Trang 9

2- Trung tâm được mở chi nhánh, đại lý ở các tỉnh thành trong cả nước nhằm thuhút nguồn quảng cáo, tài trợ và các dịch vụ phát thanh truyền hình.

3- Thực hiện chế độ đào tạo huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ, đảm bảo cho bộmáy của Trung tâm hoạt động hiệu quả

4- Tổ chức bộ máy và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ công chức vànhân viên của Trung tâm theo quy định của Nhà nước

CHƯƠNG II

TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 5: Tổ chức bộ máy của Trung tâm

Trung tâm có một Giám đốc do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễnnhiệm; các Phó Giám đốc do Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Dương bổnhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở thống nhất với Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm như sau :

- Phòng Tiếp thị - Quảng cáo

- Phòng Kỹ thuật - Dịch vụ

- Phòng Hành chính - Tài chính

- Chi nhánh Trung tâm tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng và chi nhánh do Giám đốc Trung tâmquy định trong phạm vi chức năng nhiệm vụ quyền hạn được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao

3- Các Phó Giám đốc được Giám đốc Trung tâm phân công phụ trách từng mặtcông tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực công tác được phân công;đồng thời liên đới cùng Giám đốc chịu trách nhiệm trước cấp trên về lĩnh vực công tácđược giao

CHƯƠNG III

CƠ CHẾ TÀI CHÍNH Điều 7: Chế độ tài chính của Trung tâm thực hiện theo quy định về chế độ tài

chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu tại Nghị định số 10/NĐ-CP ngày 16/01/2002của Chính phủ và Thông tư số 25/2002/TT-BTC ngày 21/3/2002 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện Nghị định số 10/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ;

- Công tác kế toán, thống kê và báo cáo tài chính áp dụng chế độ kế toán thống kêcho đơn vị hành chính sự nghiệp theo quyết định số 999/TC/QĐ/CĐKT ngày02/11/1996; các thông tư sửa đổi, bổ sung quyết định số 999-TC/QĐ.CĐKT và thông tư

số 121/2002/TT-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán cho đơn vị

Trang 10

quyết toán của Trung tâm theo quy định hiện hành;

- Trung tâm Dịch vụ phát thanh truyền hình thực hiện công khai tài chính theo quyđịnh hiện hành

CHƯƠNG IV MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 8: Trung tâm có mối quan hệ với các ngành, các cấp và các tổ chức như sau: 1- Với ngành Văn hóa Thông tin:Trung tâm chịu sự quản lý Nhà nước của

ngành Văn hóa - Thông tin về các hoạt động quảng cáo và dịch vụ phát thanh - truyền hình

2- Với Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Dương: Trung tâm chịu sự quản lý

trực tiếp và toàn diện của Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Dương Giám đốc Trungtâm có trách nhiệm báo cáo về toàn bộ mọi hoạt động của Trung tâm cho Giám đốc Đàitheo chế độ định kỳ và đột xuất khi được yêu cầu

3- Với các cơ quan đơn vị và tổ chức kinh tế :Trung tâm chủ động tạo mối quan

hệ để thực hiện hoạt động quảng cáo và dịch vụ phát thanh - truyền hình theo quy địnhcủa Nhà nước

CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9: Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy

định này do Giám đốc Trung tâm đề nghị Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hìnhthống nhất với Trưởng ban Tổ chức chính quyền trình Uỷ Ban nhân dân tỉnh xem xétquyết định./

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Đã ký : Hồ Minh Phương

Trang 12

Số: 10/2008/QĐ-UBND Thủ Dầu Một, ngày 14 tháng 3 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định tổ chức và chức năng của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;Căn cứ Nghị định 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổchức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 45/TTr-SNV ngày 06/3/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Quy định tổ chức và chức năng của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban

nhân dân tỉnh Bình Dương gồm 18 cơ quan sau đây:

1 Sở Nội vụ: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lýnhà nước về nội vụ, gồm: Tổ chức bộ máy; biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp;cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức,viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; tổ chức hội, tổ chức phiChính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng

2 Sở Tư pháp: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lýnhà nước về: Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bảnquy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; công chứng;chứng thực; nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; trọng tài thương mại; hộ tịch; quốctịch; lý lịch tư pháp; luật sư; tư vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý; giám định tư pháp; hòagiải ở cơ sở; bán đấu giá tài sản liên quan đến thi hành án và công tác tư pháp khác theoquy định của pháp luật

3 Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, bao gồm các lĩnh vực: Tổng hợp về quyhoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chínhsách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ởđịa phương; đăng ký kinh doanh; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanhnghiệp, hợp tác xã, kinh tế tư nhân

4 Sở Tài chính: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản

lý nhà nước về: Tài chính; ngân sách Nhà nước; thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngânsách Nhà nước; các quỹ tài chính nhà nước; đầu tư tài chính; tài chính doanh nghiệp; kếtoán; kiểm toán độc lập; giá cả và hoạt động dịch vụ tài chính tại địa phương theo quyđịnh của pháp luật

Trang 13

5 Sở Công thương: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năngquản lý nhà nước về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại, bao gồm cácngành và lĩnh vực: Cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; hóachất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản; côngnghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp chế biến khác; lưu thông hànghóa trên địa bàn; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường; xúc tiến thương mại; thươngmại điện tử; dịch vụ thương mại; hội nhập kinh tế; thương mại quốc tế; quản lý cụmcông nghiệp và điểm công nghiệp trên địa bàn.

6 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnhthực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủysản; thủy lợi và phát triển nông thôn; phòng, chống lụt, bão; an toàn nông sản, lâm sản,thủy sản và muối trong quá trình sản xuất đến khi đưa ra thị trường

7 Sở Giao thông Vận tải: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về giao thông vận tải, gồm: Đường bộ; đường thủy; vận tải; antoàn giao thông

8 Sở Xây dựng: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản

lý nhà nước về: Xây dựng; vật liệu xây dựng; nhà ở và công sở; kiến trúc, quy hoạchxây dựng; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu côngnghệ cao (bao gồm: Kết cấu hạ tầng đô thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chiếusáng, công viên cây xanh, nghĩa trang, rác thải đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất,khu kinh tế, khu công nghệ cao); phát triển đô thị; kinh doanh bất động sản

9 Sở Tài nguyên và Môi trường: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về: Tài nguyên đất; tài nguyên nước; tài nguyên khoángsản; địa chất; môi trường; khí tượng thủy văn; đo đạc và bản đồ

10 Sở Thông tin và Truyền thông: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thựchiện chức năng quản lý nhà nước về: Báo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển phát; viễnthông và Internet; truyền dẫn phát sóng; tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, điệntử; phát thanh và truyền hình; cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông; quảng cáo trên cácphương tiện báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm

11 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnhthực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Lao động; việc làm; dạy nghề;tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người cócông; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội (gọi chung

là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội); bình đẳng giới

12 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thựchiện chức năng quản lý nhà nước về: Văn hóa; thể dục, thể thao và du lịch; gia đình;quảng cáo (trừ quảng cáo trên các phương tiện báo chí, mạng thông tin máy tính và xuấtbản phẩm)

13 Sở Khoa học và Công nghệ: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về: Hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lựckhoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức

xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân

14 Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, bao gồm: Mục tiêu, chương trình, nộidung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục;

Trang 14

15 Sở Y tế: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lýnhà nước về: Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, gồm: Y tế dự phòng; khám, chữabệnh; phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người;

mỹ phẩm; vệ sinh an toàn thực phẩm; trang thiết bị y tế; dân số; bảo hiểm y tế

16 Sở Ngoại vụ: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản

lý nhà nước các hoạt động đối ngoại tại địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ,quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật

17 Thanh tra tỉnh: là cơ quan ngang sở, tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnhthực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo;thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra và phòng, chống tham nhũng

