1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 1 - Tiết 1: Văn bản: Cổng trường mở ra (Tiết 30)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 234,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Một thế giới kì diệu mà nhà trường đã mở ra cho chúng ta là bao điều mới mÎ réng lín vÒ tri thøc v¨n ho¸, tri thøc cuộc sống, dạy dỗ bồi đắp cho chúng ta những tư tưởng, Tình cảm đẹp[r]

Trang 1

Chương trình học kì I

Ngày soạn: 20/08/2010 ; Ngày dạy: 23/08/2010

Tuần 1

(Lí Lan)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Cảm nhận và thấm thía những tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của cha mẹ đối với con cái

- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con người

B Chuẩn bị:

Gv : SGK + SGV

HS: Bài soạn + SGK

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức(1p)

2 Kiểm tra (5p) Kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới (34p)

Như thường lệ, mỗi năm một lần cứ vào dịp 5/9 là tất cả HS trong cả nước nô nức phấn khởi đón chào ngày khai trường, chào 1 năm học mới Nhưng có lẽ ngày khai trường đầu tiên vào lớp 1 là ngày đáng nhớ không của riêng ai Hôm nay học bài văn này, chúng ta sẽ hiểu được trong đêm trước ngày khai trường để vào lớp 1 của con, những người mẹ đã làm gì và nghĩ những gì nhé?

HĐ1: Hdẫn tìm hiểu mục I.

- Em hãy nêu xuất xứ của văn bản Cổng

trường mở ra ?

GV : Hướng dẫn đọc : Giọng nhỏ nhẹ,

thiết tha, chậm rãi

GV đọc văn bản - HS đọc- GV nhận xét

- Trong 10 chú thích, có từ nào là từ HV

?Từ đó được giải nghĩa như thế nào ?

( can đảm: có tinh thần mạnh mẽ, không

sợ gian khổ, nguy hiểm, khó khăn )

GV: Hướng dẫn tóm tắt văn bản : Em

hãy tóm tắt nội dung của văn bản Cổng

trường mở ra bằng 1 vài câu ngắn gọn ?

- Truyện có những nhân vật nào ? Ai là

nhân vật chính ? ( người mẹ và đứa con -

người mẹ là nhân vật chính ) -Vì sao ?

- Em có thể chia văn bản này thành mấy

phần ? ý của từng phần ?

I Giới thiệu chung:

- Là văn bản nhật dụng viết về nhà trường

- Đây là bài kí của tg Lý Lan trích từ báo

“Yêu trẻ số 166 Thành phố Hồ Chí Minh"

1 9 2000

* Đọc

* Chú thích

- Tóm tắt : Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường lần đầu tiên của con

- Bố cục: 2 phần + Từ đầu -> bước vào : Nỗi lòng của mẹ +Còn lại : Cảm nghĩ của mẹ về Giáo dục

Trang 2

HĐ2: Hdẫn tìm hiểu mục II.

- HS đọc đoạn 1 Đoạn văn em vừa đọc

diễn tả điều gì ?

- Theo dõi phần đầu văn bản, em thấy

người mẹ nghĩ đến con trong thời điểm

nào ?

- Đêm trước ngày khai trường tâm trạng

của người mẹ và đứa con có gì khác nhau

? Điều đó được biểu hiện bằng những chi

tiết nào trong bài ? (Con thanh thản, nhẹ

nhàng, vô tư : Đêm nay con cũng có

niềm vui háo hức Giấc ngủ đến với con

dễ dàng như uống 1 li sữa, ăn 1 cái kẹo.-

Mẹ thao thức, hồi hộp, suy nghĩ triền

miên : )

- Em có nhận xét gì về tâm trạng của 2

mẹ con ?

(Đây là tâm trạng khác thường không

giống nhau)

- Để diễn tả được tâm trạng của 2 mẹ

con, tác giả đã sử dụng phương thức biểu

đạt nào ?

- Theo em vì sao người mẹ lại trằn trọc

không ngủ được ? ( Vừa trăn trở suy nghĩ

về con , vừa bâng khuâng nhớ về ngày

khai trường năm xưa của mình

- Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường

năm xưa đã để lại ấn tượng sâu đậm

trong tâm hồn người mẹ ? ( Dấu ấn sâu

đậm : Cứ nhắm mắt lại là dường như

vang bên tai tiếng đọc bài trầm bổng :

‘‘Hằng năm cứ vào cuối thu Mẹ tôi âu

yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường

làng dài và hẹp ” )

- Trong đêm không ngủ, người mẹ đã

làm gì cho con ?

