Bài mới Giới thiệu: - Thực hành: Trả lại của rơi Tiết 2 Hoạt động 1:Đóng vai: + HS biết ứng xử phù hợp trong tình huống nhặt được của rôi.. 1: GV chia nhóm và giao cho mỗi nhóm đóng va[r]
Trang 1TUẦN 20
TẬP ĐỌC
ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ lời nhân vật trong bài.
- Hiểu ND : Con người chiến thắng Thần Gió, tức là chiến thắng thiên nhiên – nhờ vào quyết
tâm và lao động, nhưng cũng biết sống thân ái, hoà thuận với thiên nhiên (trả lời được CH
1,2,3,4).
+ HS khá, giỏi, trả lời được CH 5.
II Chuẩn bị
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ :Thư Trung thu
- Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi trong
SGK
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới Giới thiệu:Treo tranh và giới thiệu:
Hoạt động 1: Luyện đọc
+ Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt
+ GV hướng dẫn HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp giải
nghĩa từ
a Đọc từng câu
+ Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc
b Đọc từng đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng một số câu văn sau:
+ Ông vàorừng / lấy gỗ / dưng nhà //
+ Cuối cùng / ông quyết định dựng lại một ngôi nhà
thật vững chãi.//
- HS đọc các từ được chú giải gắn với từng đoạn đọc
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm (ĐT, CN)
e Cả lớp đọc ĐT (đoạn 3)
- 2 HS
- Lớp theo dõi
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Nối tiếp đọc
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:
- Nối tiếp đọc
- HSù luyện ngắt giọng
- HS đọc
TIẾT 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2, 3
- Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi giận?
- Kể việc làm của ông Mạnh chống lại Thần Gió (Cho
nhiều HS kể)
3 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Thần xô ông Mạnh ngã lăn quay
- Oâng vào rừng lấy gỗ dựng nhà Cả ba lần, nhà đều bị quật đổ Cuối cùng, ông quyết dựng một ngôi nhà thật vững chãi Oâng dẫn những cây gỗ thật lớn làm cột, chọn những viên đá thật to làm tường
Trang 2- Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó tay?
- Ôâng Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn của
mình?
- Ông Mạnh tượng trưng cho ai? Thần Gió tượng trưng cho
ai?
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài
- Gọi HS dưới lớp nhận xét, GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò
Hỏi: Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
Nhận xét tiết học
Dặn dò
1 HS đọc đoạn 4, 5 trước lớp
Hình ảnh cây cối xung quanh nhà đổ rạp, nhưng ngôi nhà vẫn đứng vững, chứng tỏ Thần Gió phải bó tay
- HS trả lời
Em thích ông Mạnh vì ông Mạnh đã chiến thắng được Thần Gió…
Em thích Thần Gió vì Thần đã biết ăn năn về lỗi lầm của mình và trở thành bạn của ông Mạnh…
TOÁN
BẢNG NHÂN 3
I Mục tiêu
- Lập được bảng nhân 3.
- Nhớ được bảng nhân 3.
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 3).
- Biết đếm thêm 3.
+ BT cần làm: BT1; BT2; BT3
II Chuẩn bị:
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn (như SGK)
III Các hoạt động
1.Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ Luyện tập.
- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
Tính:
- 2 cm x 7 = ; 2 kg x 5 =
- 2 cm x 2 = ; 2 kg x 3 =
- Nhận xét cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động 1: Hướng dẫn lập bảng nhân 3
- Hát
- 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở nháp
Trang 3-Gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn lên bảng và hỏi: Có mấy
chấm tròn?
-Ba chấm tròn được lấy mấy lần?
-Ba được lấy mấy lần?
-3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 3x1=3 (ghi
lên bảng phép nhân này)
-Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi: Có 2 tấm bìa, mỗi
tấm có 3 chấm tròn, vậy 3 chấm tròn được lấy mấy lần?
-Vậy 3 được lấy mấy lần?