18 Văn phòng Uỷ ban nhân dân: là cơ quan ngang sở và là bộ máy giúp việc của

Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; có chức năng tham mưu tổng hợp,giúp Uỷ ban nhân dân tổ chức các hoạt động chung của Uỷ ban nhân dân; tham mưu,giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân về chỉ đạo điềuhành các hoạt động chung của bộ máy hành chính ở địa phương; bảo đảm cung cấpthông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân vàthông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật; bảo đảm các điều kiện vật chất

kỹ thuật cho hoạt động của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân

Điều 2 Để thực hiện tổ chức và chức năng các cơ quan chuyên môn được quy

định tại Điều 1, trên cơ sở tổ chức và chức năng hiện tại, giao cho Sở Nội vụ tham mưutrình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định:

1 Chuyển chức năng và tổ chức, nhân sự làm công tác dân tộc từ Ban Tôn giáo –Dân tộc về Văn phòng UBND tỉnh, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

2 Sáp nhập Ban Tôn giáo – Dân tộc (sau khi đã chuyển công tác dân tộc về Vănphòng UBND tỉnh) và Ban Thi đua – Khen thưởng vào Sở Nội vụ;

3 Chuyển chức năng và tổ chức, nhân sự làm công tác quản lý nhà nước về vănthư lưu trữ nhà nước từ Văn phòng UBND tỉnh về Sở Nội vụ; đồng thời chuyển Trungtâm Lưu trữ trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh về trực thuộc Sở Nội vụ;

4 Chuyển chức năng và tổ chức, nhân sự làm công tác quản lý nhà nước về du lịch

từ Sở Thương mại và Du lịch về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

5 Hợp nhất Sở Công nghiệp với Sở Thương mại và Du lịch thành Sở Côngthương; đồng thời chuyển các tổ chức trực thuộc Sở Công nghiệp và Sở Thương mại vềtrực thuộc Sở Công thương;

6 Chuyển chức năng và tổ chức, nhân sự làm công tác quản lý nhà nước về báochí, xuất bản từ Sở Văn hóa Thông tin về Sở Bưu chính, Viễn thông;

7 Thành lập Sở Thông tin và Truyền thông trên cơ sở Sở Bưu chính, Viễn thông vàtiếp nhận chức năng và tổ chức, nhân sự làm công tác quản lý nhà nước về báo chí, xuấtbản từ Sở Văn hóa Thông tin chuyển sang;

8 Hợp nhất Sở Văn hóa Thông tin với Sở Thể dục Thể thao và tiếp nhận chứcnăng và tổ chức, nhân sự làm công tác quản lý nhà nước về du lịch từ Sở Thương mại và

Du lịch, chức năng và tổ chức, nhân sự làm công tác quản lý nhà nước về gia đình từ Uỷ

Trang 15

ban Dân số, Gia đình và Trẻ em để thành Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; chuyển các

tổ chức trực thuộc Sở Văn hóa Thông tin và Sở Thể dục Thể thao về trực thuộc Sở Vănhóa, Thể thao và Du lịch;

9 Giải thể Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em, chuyển các chức năng và tổ chức,nhân sự tương ứng của cơ quan này về các cơ quan sau:

- Quản lý nhà nước về dân số về Sở Y tế và chuyển Trung tâm Tư vấn, Dịch vụ dân

số, gia đình và trẻ em về trực thuộc Sở Y tế;

- Quản lý nhà nước về gia đình về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

- Quản lý nhà nước về trẻ em về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và chuyểnQuỹ Bảo trợ trẻ em về trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Điều 3 Thủ trưởng các cơ quan có tên tại Điều 2 chịu trách nhiệm chuẩn bị những

nội dung công việc có liên quan để thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận về chức năng, tổchức, nhân sự, tài chính, tài sản, hồ sơ tài liệu,… khi các quyết định sắp xếp của Uỷ bannhân dân tỉnh có hiệu lực thi hành

Điều 4 Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng

các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Quyết định này thay thế Quyết định số 05/2005/QĐ-UB ngày 12/01/2005 của Uỷ

ban nhân dân tỉnh và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

TM UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Đã ký: Nguyễn Hoàng Sơn

Trang 16

Số: 11/2008/QĐ-UBND Thủ Dầu Một, ngày 14 tháng 3 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định tổ chức và chức năng của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Dương

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;Căn cứ Nghị định 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổchức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 45/TTr-SNV ngày 06/3/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Quy định tổ chức và chức năng của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban

nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Dương gồm 12 phòng và tương đương nhưsau:

1 Phòng Nội vụ: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước các lĩnh vực: Tổ chức; biên chế các cơ quan hành chính, sựnghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán

bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; hội, tổ chứcphi Chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng

2 Phòng Tư pháp: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về: Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử

lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; chứngthực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hòa giải ở cơ sở và các công tác tư pháp khác

3 Phòng Tài chính - Kế hoạch: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thựchiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Tài chính, tài sản; kế hoạch và đầu tư;đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể,kinh tế tư nhân

4 Phòng Tài nguyên và Môi trường: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyệnthực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tài nguyên đất; tài nguyên nước; tài nguyênkhoáng sản; môi trường; khí tượng, thủy văn; đo đạc, bản đồ

Trang 17

5 Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dâncấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Lao động; việc làm;dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn laođộng; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xãhội; bình đẳng giới.

6 Phòng Văn hóa và Thông tin: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thựchiện chức năng quản lý nhà nước về: Văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; bưuchính, viễn thông và Internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin; phát thanh; báo chí;xuất bản

7 Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thựchiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: Mụctiêu, chương trình và nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩncán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em;quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo

8 Phòng Y tế: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năngquản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, gồm: Y tế cơ sở; y tế dựphòng; khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; thuốc phòng bệnh,chữa bệnh cho người; mỹ phẩm; vệ sinh an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; trang thiết bị

y tế; dân số

9 Phòng Kinh tế: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản;phát triển nông thôn; tiểu thủ công nghiệp; khoa học và công nghệ; công nghiệp; thươngmại

10 Phòng Quản lý đô thị: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về kiến trúc; quy hoạch xây dựng; phát triển đô thị; nhà ở

và công sở; vật liệu xây dựng; giao thông; hạ tầng kỹ thuật đô thị (gồm: Cấp, thoátnước; vệ sinh môi trường đô thị; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ

xe đô thị)

11 Thanh tra huyện: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm viquản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp huyện; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanhtra giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của phápluật

12 Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân: Tham mưu tổng hợp cho

Uỷ ban nhân dân về hoạt động của Uỷ ban nhân dân; tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dâncấp huyện về công tác dân tộc; tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân về chỉ đạo,điều hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạtđộng của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và các cơ quan nhà nước ở địa phương;đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhândân

Điều 2 Để thực hiện tổ chức và chức năng cơ quan chuyên môn cấp huyện được

quy định tại Điều 1, trên cơ sở tổ chức và chức năng của cơ quan chuyên môn cấp huyệnhiện nay, giao cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành và tổ chức triển khai thực hiệncác quyết định:

Trang 18

2 Đổi tên Phòng Văn hóa - Thông tin - Thể thao thành Phòng Văn hóa và Thôngtin.