- Qua những việc làm đó em cảm nhận

được điều gì về người mẹ ?

GV: Người mẹ nào mà chẳng yêu con,

quên mình vì con, chỉ mong con khôn

lớn thành đạt Đó là đức hi sinh, là vẻ

đẹp giản dị mà lớn lao của tình mẫu tử

trong cách sống của người mẹ Việt Nam

II tìm hiểu văn bản:

1 Nỗi lòng của mẹ:

- Đêm trước ngày con vào lớp 1

* Tâm trạng của mẹ :

- Mẹ không ngủ được

- Hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả

- Mẹ lên giường trằn trọc

- Mẹ tin đứa con của mẹ lớn rồi

->Tự sự kết hợp với miêu tả để biểu cảm - làm nổi rõ tâm trạng thao thức, hồi hộp, suy nghĩ triền miên của người mẹ

* Những việc làm của mẹ :

- Đắp mền, buông mùng, ém chăn cẩn thận, Lượm đồ chơi, nhìn con ngủ,xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con

->Yêu thương con, hết lòng vì con

Trang 3

- Trong đêm không ngủ người mẹ đã

sống lại những kỉ niệm quá khứ nào ?

(ngày đầu tiên bà ngoại đưa mẹ đến

trường)

- Tìm những chi tiết nói về kỉ niệm quá

khứ đó ?

- Em có nhận xét gì về cách dùng từ của

tác giả ? Tác dụng của cách dùng từ đó ?

- Những tình cảm quá khứ ấy đã nói lên

được tình cảm sâu nặng nào của lòng

mẹ? (Nhớ thương bà ngoại và nhớ mái

trường xưa)

- Trong đêm không ngủ, người mẹ đã

chăm sóc giấc ngủ của con, nhớ tới

những kỷ niệm thân thương về bà ngoại

và mái trường xưa Tất cả những điều đó

đã cho em hình dung về một người mẹ

như thế nào ?

Thảo luận :

- Có phải người mẹ đang nói trực tiếp

với con không ? hay người mẹ đang tâm

sự với ai ? ( Đang nói với chính mình ) -

Cách viết này có tác dụng gì ?

Gv : Qua tâm trạng của người mẹ trong

bài văn chúng ta hiểu rằng người mẹ ấy

nhớ những kỷ niệm xưa, không chỉ để

sống lại tuổi thơ đẹp đẽ của mình mà còn

muốn ghi vào lòng con những kỷ niệm

đẹp ấy Để rồi bất cứ 1 ngày nào đó trong

đời, khi nhớ lại, lòng con lại rạo rực

những cảm giác bâng khuâng, xao xuyến

của ngày đầu tiên cắp sách tới trường

- Ngoài những cảm xúc tâm trạng ấy,

trong đêm không ngủ người mẹ còn nghĩ

đến điều gì ?

- Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan

trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ ?

( ‘‘Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong

giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả 1 thế hệ

mai sau và sai lầm 1 li có thể đưa thế hệ

ấy đi chệch cả hàng dặm sau này.” )

- Câu văn này có ý nghĩa gì ? Vì sao ?

( Không được phép sai lầm trong giáo

dục Vì giáo dục quyết định tương lai của

* Kỉ niệm quá khứ :

- Nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại

đi tới trường và nỗi chơi vơi hốt hoảng, khi cổng trường đóng lại

-> Sử dụng một loạt từ láy gợi cảm xúc vừa phức tạp, vừa vui sướng, vừa lo sợ

=> Là người mẹ biết yêu thương người thân, biết ơn trường học, tin tưởng ở tương lai của con

-> Dùng ngôn ngữ độc thoại

Làm nổi bật tâm trạng, tình cảm và những

điều sâu thẳm khó nói bằng những lời trực tiếp

2 Cảm nghĩ của mẹ:

- Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra

=>Khẳng định vai trò to lớn của giáo dục và tin tưởng ở sự nghiệp giáo dục của nước nhà

Trang 4

đất nước )

Thảo luận:

- Trong đoạn kết người mẹ đã nói với con

: ‘‘Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới

này là của con, bước qua cánh cổng

trường là 1 thế giới kì diệu sẽ mở ra.’’