-Hãy lập phép tính tương ứng với 3 được lấy 2 lần
-3 nhân với 2 bằng mấy?
-Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6 và yêu cầu HS đọc
phép nhân này
-Hướng dẫn HS lập phép tính còn lại tương tự như trên Sau
mỗi lần lập được phép tính mới GV ghi phép tính đó lên
bảng để có 3 bảng nhân 3
-GV: Đây là bảng nhân 3 Các phép tính trong bảng đều có
1 thừa số là 3, thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3, ,
10
-Yêu cầu HS đọc bảng nhân 3 vừa lập được, sau đó cho HS
thời gian để tự học thuộc bảng nhân 3 này
-Xoá dần bảng cho HS đọc thuộc lòng
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
+ Bài 1: (miệng)
-Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó nêu miệng kết quả
+ Bài 2: (nhóm)
- Gọi HS đọc đề bài
- Hỏi: Một nhóm có mấy HS?
- Có tất cả mấy nhóm?
- Để biết có tất cả bao nhiêu HS ta làm phép tính gì?
- GV chia nhóm để HS làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét
+ Bài 3: (thi điền nhanh)
- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng nhân 3 vừa học.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
-Quan sát hoạt động của GV và trả lời: Có 3 chấm tròn
-Ba chấm tròn được lấy 1 lần
-Ba được lấy 1 lần
-HS đọc phép nhân 3: 3 nhân 1 bằng 3
-Quan sát thao tác của GV và trả lời: 3 chấm tròn được lấy 2 lần
-3 được lấy 2 lần
-Đó là phép tính 3 x 2 -3 nhân 2 bằng 6
-Ba nhân hai bằng sáu
-Lập các phép tính 3 nhân với 3, 4, ,
10 theo hướng dẫn của GV
-Lớp theo dõi
-Cả lớp đọc đồng thanh,sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân
-Đọc bảng nhân
-Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm
- 1 HS đoc
- Một nhóm có 3 HS
- Có tất cả 10 nhóm
- Ta làm phép tính 3 x 10
- 4 nhóm Đại diện nhóm trình bày
Tóm tắt
10 nhóm : HS?
Bài giải Mười nhóm có số HS là:
3 x 10 = 30 (HS)
Đáp số: 30 HS
- Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 3 rồi viết số thích hợp vào ô trống
- HS thi điền
- 1,2 HS đọc
Trang 4
MÔN: ĐẠO ĐỨC TRẢ LẠI CỦA RƠI (TIẾT 2) I Mục tiêu - Biết: Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại của rơi cho người mất - Biết: Trả lại của rơi cho người mất là người thật thà, được mọi người quý trọng - Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi. II Chuẩn bị: (Tiết 1) III Các hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 Ổn định tổ chức: 2 Bài cũ : Trả lại của rơi. - Nhặt được của rơi cần làm gì? - Trả lại của rơi thể hiện đức tính gì? - GV nhận xét 3 Bài mới Giới thiệu: - Thực hành: Trả lại của rơi (Tiết 2) Hoạt động 1:Đóng vai: + HS biết ứng xử phù hợp trong tình huống nhặt được của rơi 1: GV chia nhóm và giao cho mỗi nhóm đóng vai một tình huống: 2 HS thảo luận nhóm chuẩn bị đóng vai 3 Các nhóm lên đóng vai 4 Thảo luận lớp: - Em có suy nghĩ gì khi được bạn trả lại đồ vật đã đánh mất ? - Em nghĩ gì khi nhận được lời khuyên của bạn ? 5 GV nhận xét: Hoạt động 2: Trình bày tư liệu 1 GV yêu cầu các nhóm hoặc cá nhân trình bày 2 HS trình bày 3 Cả lớp thảo luận về: - Nội dung tư liệu; - Cách thể hiện tư liệu; - Cảm xúc của em qua các tư liệu 4 GV nhận xét, đánh giá + Kết luận chung: Cần trả lại của rơi mỗi khi nhặt được và nhắc nhở bạn bè, anh chị em cùng thực hiện Mỗi khi nhặt được của rơi, Em ngoan tìm trả cho người , không tham. 4 Củng cố – Dặn dò: Nhận xét tiết học Dặn dò - Hát - HS nêu Bạn nhận xét - Các nhóm thảo luận - HS thảo luận, trả lời câu hỏi - Lớp theo dõi