3 Chuyển chức năng, nhân sự làm công tác quản lý nhà nước về du lịch từ PhòngKinh tế về Phòng Văn hóa và Thông tin

4 Chuyển chức năng, nhân sự làm công tác quản lý nhà nước về bưu chính, viễnthông từ Phòng Quản lý đô thị về Phòng Văn hóa và Thông tin

5 Giải thể Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em cấp huyện và chuyển các chứcnăng, nhân sự tương ứng của cơ quan này về các cơ quan sau đây:

- Quản lý nhà nước về dân số về Phòng Y tế;

- Quản lý nhà nước về gia đình về Phòng Văn hóa và Thông tin;

- Quản lý nhà nước về trẻ em về Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội

Điều 3 Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch

Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này

Quyết định này thay thế Quyết định số 06/2005/QĐ-UB ngày 12/01/2005 của Uỷ

ban nhân dân tỉnh và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

TM UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Đã ký: Nguyễn Hoàng Sơn

Trang 19

ỦY BAN NHÂN DÂN

Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động

của Trường Đại học Thủ Dầu Một

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;Căn cứ Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ngày 30/7/2003 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành “Điều lệ trường đại học”;

Căn cứ Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 24/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc thành lập Trường Đại học Thủ Dầu Một trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Sưphạm Bình Dương;

Theo đề nghị của Hiệu trưởng Trường Đại học Thủ Dầu Một tại Tờ trình số29/TTr-ĐHTDM ngày 12/10/2009 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 616/TTr- SNVngày 23/10/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của

Trường Đại học Thủ Dầu Một

Điều 2 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc

Sở Tài chính, Hiệu trưởng Trường Đại học Thủ Dầu Một và Thủ trưởng các cơ quan,đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký /

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Đã ký: Nguyễn Hoàng Sơn

Trang 20

QUY CHẾ

Tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Thủ Dầu Một

(Ban hành kèm theo Quyết định số 72/2009/QĐ-UBND

ngày 23 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Điều 1 Vị trí

1 Tên trường:

- Tên tiếng Việt: Trường ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT;

- Tên tiếng Anh: Thu Dau Mot University;

- Tên viết tắt: TDMU

2 Trường Đại học Thủ Dầu Một là trường đại học công lập đa ngành, đa lĩnhvực, đa cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam do Thủ tướng Chính phủ ra quyết định thành lập

Trường Đại học Thủ Dầu Một có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được

mở tài khoản tại các ngân hàng, Kho bạc Nhà nước

Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương là cơ quan chủ quản của Trường Đại học ThủDầu Một Trường Đại học Thủ Dầu Một chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của BộGiáo dục và Đào tạo

Điều 3 Mục tiêu

Trường Đại học Thủ Dầu Một là trường trọng điểm được xây dựng, phát triển, trởthành trung tâm đào tạo - nghiên cứu phát triển KHCN, trung tâm văn hóa - giáo dụchàng đầu của tỉnh và khu vực;

Trang 21

Thông qua phát triển các hoạt động đào tạo nhân lực gắn với yêu cầu của sựnghiệp phát triển KT-XH tỉnh, thông qua các hoạt động văn hóa xã hội và các hoạt độngkhác, nhà trường cần từng bước khẳng định vai trò như một nhân tố động lực có ảnhhưởng quan trọng đối với toàn bộ đời sống kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương cũng nhưvùng kinh tế trọng điểm phía Nam Phấn đấu để năm 2020, Trường Đại học Thủ DầuMột đạt được trình độ phát triển chung của các trường đại học trong khu vực.

Cùng với hoạt động đào tạo, hoạt động nghiên cứu - phát triển khoa học côngnghệ cũng là hoạt động chính của Trường Đại học Thủ Dầu Một Phương hướng nộidung nghiên cứu trước hết liên quan đến những nhiệm vụ nhằm hoàn thiện chươngtrình, nội dung, giáo trình đào tạo, kế đến là những nhiệm vụ nghiên cứu - phát triển gắnvới những vấn đề thời sự lớn đặt ra trong thực tiễn hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh vàvùng kinh tế trọng điểm phía Nam Những phương hướng khoa học ưu tiên bao gồm:

- Các vấn đề về hoàn thiện chương trình, nội dung, giáo trình giảng dạy

- Các vấn đề về chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh theo định hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa

- Các vấn đề phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao

- Các vấn đề phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch,những ngành mũi nhọn có hàm lượng tri thức và công nghệ cao

- Các vấn đề về hành chánh quản lý đô thị và bảo vệ tài nguyên, môi trường,hành chính

Điều 4 Quyền hạn, trách nhiệm

Trường Đại học Thủ Dầu Một được quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về quyhoạch, kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động đào tạo, khoa học và côngnghệ, tài chính, quan hệ quốc tế, tổ chức và nhân sự Cụ thể là:

1 Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường phùhợp với chiến lược phát triển giáo dục và quy hoạch mạng lưới các trường đại học củaNhà nước

2 Xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với cácngành nghề nhà trường được phép đào tạo trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáodục và Đào tạo ban hành; tổ chức tuyển sinh; tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốtnghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

3 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục;hợp tác, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế,nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài theo quy định của luật pháp nhằm nângcao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất và việc làmphục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội

4 Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do cơ quan, tổ chức có thẩmquyền giao; sử dụng có hiệu quả kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công nghệ; đăng

ký, tham gia tuyển chọn ký kết và thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ, đào tạonhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ; góp phần xây dựng, phát triểntiềm lực khoa học và công nghệ của đất nước

5 Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nhượng và công bố kếtquả hoạt động khoa học và công nghệ; bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền và

Trang 22

6 Nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật để bổ sungnguồn tài chính cho nhà trường; góp vốn bằng tiền, tài sản, giá trị quyền sở hữu trí tuệ

để tiến hành các hoạt động khoa học và công nghệ; sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh

tế để đầu tư mở rộng hoạt động đào tạo, xây dựng cơ sở vật chất của trường; tài trợ chocác hoạt động thực hiện chính sách ưu đãi đối với con, em gia đình thuộc diện chínhsách, các hoạt động xã hội nhân đạo từ thiện

7 Tổ chức bộ máy nhà trường, tuyển dụng đội ngũ giảng viên, cán bộ, nhân viên;thành lập và giải thể các tổ chức khoa học và công nghệ, các đơn vị dịch vụ và cácdoanh nghiệp của trường theo quy định của pháp luật

8 Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai, trong việc bố trí và thực hiện cácnhiệm vụ đào tạo, khoa học, công nghệ và hoạt động tài chính

9 Thực hiện chế độ báo cáo với cơ quan quản lý trực tiếp và các cơ quan cấp trên

về các hoạt động của trường theo quy định hiện hành

Điều 5 Chức năng, nhiệm vụ

1 Chức năng:

- Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại họctheo các hình thức chính qui và không chính qui, đáp ứng thiết thực nhu cầu nhân lựccho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và khu vực

- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh và các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

- Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho đội ngũ cán bộ, công chức và nhân dân theoyêu cầu chuẩn hóa đội ngũ và nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn theo yêu cầucông tác

- Hợp tác với các trường đại học trong và ngoài nước trong hoạt động đào tạo vànghiên cứu - phát triển khoa học công nghệ

2 Nhiệm vụ:

- Tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học các ngành,nghề mà tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm có nhu cầu cấp thiết như: Sư phạm, Công nghệthông tin, Điện – Điện tử, Xây dựng – Kiến trúc, Môi trường, Quản trị kinh doanh, Kếtoán - Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng …

- Tổ chức các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, kết hợpđào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất và chuyển giao công nghệ phục vụ cộngđồng

- Tổ chức các hình thức giáo dục không chính qui như: bồi dưỡng theo yêu cầu

nâng cao trình độ, chuẩn hóa cán bộ cho đội ngũ cán bộ, công chức, cập nhật kiến thức

mới cho cán bộ các cấp, ngành và nhân dân trong tỉnh

- Thực hiện liên kết, hợp tác với các trường đại học, cơ sở nghiên cứu trong,ngoài nước và các tổ chức quốc tế nhằm đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác đàotạo - nghiên cứu của nhà trường

Trang 23

- Quản lý giảng viên, cán bộ, viên chức; xây dựng đội ngũ giảng viên của trường

đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu tuổi và giới

- Tuyển sinh và quản lý người học

- Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, viên chức và người học tham gia các hoạt động

xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội

- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy địnhcủa pháp luật

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

CHƯƠNG 2 CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG Điều 6 Hoạt động đào tạo

1 Trường đào tạo cấp đại học và các cấp thấp hơn đại học dưới các hình thứcchính quy, ngoài chính quy, liên kết, hợp tác quốc tế theo các quy định của Bộ Giáo dục

4 Ngoài các ngành học hiện có, trường từng bước mở rộng các ngành đào tạophù hợp với đặc điểm nhà trường và đáp ứng nhu cầu xã hội Việc mở thêm một ngànhhọc mới được thực hiện theo quy trình mở ngành do Hiệu trưởng ban hành

