Kiến thức: HS biết công thức biểu diễn mối liên hệ giữa 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, nhận biết 2 đại lượng có có tỉ lệ nghịch với nhau hay không 2.. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, t[r]
Trang 1Ngày soạn :……….
Ngày giảng :……… Tiết :
Luyện tập ( đại lượng tỉ lệ nghịch )
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết công thức biểu diễn mối liên hệ giữa 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, nhận biết 2 đại lượng có có tỉ lệ nghịch với nhau hay không
2 Kĩ năng: Nắm được các tính chất của hai đl tỉ lệ nghịch Biết tìm hệ số tỉ lệ, tìm giá trị của đại lượng
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, trình bày lời giải lôgic
B Chuẩn bị:
1 Thầy: - Bảng nhóm
2 Trò: - Bảng nhóm, SGK, bút dạ
C Phương pháp :
- Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh , Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Vấn đáp, trực quan
- Làm việc với sách giáo khoa
D Tiến trình bài dạy
I.ổn định tổ chức:(1Phút) - ổn định trật tự
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ: ( Trong quá trình luyên tập)
III Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
?GV: Yêu cầu nhắc lại
định nghĩa 2 đại lượng tỉ lệ
thuận
GV: Yêu cầu nhắc lại
định nghĩa 2 đại lượng tỉ lệ
nghịch
- GV:Yêu cầu học sinh
làm bài 18
?GV: Nhận xét về tích các
giá trị tương ứng
- Nhận xét cho điểm
- HS: Trả lời
- HS: Học sinh làm bài
- HS: bằng nhau
1.luyện tập (15 Phút)
Bài 18( sbt- 45) a)
b) * Nhận xét:
Tích các giá trị tương ứng không đổi, luôn bằng hằng số
Lop7.net
Trang 2-GV: Yêu cầu cả lớp làm
bài 19
- GV gọi hs trình bày
- HS: cả lớp làm
- HS thực hiện
Bài 19 a) Vì y tỉ lệ với x y a
x a= x.y = 7.10 = 70
b) y 70
x c) x= 5 => y = 70 : 5 = 14 x= 14 => y = 70 : 14 = 5
- Gọi HS đọc đề bài
- GV : yêu cầu HS tóm tắt
bài toán
- Y/c HS làm bài
- Gọi HS lên bảng trình
bày
- Nhận xét
- Gọi HS đọc đề bài
- GV : yêu cầu HS tóm tắt
bài toán
- Y/c HS làm bài
- Gọi HS lên bảng trình
bày
- Nhận xét
- học sinh đọc bài
- HS thực hiện
- HS làm bài
- học sinh đọc bài
- HS thực hiện
- HS làm bài
Bài 21 (17 Phút) Tóm tắt:
3 máy hết 30 (h)
5 máy hết x (h)
x = ? Giải Gọi thời gian 5 (máy cày) cày xong cánh đồng là: x (h) Vì số máy và thời gian là hai
đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có: 3.30 = 5 x
=> x= 18 vậy thời gian 5 máy cày xong
là 18 (h) Bài 22
3h15’=3+ 15:60 = 3,25 (h) Gọi thời gian ôtô đi từ A đến
B với vận tốc 65 km/h là x (h)
x= 45.3,25:65 = 2,25
IV Củng cố: (6 Phút)
- Yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa, tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch
V Hướng dẫn học ở nhà:(2 Phút)
- Nẵm vững định nghĩa và tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
- Làm bài tập 23, 24 (tr45, 46 - SBT)
e Rút kinh nghiệm:
Lop7.net