Trang 5
CHÍNH TẢ GIÓ I Mục tiêu - Nghe – viết chính xác bài CT ; biết trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ. - Làm được BT(2) a/b, BT(3) a/b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn. II Chuẩn bị Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2 III Các hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 Ổn định tổ chức: 2 Bài cuõ : Yêu cầu HS viết các từ sau: khúc gỗ, cửa sổ, muỗi,… GV nhận xét 3 Bài mới Giới thiệu bài: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết - GV đọc 1 lần bài thơ. - Gọi HS đọc - GV giúp HS bài viết - Hướng dẫn HS nhận xét : Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ? - Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải chú ý những điều gì? + HS viết vào bảng con các chữ khó + GV đọc HS viết bài vào vở + Chấm chữa bài Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả + Bài 2 : b (nhóm) - Gọi HS đọc đề bài, sau đó chia nhóm cho HS làm - Cả lớp và GV nhận xét + Bài 2 : b (bảng con) - Gọi 2 HS đọc lời giải - GV nhận xét 4 Củng cố – Dặn doø - Nhận xét tiết học - Dặn dò : - Cả lớp viết bảng con - Lớp theo dõi - 1,2 HS đọc - Bài viết có hai khổ thơ, mỗi khổ thơ có 4 câu thơ, mỗi câu thơ có 7 chữ - Viết bài thơ vào giữa trang giấy, các chữ đầu dòng thơ thẳng hàng với nhau, hết 1 khổ thơ thứ nhất thì các một dòng rồi mới viết tiếp khổ thơ thứ hai - Cả lớp - Lớp viết bài 4 nhóm Đại diện nhóm trình bày - Cả lớp làm vào bảng con
Trang 6
TẬP ĐỌC
MÙA XUÂN ĐẾN
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; đọc rành mạch được bài văn
- Hiểu ND : Bài văn ca ngợi vẻ đẹp mùa xuân (trả lời được CH 1,2 ; CH 3 (mục a hoặc b)
+ HS khá, giỏi trả lời được đầy đủ CH3
II Chuẩn bị
Tranh minh họa bài tập đọc
III Các hoạt động
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ :
- Gọi HS lên bảng kiểm tra bài Oâng Mạnh thắng Thần
Gió.
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Trong giờ học hôm nay, các em sẽ cùng đọc và tìm
hiểu bài tập đọc Mùa xuân đến của nhà văn Nguyễn
Kiên Qua bài tập đọc này, các em sẽ thấy rõ hơn vẻ đẹp
của mùa xuân, sự thay đổi của đất trời, cây cối, chim
muông khi mùa xuân đến
Hoạt động 1: Luyện đọc
+ Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với giọng vui tươi, nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
a) Đọc từng câu
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn HS chia bài tập đọc thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Hoa mận … thoảng qua.
+ Đoạn 2: Vườn cây … trầm ngâm.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Gọi HS đọc chú giải từ: khướu, đỏm dáng, trầm ngâm.
- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng câu văn trên bảng
phụ
-Tổ chức cho HS luyện ngắt giọng câu văn trên
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm (CN, ĐT)
e) Cả lớp đọc ĐT (cả bài)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Hỏi: Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến?
- Con còn biết dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến
nữa?
- Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời và mọi vật khi
mùa xuân đến
- 2 HS lên bảng, đọc bài và TLCH
- Theo dõi GV đọc mẫu 1 HSù đọc
- Nối tiếp nhau đọc
+ Các từ đó là: nắng vàng, rực rỡ, nảy lộc,
nồng nàn, khướu…
- Nối tiếp nhau đọc
- Đọc phần chú giải trong sgk
- Nêu cách ngắt và luyện ngắt giọng câu:
Vườn cây lại đầy tiếng chim / và bóng chim bay nhảy.//
- Luyện đọc theo nhóm
-Hoa mận tàn là dấu hiệu báo tin mùa xuân đến
- Hoa đào, hoa mai nở Trời ấm hơn Chim én bay về…
- Ví dụ: Khi mùa xuân đến bầu trời thêm xanh, nắng càng rực rỡ; cây cối đâm chồi, nảy lộc, ra hoa; chim chóc bay nhảy, hót vang khắp các vườn cây
- Hương vị của mùa xuân: hoa bưởi
Trang 7- Tìm những từ ngữ trong bài giúp con cảm nhận được
hương vị riêng của mỗi loài hoa xuân?
- Vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim được thể hiện qua các
từ ngữ nào?
- Qua bài văn này, tác giả muốn nói với chúng ta điều
gì?
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cau thoang thoảng
- Vẻ riêng của mỗi loài chim: chích choè nhanh nhảu, khướu lắm điều, chào mào đỏm dáng, cu gáy trầm ngâm
-Tác giả muốn ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân Xuân về đất trời, cây cối, chim chóc như có thêm sức sống mới, đẹp đẽ, sinh động hơn
TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Thuộc bảng nhân 3
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 3).
+ BT cần làm : BT1; BT3; BT4.
II Chuẩn bị
Phiếu, bảng phụ
III Các hoạt động
1 Ổn định tổ chức
2 Bài cũ
-Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 3 Hỏi HS về
kết quả của một phép nhân bất kì trong bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành
+ Bài 1: (nhóm đôi)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Nhận xét va sửa chữa
+ Bài 3:(bảng con)
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS cả lớp làm bài vào bảng con
- 2 HS lên bảng trả lời
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào ô trống
- Đại diện nhóm trình bày
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi và phân tích đề bài
- Làm bài theo yêu cầu:
Bài giải
5 can đựng được số lít dầu là:
Trang 8- Nhận xét.
+ Bài 4 :( cá nhân)
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV nhận xét, sửa chữa
4 Củng cố – Dặn dò
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 3
- Nhận xét tiết học,
- Dặn dò HS học thuộc bảng nhân 2, 3
- Chuẩn bị: Bảng nhân 4
3 x 5 = 15 (l) Đáp số: 15 l
- 1 HS đọc
- HS làm bài Sửa bài
- HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 3
LUYỆN TỪ TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO ? DẤU CHẤM, DẤU CHẤM THAN
I Mục tiêu
- Nhận biết được 1 số từ ngữ chỉ thời tiết 4 mùa (BT1)
- Biết dùng các cụm từ bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ khi nào để hỏi về thời điểm (BT2); điền đúng dấu câu vào đoạn văn (BT3).
II Chuẩn bị
Bảng phụ viết sẵn bài tập 3
III Các hoạt động
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ :Từ ngữ về các mùa Đặt và trả lời câu hỏi: Khi
nào?
- Kiểm tra 2 HS
- Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
+ Bài 1:(miệng)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS nói tên mùa hợp với từ ngữ
- GV chối lại
Mùa xuân ấm áp
Mùa hạ nóng bức, oi nồng
Mùa thu se se lạnh
Mùa đông mưa phùn gió bấc, giá lạnh
Hoạt động 2: Giúp HS đặt câu hỏi với cụm từ chỉ
thời điểm: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay
cho: khi nào?
+ Bài 2: (miệng)
- 2 HS thực hiện hỏi đáp theo mẫu câu hỏi
có từ “Khi nào?”