5 Chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy và học tập cho các ngành đào tạocủa trường được xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành, các chương trình hợp tác quốc tế của nhà trường, xu hướng phát triển của ViệtNam và thế giới nhằm đạt được sự công nhận, liên thông được với các đại học tiên tiếntrong và ngoài nước

6 Trường thực hiện việc tuyển sinh, quản lý quá trình đào tạo, kiểm tra, thi, đánhgiá, công nhận tốt nghiệp và cấp bằng, chứng chỉ theo các qui định của Bộ Giáo dục vàĐào tạo

7 Học chế:

a) Với đào tạo đại học trường áp dụng học chế tín chỉ

b) Với đào tạo cao đẳng và kỹ thuật viên sẽ chuyển dần sang đào tạo tín chỉ theomột lộ trình thích hợp

8 Văn bằng:

a) Trường cấp bằng, chứng chỉ thuộc hệ thống văn bằng, chứng chỉ do Nhà nướcquy định

b) Đối với các chương trình hợp tác giáo dục - đào tạo với nước ngoài, bằng cấp

có thể thuộc trong hai loại tùy theo sự thỏa thuận trước:

Trang 24

Điều 7 Hoạt động khoa học và công nghệ

1 Trường thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ, các dịch vụ tư vấnkhoa học, chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực ngành nghề đào tạo của trường theocác quy định của Luật Khoa học và Công nghệ

2 Trường thành lập các trung tâm nghiên cứu và phát triển theo quy định của luậtpháp Trường tổ chức quản lý hệ thống thông tin tư liệu, phát hành tập san, tạp chí vàcác ấn phẩm khoa học, giáo trình, tài liệu phục vụ cho các hoạt động đào tạo, khoa học

và công nghệ các quy định của pháp luật và các quy định khác của Bộ Giáo dục và Đàotạo

Điều 8 Hợp tác quốc tế

1 Trường thiết lập và phát triển các quan hệ hợp tác quốc tế nhằm mục tiêu tiếpcận nhanh với các tiêu chuẩn chất lượng đào tạo quốc tế, đảm bảo sự phát triển đội ngũcán bộ giảng viên cũng như sự phát triển ngành nghề, các loại hình và bậc đào tạo theocác tiêu chuẩn quốc tế

2 Trường thực hiện các nhiệm vụ về hợp tác quốc tế, được mời các giáo sư, cácnhà khoa học, chuyên gia nước ngoài đến giảng dạy và nghiên cứu khoa học, cử cán bộ,giảng viên và người học tham quan, giảng dạy, học tập ở nước ngoài theo các quy địnhcủa Nhà nước

CHƯƠNG 3

TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH Điều 9 Cơ cấu tổ chức

1 Hội đồng trường;

2 Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng;

3 Hội đồng khoa học và đào tạo;

4 Các phòng (ban) chuyên môn;

5 Các khoa và bộ môn trực thuộc trường;

6 Các bộ môn thuộc khoa;

7 Các tổ chức khoa học và công nghệ, các cơ sở phục vụ đào tạo;

8 Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp;

9 Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể

Điều 10 Hội đồng trường

Hội đồng trường là cơ quan quản trị của Trường Đại học Thủ Dầu Một có nhiệm

kỳ 5 năm Hội đồng trường quyết nghị các chủ trương lớn để thực hiện quyền tự chủ và

tự chịu trách nhiệm của Trường Đại học Thủ Dầu Một, được Nhà nước giao theo quyđịnh của pháp luật và theo Điều lệ trường đại học

a) Hội đồng trường có các nhiệm vụ sau đây:

Trang 25

- Quyết nghị về mục tiêu chiến lược, kế hoạch phát triển của trường bao gồm dự

án quy hoạch, kế hoạch phát triển trung hạn và dài hạn phù hợp với quy hoạch mạnglưới các trường đại học của Nhà nước;

- Quyết nghị về dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của trường hoặc các bổsung, sửa đổi quy chế trước khi Hiệu trưởng trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Quyết nghị chủ trương chi tiêu, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trangthiết bị từ nguồn vốn nêu tại các khoản 2 và 3 Điều 53 của Điều lệ trường đại học

- Giám sát thực hiện "Quy chế thực hiện dân chủ trong các hoạt động của nhàtrường" do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và các quyết nghị của Hội đồngtrường, báo cáo cơ quan chủ quản và Bộ Giáo dục và Đào tạo

b) Các cuộc họp của Hội đồng trường được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 sốthành viên tham dự Các quyết nghị của Hội đồng chỉ có giá trị khi có quá nửa số thànhviên Hội đồng nhất trí

c) Hiệu trưởng Trường Đại học Thủ Dầu Một có trách nhiệm thực hiện các quyếtnghị hoặc kết luận của Hội đồng trường về những nội dung được quy định tại mục a củakhoản này Khi Hiệu trưởng không nhất trí với quyết nghị hoặc kết luận của Hội đồngtrường phải kịp thời báo cáo xin ý kiến cơ quan chủ quản

d) Hội đồng trường có các thành viên là: Hiệu trưởng, Bí thư Đảng ủy trường, đạidiện các giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục có uy tín trong và ngoài trường, các tổ chứcchính trị - xã hội trong trường, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tổchức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng trường Chủ tịch Hội đồng trường do các thànhviên của Hội đồng trường bầu theo nguyên tắc đa số phiếu

đ) Tổng số các thành viên Hội đồng trường là một số lẻ Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh quy định số lượng thành viên Hội đồng trường, những thủ tục cụ thể về bầu cử

và miễn nhiệm các thành viên được bầu, về tổ chức và quy chế hoạt động của Hội đồngtrường

e) Hội đồng trường họp mỗi năm ít nhất một lần Chủ tọa của mỗi kỳ họp là Chủtịch Hội đồng trường Trường hợp Chủ tịch Hội đồng trường vắng mặt, Hiệu trưởng chủtrì bầu chủ tọa lựa chọn trong số các thành viên của Hội đồng

Điều 11 Hiệu trưởng

1 Hiệu trưởng Trường Đại học Thủ Dầu Một là người đại diện theo pháp luật củanhà trường; chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động của nhàtrường theo các quy định của pháp luật và của Điều lệ trường Đại học

2 Hiệu trưởng Trường Đại học Thủ Dầu Một phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có uy tín trong giới khoa học, giáo dục,

có năng lực quản lý điều hành

b) Có học vị Tiến sỹ

c) Có sức khoẻ; tuổi khi bổ nhiệm Hiệu trưởng Trường Đại học Thủ Dầu Mộtkhông quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ

3 Nguyên tắc bổ nhiệm Hiệu trưởng Trường Đại học Thủ Dầu Một

a) Hiệu trưởng Trường Đại học Thủ Dầu Một được bổ nhiệm và bổ nhiệm lạitheo nhiệm kỳ, mỗi nhiệm kỳ là 5 năm và không giữ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp

Trang 26

Trong trường hợp cụ thể, tổ chức thăm dò tại trường trước khi bổ nhiệm.

Quy trình bổ nhiệm Hiệu trưởng Trường Đại học Thủ Dầu Một được thực hiệntheo quy định của Nhà nước

Điều 12 Quyền hạn và trách nhiệm của Hiệu trưởng

c) Quyết định bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh trong các tổ chức đượcquy định tại điểm c khoản 1, Trưởng, Phó các đơn vị quy định tại các điểm d, đ, e, g, hkhoản 1 Điều 29 của Điều lệ trường Đại học

d) Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, tổ chức việc bồi dưỡng,đào tạo lại đội ngũ giảng viên, cán bộ, viên chức; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần vàtạo điều kiện cho giảng viên, cán bộ, viên chức và người học tham gia các sinh hoạtđoàn thể và hoạt động xã hội

đ) Tổ chức thi tuyển cán bộ, nhân viên, quyết định việc tiếp nhận, chuyển ngạchcác chức danh từ giảng viên chính trở xuống; được cơ quan chủ quản nhà trường ủyquyền tổ chức thi nâng ngạch và bổ nhiệm vào ngạch từ giảng viên chính trở xuống theoquy định của nhà nước, phù hợp với cơ cấu cán bộ, nhân viên của trường và tiêu chuẩnchức danh của ngành Ký quyết định tuyển dụng, thôi việc và thuyên chuyển công tácgiảng viên, cán bộ, nhân viên và ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật

e) Thực hiện Quy chế thực hiện dân chủ trong các hoạt động của nhà trường do

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

f) Bảo đảm quyền lợi người học theo quy định của Điều lệ trường đại học

g) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về các mặt hoạt động của trường theo quyđịnh hiện hành

h) Thực hiện chế độ khen thưởng, kỷ luật theo quy định của nhà nước

2 Về hoạt động đào tạo:

a) Hiệu trưởng Trường Đại học Thủ Dầu Một tổ chức thực hiện các hoạt độngđào tạo theo quy định tại Chương II, Điều lệ trường đại học;

b) Hiệu trưởng chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo của Trường Đại học ThủDầu Một

3 Về hoạt động khoa học và công nghệ:

a) Xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của Trường Đại học ThủDầu Một báo cáo các cơ quan có thẩm quyền

b) Tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, các đềtài hợp tác quốc tế, các dự án phát triển cấp nhà nước

Trang 27

c) Tham gia quản lý và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, pháttriển công nghệ, các đề tài hợp tác quốc tế, các dự án phát triển cấp bộ, cấp tỉnh.

d) Xét duyệt, quản lý và nghiệm thu các đề tài nghiên cứu khoa học, phát triểncông nghệ, các đề tài hợp tác quốc tế, các dự án phát triển cấp trường

đ) Xây dựng, tổ chức, quản lý các nguồn thông tin khoa học và công nghệ và cácdịch vụ khoa học và công nghệ

4 Về tài chính, tài sản và đầu tư:

a) Hiệu trưởng là chủ tài khoản của Trường Đại học Thủ Dầu Một, chịu tráchnhiệm trước pháp luật về toàn bộ công tác quản lý tài chính và tài sản của Trường Đạihọc Thủ Dầu Một

b) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý tài chính, tài sản tại cácĐiều 52, 55 của Điều lệ trường Đại học và các quy định về lao động, tiền lương, tiềncông, học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, các chế độ chính sách tài chính đối với giảngviên, cán bộ, nhân viên và người học của trường

c) Quyết định mức chi quản lý, chi nghiệp vụ trong phạm vi nguồn tài chính được

sử dụng, tùy theo nội dung và hiệu quả công việc quy định tại Điều 55 của Điều lệtrường Đại học

d) Tùy theo điều kiện cụ thể, Hiệu trưởng Trường Đại học Thủ Dầu Một đượcChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư các dự án nhóm B, C sửdụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của nhà nước

đ) Hiệu trưởng Trường Đại học Thủ Dầu Một thực hiện việc quyết định đầu tư vàquản lý các dự án từ ngân sách nhà nước theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng doChính phủ ban hành

e) Căn cứ vào quy hoạch hoặc kế hoạch phát triển nhà trường đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt và quyết nghị của Hội đồng trường, Hiệu trưởng chịu trách nhiệmxem xét, quyết định đầu tư và phê duyệt tất cả các dự án, thủ tục xây dựng cơ bản, muasắm, thanh lý tài sản từ các nguồn vốn

c) Quản lý các đoàn ra, đoàn vào trong phạm vi hoạt động của trường

d) Định kỳ báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo về côngtác quan hệ quốc tế của trường

Điều 13 Phó Hiệu trưởng

1 Giúp việc cho Hiệu trưởng có các Phó Hiệu trưởng Phó Hiệu trưởng TrườngĐại học Thủ Dầu Một phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, có sức khỏe, tuổi khi bổnhiệm không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ Riêng Phó Hiệu trưởng phụ tráchđào tạo và nghiên cứu khoa học phải có đủ các tiêu chuẩn như đối với Hiệu trưởng

Theo đề nghị của Hiệu trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm và miễn

Trang 28

trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Hiệu trưởng và giảiquyết các công việc do Hiệu trưởng giao;

b) Khi giải quyết công việc được Hiệu trưởng giao, Phó Hiệu trưởng thay mặtHiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về kết quả công việc được giao

3 Nhiệm kỳ của Phó Hiệu trưởng theo nhiệm kỳ của Hiệu trưởng

4 Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể tổ chức lấyphiếu thăm dò tín nhiệm đối với Phó Hiệu trưởng giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất

5 Trường có không quá 04 Phó Hiệu trưởng để phụ trách các lĩnh vực: Đào tạo,Khoa học - Quốc tế, Chính trị và Sinh viên, Kế hoạch – Tài chính

Điều 14 Hội đồng khoa học và đào tạo

1 Hội đồng khoa học và đào tạo là tổ chức tư vấn cho Hiệu trưởng về:

a) Mục tiêu, chương trình đào tạo; kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm pháttriển giáo dục - đào tạo, khoa học và công nghệ của trường

b) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, cán bộ, nhân viên

2 Hội đồng khoa học và đào tạo của trường đại học bao gồm: Hiệu trưởng, một

số Phó Hiệu trưởng, các Trưởng khoa, các Viện trưởng; một số Giám đốc trung tâm,Trưởng phòng, Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ, giảng viên, cán bộ hoạt động khoa học -công nghệ của trường; một số nhà khoa học, giáo dục, quản lý giáo dục và đại diện một

số tổ chức kinh tế - xã hội ở ngoài trường quan tâm và am hiểu về giáo dục đại học

3 Hội đồng khoa học và đào tạo được thành lập theo quyết định của Hiệu trưởng.Nhiệm kỳ của Hội đồng khoa học và đào tạo theo nhiệm kỳ của Hiệu trưởng Chủ tịchHội đồng do các ủy viên Hội đồng bầu theo nguyên tắc đa số phiếu Trường hợp sốphiếu ngang nhau thì quyết định theo phía có phiếu của Hiệu trưởng Hiệu trưởng kýquyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng khoa học và đào tạo

4 Hội đồng khoa học và đào tạo họp ít nhất 6 tháng một lần và do Chủ tịch Hộiđồng triệu tập

5 Các thành viên Hội đồng khoa học và đào tạo của trường được quyền kiến nghị

về kế hoạch và nội dung công việc của Hội đồng

Điều 15 Các phòng chức năng

1 Các phòng có nhiệm vụ tham mưu và giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý,tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức thực hiện các mảng công việc chủ yếu của trường: Vănphòng, Phòng Đào tạo, Phòng Khoa học và Quan hệ quốc tế, Phòng Công tác chính trị

và Quản lý sinh viên, Phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Pháp chế và Thanh tra Tùyđiều kiện thực tế, Hiệu trưởng có thể sáp nhập, chia tách hoặc thành lập các phòng mới

2 Đứng đầu các phòng là Trưởng phòng do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm.Giúp việc Trưởng phòng có các Phó Trưởng phòng do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễnnhiệm theo đề nghị của Trưởng phòng Tuổi khi bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởngphòng không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ Nhiệm kỳ của Trưởng phòng, PhóTrưởng phòng theo nhiệm kỳ của Hiệu trưởng và có thể được bổ nhiệm lại Trongtrường hợp cần thiết, Hiệu trưởng có thể lấy phiếu tín nhiệm đối với Trưởng phòng

Trang 29

Điều 16 Các khoa

1 Khoa là đơn vị quản lý hành chính cơ sở của trường, có các nhiệm vụ sau đây: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập và chủ trì tổ chức quátrình đào tạo một hoặc một số ngành; tổ chức quá trình đào tạo và các hoạt động giáodục khác trong chương trình, kế hoạch giảng dạy chung của nhà trường;

b) Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ, chủ động khai thác các dự án hợptác quốc tế; phối hợp với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất, kinhdoanh, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội;

c) Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học thuộc khoa theo phân cấpcủa Hiệu trưởng;

d) Quản lý chất lượng, nội dung, phương pháp đào tạo và nghiên cứu khoa học;đ) Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình môn học do Hiệu trưởng giao Tổchức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập; đề xuất xây dựng kế hoạch bổsung, bảo trì thiết bị dạy - học, thực hành, thực tập và thực nghiệm khoa học;

e) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng,đạo đức, lối sống cho đội ngũ giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học, tổ chức đàotạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và cán bộ nhânviên thuộc khoa;