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- 4 HS
Trang 9- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS cách làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét
+ Bài 3:(viết)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV dán 2 tờ giấy khổ to chép sẵn nội dung BT3, mời HS
lên bảng làm
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
4 Củng cố – Dặn dò
Trò chơi:
GV nêu luật chơi: Khi GV nói 1 câu, các nhóm phải tìm
ra sau câu đó dùng dấu gì Nhóm nào có tín hiệu nói
trước (giơ tay, phất cờ) và nói đúng được 10 điểm Nói
sai bị trừ 5 điểm
VD: - Mùa xuân đẹp quá!
- Hôm nay, tôi được đi chơi
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào giấy nháp Một số HS trình bày kết quả
- 1 HS Lớp đọc thầm và làm bài
- 2 HS
- Dấu chấm cảm
- Dấu chấm
TOÁN
BẢNG NHÂN 4
I Mục tiêu
- Lập được bảng nhân 4
- Nhớ được bảng nhân 4.
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 4).
- Biết đếm thêm 4.
+ BT cần làm: BT1; BT2; BT3.
II Chuẩn bị
Các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn (như SGK)
III Các hoạt động
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ : Luyện tập.
- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
- Tính tổng và viết phép nhân tương ứng với mỗi tổng
sau:
4 + 4 + 4 + 4
- Gọi HS khác lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 3
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Hướng dẫn thành lập bảng nhân 4
- Gắn 1 tấm bìa có 4 chấm tròn lên bảng và hỏi: Có mấy
chấm tròn?
- Hát
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở nháp:
4 + 4 + 4 + 4 = 4 x 4 = 16
- Quan sát hoạt động của GV và trả lời có 4 chấm tròn
Trang 10- Bốn chấm tròn được lấy mấy lần?
- Bốn được lấy mấy lần
- 4 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 4x1=4 (ghi
lên bảng phép nhân này)
- Gắn tiếp 2 tấm bìa mỗi tấm có 4 chấm tròn Vậy 4
chấm tròn được lấy mấy lần?
- Vậy 4 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 4 được lấy 2 lần
- 4 nhân 2 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép nhân: 4 x 2 = 8 và yêu cầu HS đọc
phép nhân này
- Hướng dẫn HS lập các phép tính còn lại tương tự như
trên Sau mỗi lần HS lập được phép tính mới GV ghi
phép tính này lên bảng để có bảng nhân 4
- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 4 các phép nhân
trong bảng đều có một thừa số là 4, thừa số còn lại lần
lượt là các số 1, 2, 3, , 10
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 4 vừa lập được, sau đó cho HS thời gian để tự học thuộc lòng bảng nhân này - Xoá dần bảng cho HS học thuộc lòng - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành + Bài 1: (cá nhân) Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu HS tự làm bài + Bài 2:(bảng con) - Gọi HS đọc đề bài - Chữa bài, nhận xét + Bài 3: (thi tìm nhanh) - Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? - GV chia 2 đội để HS thi tìm - Cả lớp và GV nhận xét 4 Củng cố – Dặn dò -Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân 4 -Nhận xét tiết học - Dặn dò - bốn chấm tròn được lấy 1 lần - 4 được lấy 1 lần - HS đọc phép nhân: 4 nhân 1 bằng 4 Quan sát thao tác của GV và trả lời: 4 chấm tròn được lấy 2 lần - 4 được lấy 2 lần - đó là phép tính 4 x 2 - 4 nhân 2 bằng 8 - Bốn nhân hai bằng 8 - Lập các phép tính 4 nhân với 3, 4, 5, 6, ,
10 theo hướng dẫn của GV - Nghe giảng - Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 4 lần, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân 4 - Đọc bảng nhân - Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm - Làm bài và nêu miệng kết quả - 1 HS đọc Lớp suy nghĩ và làm bài Bài giải Năm xe ô tô có số bánh xe là 4 x 5 = 20 (bánh xe) Đáp số: 20 bánh xe - Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 4 rồi viết số thích hợp vào ô trống - 1 HS đọc