2 Trên cơ sở quyết nghị của Hội đồng trường về kế hoạch phát triển của trường,Hiệu trưởng quyết định thành lập và giải thể các khoa Trường có các Khoa: Sư phạm,Kinh tế, Điện - Điện tử, Công nghệ thông tin, Kiến trúc, Xây dựng, Môi trường, Mác –Lênin, Giáo dục thể chất Tùy tình hình thực tế, Hiệu trưởng có thể sáp nhập, chia táchhoặc thành lập các Khoa mới;

3 Đứng đầu các khoa là Trưởng khoa do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm.Giúp việc Trưởng khoa có các Phó Trưởng khoa do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệmtheo đề nghị của Trưởng khoa Nhiệm kỳ của Trưởng khoa và Phó Trưởng khoa là 5năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp

4 Trưởng khoa, Phó Trưởng khoa được chọn trong số các giảng viên có uy tín,

có kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu khoa học, quản lý Trưởng khoa có học vị Tiếnsỹ

5 Tuổi khi bổ nhiệm Trưởng khoa, Phó Trưởng khoa các trường công lập khôngquá 55 đối với nam và 50 đối với nữ

6 Quy trình bổ nhiệm Trưởng khoa được quy định trong quy chế về tổ chức vàhoạt động của trường

7 Trong các khoa có Hội đồng khoa học và đào tạo của khoa Nhiệm vụ vàquyền hạn của Hội đồng khoa học và đào tạo của khoa do Hiệu trưởng quy định và raquyết định

8 Trên cơ sở quyết nghị của Hội đồng trường về kế hoạch phát triển của trường,Hiệu trưởng ra quyết định thành lập, giải thể và quy định nhiệm vụ cụ thể của bộ môntrực thuộc trường

Điều 17 Các bộ môn

Trang 30

Trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng khoa học và đào tạo và đề nghị củaTrưởng khoa, Hiệu trưởng quyết định việc thành lập, giải thể và quy định nhiệm vụ cụthể của bộ môn Bộ môn hoạt động theo quy chế do Hiệu trưởng quy định.

2 Bộ môn có các nhiệm vụ sau đây:

a) Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng, tiến độ giảng dạy, học tập một sốmôn học trong chương trình, kế hoạch giảng dạy chung của trường, của khoa;

b) Xây dựng và hoàn thiện nội dung, chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệutham khảo liên quan đến chuyên ngành đào tạo và môn học được khoa và trường giao;

c) Nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, tổ chức các hoạt động học thuậtnhằm nâng cao chất lượng đào tạo;

d) Tiến hành nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và cung ứng các dịch vụkhoa học và công nghệ theo kế hoạch của trường và khoa giao; chủ động phối hợp vớicác cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, sản xuất kinh doanh, dịch vụ nhằmgắn đào tạo, nghiên cứu khoa học với hoạt động sản xuất và đời sống xã hội, bổ sungnguồn tài chính cho trường;

đ) Xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học của bộ môn; tham gia đào tạo,bồi dưỡng đội ngũ cán bộ thuộc chuyên ngành;

e) Chủ trì việc đào tạo chuyên ngành cho một hoặc một số chuyên ngành; chủ trìviệc đào tạo các chuyên ngành sau đại học;

f) Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị của bộ môn

3 Đứng đầu bộ môn là Trưởng bộ môn Trưởng bộ môn do Hiệu trưởng bổnhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Trưởng khoa sau khi tham khảo ý kiến củacác giảng viên trong bộ môn Trưởng bộ môn là nhà khoa học có uy tín của chuyênngành đào tạo tương ứng Nhiệm kỳ của Trưởng bộ môn là 5 năm và có thể được bổnhiệm lại Tiêu chuẩn cụ thể và giới hạn về độ tuổi của Trưởng bộ môn do Hiệu trưởngquy định nhưng không vượt quá tuổi lao động quy định tại Luật Lao động đối với cáctrường công lập

Điều 18 Các tổ chức hoạt động trong trường

1 Các tổ chức khoa học và công nghệ trong Trường Đại học Thủ Dầu Một gồm

có các tổ chức nghiên cứu và phát triển và các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ

2 Các tổ chức nghiên cứu và phát triển được tổ chức dưới các hình thức: viện,trung tâm và các cơ sở nghiên cứu và phát triển khác Các tổ chức nghiên cứu và pháttriển được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật và có các nhiệm vụ sau:

a) Triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ, đưa tiến bộ khoa học vàchuyển giao công nghệ phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng;

b) Tham gia đào tạo, gắn đào tạo với hoạt động khoa học và công nghệ

3 Các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ được thành lập và hoạt động theoquy định của pháp luật để phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, triểnkhai các hoạt động có liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, các dịch vụ

Trang 31

về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến và ứng dụng tri thức khoa học và côngnghệ vào thực tiễn.

4 Các doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp được tổ chức phù hợp với ngànhnghề đào tạo của trường, phục vụ cho mục tiêu phát triển của trường, được thành lập vàhoạt động theo quy định của pháp luật

5 Trên cơ sở quyết nghị của Hội đồng trường về kế hoạch phát triển của trường,Hiệu trưởng quyết định việc thành lập và giải thể các tổ chức khoa học và công nghệ,các doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp

6 Trường có các đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học, Trung tâmKhoa học Xã hội, Trung tâm Dịch vụ sinh viên nước ngoài, Trung tâm Giáo dục Thườngxuyên, Trung tâm chuyển giao công nghệ Tùy tình hình thực tế, Hiệu trưởng có thể sápnhập, chia tách hoặc thành lập các Trung tâm mới

Điều 19 Các cơ sở phục vụ đào tạo, khoa học và công nghệ

1 Trường Đại học Thủ Dầu Một có Trung tâm thông tin tư liệu (Thư viện) phục

vụ hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ Trung tâm thông tin tư liệu có tráchnhiệm quản lý, bổ sung và cung cấp thông tin, tư liệu khoa học và công nghệ trong vàngoài nước thuộc các lĩnh vực hoạt động của trường, thu thập và bảo quản các sách, tạpchí, băng, đĩa, các tài liệu lưu trữ, các luận án đã bảo vệ tại trường, các ấn phẩm củatrường; hướng dẫn và quản lý công tác quyền sở hữu trí tuệ của trường, phát hành các ấnphẩm về hoạt động và nghiên cứu khoa học của trường Trung tâm thông tin tư liệu hoạtđộng theo quy chế do Hiệu trưởng ban hành

2 Trường Đại học Thủ Dầu Một có tổ chức in ấn Nhiệm vụ, chức năng của tổchức in ấn do Hiệu trưởng quy định phù hợp với pháp luật hiện hành

3 Trường Đại học Thủ Dầu Một còn có các đơn vị phục vụ công tác đào tạo,khoa học và công nghệ như: Phòng thí nghiệm, Trạm nghiên cứu, Trạm quan trắc, Trạmthực nghiệm, Xưởng sản xuất, Trường thực hành, Bảo tàng, Phòng truyền thống, Tổchức dịch vụ, Câu lạc bộ, Nhà văn hóa - thể dục thể thao, Trạm y tế, Hệ thống ký túc xá,Nhà ăn Chức năng, nhiệm vụ của các cơ sở này do Hiệu trưởng quy định

4 Trên cơ sở quyết nghị của Hội đồng trường về kế hoạch phát triển của trường,Hiệu trưởng quyết định việc thành lập và giải thể các cơ sở phục vụ đào tạo, khoa học

và công nghệ

CHƯƠNG 4 CÁN BỘ, VIÊN CHỨC, NGƯỜI HỌC Điều 20 Cán bộ, viên chức

Mỗi thành viên của Trường Đại học Thủ Dầu Một làm việc tại một vị trí công tácxác định trong Trường Đại học Thủ Dầu Một, có trách nhiệm thực hiện đầy đủ định mứclao động quy định cho vị trí công tác gọi là cán bộ cơ hữu

Người ngoài có thể mời đảm nhiệm một vị trí công tác của trường theo hợp đồngdài hạn trên một năm hoặc ngắn hạn dưới một năm

Người được mời giảng dạy một số giờ hoặc một số học phần được gọi là giáoviên thỉnh giảng

Trang 32

Quyền hạn và trách nhiệm của cán bộ, viên chức:

1 Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, Nghị quyết của Đảng, chính sách, phápluật của Nhà nước, thực hiện đầy đủ các quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Điều lệtrường Đại học, Quy chế tổ chức và hoạt động và các quy định khác của trường do Hiệutrưởng ban hành;

2 Hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn và các công tác khác được trường, khoa, bộmôn giao;

3 Tham gia góp ý kiến vào việc giải quyết những vấn đề quan trọng của nhàtrường, những vấn đề có liên quan đến việc thực hiện Quy chế thực hiện dân chủ ở cơsở;

4 Tham gia công tác quản lý nhà trường, tham gia công tác Đảng, đoàn thể khiđược tín nhiệm;

5 Được hưởng lương, phụ cấp và các quyền lợi khác theo quy định của Nhànước và quy định của nhà trường, được xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục

và các phần thưởng cao quý khác, được tạo các điều kiện cần thiết để nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ

Điều 21 Nhiệm vụ và quyền hạn của giảng viên

1 Nhiệm vụ và quyền hạn của giảng viên được qui định tại Điều 72, Điều 73 củaLuật Giáo dục và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

- Không ngừng tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, cải tiến phương pháp giảngdạy để nâng cao chất lượng đào tạo;

- Tham gia và chủ trì các đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, dịch

vụ khoa học và công nghệ và các hoạt động khoa học và công nghệ khác;

- Chịu sự giám sát của các cấp quản lý về chất lượng, nội dung, phương pháp đàotạo và nghiên cứu khoa học;

- Hướng dẫn, giúp đỡ người học trong học tập, nghiên cứu khoa học, rèn luyện tưtưởng, đạo đức, tác phong, lối sống

b) Quyền hạn:

- Được đảm bảo về mặt tổ chức và vật chất kỹ thuật cho các hoạt động nghềnghiệp; được sử dụng các dịch vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ và dịch vụcông cộng của nhà trường;

Trang 33

- Được quyền lựa chọn giáo trình, tài liệu tham khảo, phương pháp và phươngtiện giảng dạy nhằm phát huy năng lực cá nhân, đảm bảo nội dung, chương trình, chấtlượng và hiệu quả của hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ;

- Được ký hợp đồng giảng dạy, khoa học và công nghệ với các cơ sở đào tạo, cơ

sở nghiên cứu, cơ sở sản xuất và các tổ chức kinh tế khác theo quy định của Bộ LuậtLao động, Quy chế thỉnh giảng và kiêm nhiệm do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành vàcác quy định có liên quan của nhà nước sau khi đã được sự đồng ý của các cấp có thẩmquyền theo quy định của Hiệu trưởng;

- Được đăng ký xét công nhận, được bổ nhiệm chức danh Giáo sư, Phó giáo sưtheo quy định của nhà nước; được Nhà nước xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân,Nhà giáo Ưu tú;

- Được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm theo quy định của Bộ Giáodục và Đào tạo;

- Được tham dự các hội nghị, hội thảo khoa học trong và ngoài nước theo quyđịnh để công bố các công trình nghiên cứu khoa học, giáo dục

Điều 22 Nhiệm vụ của người học

Người đang theo học tại Trường Đại học Thủ Dầu Một có các nhiệm vụ được quyđịnh tại Điều lệ trường Đại học, các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của nhàtrường, cụ thể là:

1 Học tập, rèn luyện theo chương trình kế hoạch đào tạo của trường;

2 Tuân thủ pháp luật của Nhà nước, các quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo vàcác Quy chế học tập của trường;

3 Tham gia lao động và hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe và nănglực;

4 Đóng học phí theo quy định;

5 Giữ gìn và bảo vệ tài sản của trường;

6 Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của trường

Điều 23 Quyền của người học

1 Được cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về việc học tập;

2 Học vượt lớp, học rút ngắn thời gian, học liên thông cấp học, ngành học theoquy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Quy chế học tập của nhà trường;

3 Được sử dụng các trang thiết bị thí nghiệm, thực hành thực tập, các phươngtiện phục vụ cho hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao của trường theo quy định của nhàtrường;

4 Được tham gia nghiên cứu khoa học và rèn luyện theo chương trình kế hoạchcủa trường;

5 Được tham gia hoạt động đoàn thể, tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật;

6 Được hưởng chính sách chế độ của trường về miễn giảm học phí, về học bổng,vay vốn, về khen thưởng;

7 Trực tiếp tham gia tổ chức đoàn thể, kiến nghị với nhà trường về các giải pháp

Trang 34

Nếu vi phạm những quy định về trách nhiệm trong học tập và sinh hoạt, ngườihọc phải chịu các hình thức kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo ở các cấp, đình chỉ học tập

có thời hạn, đến buộc thôi học

CHƯƠNG 5 TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH Điều 24 Tài sản và nguồn tài chính

1 Tài sản của Trường Đại học Thủ Dầu Một bao gồm: đất đai, nhà cửa, côngtrình xây dựng, các kết quả hoạt động khoa học và công nghệ, các trang thiết bị vànhững tài sản khác được Nhà nước giao cho trường quản lý và sử dụng hoặc do trườngđầu tư mua sắm, xây dựng hoặc được biếu, tặng để đảm bảo các hoạt động đào tạo,nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các hoạt động khác

2 Ngân sách nhà nước cấp, bao gồm:

a) Kinh phí hoạt động thường xuyên;

b) Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ,ngành, chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ đột xuất khác được cấp có thẩmquyền giao; kinh phí thanh toán cho nhà trường theo chế độ đặt hàng để thực hiện cácnhiệm vụ của Nhà nước;

c) Vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt độngđào tạo và nghiên cứu khoa học theo dự án và kế hoạch hàng năm; vốn đối ứng do các

dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt

3 Nguồn thu sự nghiệp, bao gồm :

a) Thu học phí, lệ phí từ người học theo quy định của nhà nước;

b) Thu từ các hoạt động hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao côngnghệ, sản xuất thử;

c) Thu từ hoạt động sản xuất, dịch vụ;

d) Các nguồn thu sự nghiệp khác: lãi tiền gửi ngân hàng, tiền thanh lý, khấu haotài sản mua sắm

4 Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, gồm :

a) Tài trợ, viện trợ, ủng hộ, quà tặng của các tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước;

b) Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, vốn góp của các tổ chức, cá nhân

để đầu tư, mở rộng và phát triển nhà trường;

c) Các nguồn thu hợp pháp khác

Điều 25 Nội dung chi

1 Chi thường xuyên cho hoạt động đào tạo, khoa học - công nghệ và chi phục vụcác hoạt động đào tạo và khoa học - công nghệ của trường;

Trang 35

2 Chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ, thực hiện nghĩa vụ với ngân sáchnhà nước;

3 Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, Ngành,địa phương; chương trình mục tiêu quốc gia; chi thực hiện đơn đặt hàng; chi vốn đốiứng thực hiện các dự án có vốn nước ngoài; chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất đượccác cấp có thẩm quyền giao;

4 Chi đầu tư phát triển, gồm: chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm tài sản

cố định, trang thiết bị; chi thực hiện các dự án đầu tư khác theo quy định của nhà nước;

5 Chi trả vốn vay, vốn góp;

6 Các khoản chi khác

Điều 26 Quản lý tài chính

Trường Đại học Thủ Dầu Một được áp dụng chế độ tài chính quy định tại Nghịđịnh số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về chế độ tài chính

áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4năm 2006 của Chính phủ về việc quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thựchiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

CHƯƠNG 6 THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 27 Thanh tra, kiểm tra

1 Trường Đại học Thủ Dầu Một tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra định kỳ vàkhông định kỳ các hoạt động của trường theo các quy định hiện hành

2 Trường cũng chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan Nhà nước có thẩmquyền

Điều 28 Trách nhiệm về tư cách pháp nhân

Trường Đại học Thủ Dầu Một không cho phép bất cứ cá nhân hoặc tổ chức nàolợi dụng danh nghĩa hoặc sử dụng cơ sở của trường để tiến hành các hoạt động bất hợppháp, không đúng với tôn chỉ, mục đích hoạt động của nhà trường

Điều 29 Khen thưởng

Tập thể, cá nhân (lãnh đạo, giảng viên, cán bộ, viên chức) của trường có thànhtích đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và người học có thành tích xuất sắc trong học tập

và nghiên cứu khoa học được khen thưởng theo quy định của pháp luật

Điều 30 Xử lý vi phạm

Trong trường hợp có đủ căn cứ về việc nhà trường không chấp hành đúng phápluật, các quy chế, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; không bảo đảm yêu cầu tốithiểu về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giảng viên phục vụ việc giảng dạy học tập;không bảo đảm điều kiện vệ sinh và an toàn thì tùy mức độ vi phạm, Trường sẽ bị cácbiện pháp chế tài sau đây tùy theo mức độ vi phạm:

1 Nhắc nhở bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

2 Quyết định tạm ngừng tuyển sinh của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Trang 36

CHƯƠNG 7 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 31 Quy chế này gồm 7 Chương với 33 Điều được Ủy ban nhân dân tỉnh

Bình Dương phê duyệt và áp dụng cho Trường Đại học Thủ Dầu Một kể từ ngày kýquyết định ban hành Quy chế có thể được Hội đồng trường của Trường Đại học ThủDầu Một kiến nghị lên Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương để xem xét và sửa đổi lại chophù hợp với điều kiện thực tế

Điều 32 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành

trong tỉnh, Chủ tịch Hội đồng trường và Hiệu trưởng Trường Đại học Thủ Dầu Một chịutrách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này

Điều 33 Sở Nội vụ phối hợp các ngành có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh

theo dõi, kiểm tra Trường Đại học Thủ Dầu Một thực hiện theo đúng Điều lệ trường Đạihọc và Quy chế này./

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Đã ký: Nguyễn Hoàng Sơn

Trang 37

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bình Dương

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổchức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương;

Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BNV ngày 16/4/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫnchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởngtrực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 431/TTr-SNV ngày04/8/2010,

QUYẾT ÐỊNH:

Ðiều 1 Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,

quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ tỉnhBình Dương

Ðiều 2 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc

Sở Tài chính, Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn

vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyếtđịnh số 56/2008/QĐ-UBND ngày 03/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc banhành Quy định tạm thời chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thiđua - Khen thưởng tỉnh Bình Dương./

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Đã ký: Nguyễn Hoàng Sơn

Trang 38

QUY ĐỊNH Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bình Dương

(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 13/ 9 /2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Vị trí

Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Bình Dương (sau đây gọi tắt là Ban) là tổ chứctrực thuộc Sở Nội vụ, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của SởNội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khenthưởng Trung ương trực thuộc Bộ Nội vụ

Ban có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinhphí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật

Điều 2 Chức năng

Ban có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnhthực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thi đua - khen thưởng trên địa bàntỉnh

Điều 3 Nhiệm vụ và quyền hạn

1 Là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh

2 Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Xây dựng và tham mưu cho Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh banhành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực thiđua, khen thưởng

b) Xây dựng và tham mưu cho Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh banhành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn, tổchức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch dàihạn, năm năm và hàng năm, các đề án và dự án về lĩnh vực thi đua, khen thưởng trên địabàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt

c) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khenthưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban,ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổchức kinh tế thực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, Nhànước trên địa bàn tỉnh

d) Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị

-xã hội, tổ chức -xã hội ở địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyêntruyền và nhân rộng các điển hình tiên tiến

Trang 39

đ) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp

vụ cho đội ngũ công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các sở, ban, ngành, địaphương và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vựcthi đua, khen thưởng

e) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác thiđua, khen thưởng và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởngtheo quy định của pháp luật

3 Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các sở, ban, ngành, địa phương, Mặttrận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các tổchức kinh tế ở địa phương và cơ sở, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởnghoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng

4 Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định của pháp luật; xây dựng vàquản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; tổng hợp, báo cáo định kỳ về thi đua,khen thưởng theo quy định

5 Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của phápluật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp; tham mưu

tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các hình thức khen thưởng theo quy định củapháp luật

6 Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế

độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội

vụ và theo quy định của pháp luật

7 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao hoặc cơ quan cóthẩm quyền giao theo quy định của pháp luật

Chương II

TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 4 Tổ chức

1 Lãnh đạo Ban:

a) Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có Trưởng ban và từ 01 đến 02 Phó Trưởng ban.b) Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh là Phó Giám đốc Sở Nội vụ và là Ủyviên Thư ký Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh

c) Chức vụ Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệmtheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ Chức vụ Phó Trưởng ban do Giám đốc Sở Nội vụ

bổ nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban

2 Các phòng giúp việc cho lãnh đạo Ban:

+ Phòng Hành chính - Tổng hợp

+ Phòng Thi đua khen thưởng các sở, ban, ngành (Nghiệp vụ 1)

+ Phòng Thi đua khen thưởng các huyện, thị xã, cơ sở và doanh nghiệp (Nghiệp vụ2)

Phòng có Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng Các chức vụ này do Trưởng ban

bổ nhiệm, miễn nhiệm

Trang 40

Tùy theo yêu cầu nhiệm vụ ở mỗi giai đoạn, Trưởng ban có thể đề nghị Giám đốc

Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh thay đổi cơ cấu tổ chức của Ban cho phù hợp

Điều 5 Biên chế

Biên chế của Ban thuộc biên chế hành chính của tỉnh, do Giám đốc Sở Nội vụ trình

Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao chỉ tiêu

Việc bố trí công chức của Ban căn cứ vào chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạchcông chức theo quy định của pháp luật

Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6 Chế độ làm việc

1 Ban làm việc theo chương trình, kế hoạch công tác hàng năm được Giám đốc SởNội vụ giao và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong bản Quy địnhnày

2 Ban làm việc theo chế độ thủ trưởng Trưởng ban quyết định các công việc thuộcphạm vi chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan và chịu trách nhiệm cao nhấttrước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban

3 Các Phó Trưởng ban là người giúp việc cho Trưởng ban, được Trưởng ban phâncông phụ trách một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trướcpháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởngban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban

4 Trưởng ban có thể ủy quyền cho Phó Trưởng ban giải quyết các công việc cụ thểkhác, nhưng Phó Trưởng ban không được ủy quyền lại cho cán bộ, công chức dướiquyền

5 Khi có những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền của Trưởng ban hoặc chưađược sự thống nhất ý kiến của các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan thì Trưởng ban báocáo Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét cho ý kiến chỉ đạo giảiquyết

6 Chế độ hội họp

Định kỳ (do Trưởng ban quy định), lãnh đạo Ban tổ chức họp giao ban giữa lãnhđạo Ban với các Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng để nắm tình hình thực hiện nhiệm

vụ, công tác và chỉ đạo triển khai nhiệm vụ công tác mới

Giữa năm, Ban tổ chức sơ kết 6 tháng và cuối năm tổ chức tổng kết công tác thiđua, khen thưởng toàn tỉnh để đánh giá kết quả hoạt động; đồng thời đề ra mục tiêu,phương hướng, nhiệm vụ công tác trong thời gian tới

Khi cần thiết, Ban có thể tổ chức các cuộc họp bất thường để phổ biến, triển khaicác nhiệm vụ đột xuất, cấp bách về lĩnh vực thuộc Ban quản lý do Sở Nội vụ, Ủy bannhân dân tỉnh hoặc Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương đề ra

Điều 7 Mối quan hệ công tác

1 Đối với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương:

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w