Em hiểu thế giới kì diệu đó là gì ? ( Tri

thức, tình cảm, tư tưởng, đạo lí, tình bạn,

tình thầy trò )

- Câu nói này có ý nghĩa gì ?

GV: Một thế giới kì diệu mà nhà trường

đã mở ra cho chúng ta là bao điều mới

mẻ rộng lớn về tri thức văn hoá, tri thức

cuộc sống, dạy dỗ bồi đắp cho chúng ta

những tư tưởng, Tình cảm đẹp về đạo lí

làm người, về tình bạn, tình thầy trò, về

tấm lòng yêu thương con người để không

ngừng vươn lên, để phát triển thể lực,

phẩm chất toàn diện của con người,

chuẩn bị cho ngày mai lập nghiệp

- Văn bản Cổng trường mở ra được biểu

đạt bằng những phương thức nào?

- Phương thức nào là chính ? - Sự kết hợp

này có tác dụng gì ?

- Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng

nhân vật có gì đáng chú ý ?

HĐ2: Hdẫn tổng kết.

- Bài văn cho em hiểu thêm gì về người

mẹ và nhà trường ? ( ghi nhớ- sgk-9 )

- Văn bản này đã cho em bài học gì ?

- Quan sát tranh ( SGK ) - Bức tranh

minh họa cảnh gì ? Em hãy miêu tả lại

cảnh đó ?

- Hãy nhớ và viết thành đoạn văn về kỉ

niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai

trường đầu tiên của mình ?

- Kết hợp hài hoà giữa tự sự, miêu tả và biểu cảm làm nổi bật vẻ đẹp trong sáng, đôn hậu trong tâm hồn người mẹ

- Miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật với nhiều hình thức khác nhau : miêu tả trực tiếp, miêu tả qua so sánh, miêu tả hồi ức, sử dụng ngôn ngữ độc thoại bộc lộ chất trữ tình

III Tổng kết

- Chúng ta phải có trách nhiệm với gia đình và nhà trường

IV Luyện tập

4 Củng cố:

- Gọi học sinh nhắc lại kiến thức của văn bản

5 Hướng dẫn học bài:

- Tóm tắt văn bản, nắm được ND, NT của văn bản, học thuộc ghi nhớ

- Soạn bài: Mẹ tôi và trả lời câu hỏi ỏ trong sgk



Trang 5

Ngày soạn: 22/08/2010 ; Ngày dạy: 25/08/2010

Tiết 2 Văn bản Mẹ Tôi

( Et- môn-đô-đơ A-mi-xi )

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Cảm nhận được tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái Không được chà đạp lên tình cảm đó

- Giáo dục tình cảm yêu thương và kính trọng cha mẹ

B Chuẩn bị:

- GV: Đồ dùng : Tranh ảnh về ngày khai trường , Giáo án

- HS : Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra từ văn bản Cổng trường mở ra là gì ?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả Nhưng không phải khi nào ta cũng ý thức hết được điều đó Chỉ

đến khi mắc những lỗi lầm, ta mới nhận ra tất cả Bài Mẹ tôi sẽ cho ta một bài học như thế

HĐ1: Hdẫn tìm hiểu mục I.

- Em hãy giới thiệu 1 vài nét về tác giả ?

- Tác giả thường viết về đề tài gì ?

- Em hãy nêu xuất xuất xứ của văn bản

Mẹ tôi ?

GV: Hướng dẫn đọc : Nhẹ nhàng, tha

thiết, thể hiện được những tâm tư tình

cảm buồn khổ của người cha trước lỗi

lầm của con và sự trân trọng của ông với

vợ mình Khi đọc lời khuyên: Dứt khoát,

mạnh mẽ thể hiện thái độ nghiêm khắc

GV đọc - HS đọc - Nhận xét

GV gọi hs đọc chú thích

- Trong 10 điều chú thích, từ nào là từ

láy, từ nào là từ Hán Việt ? ( Từ

láy:3,4-Từ HV: những từ còn lại )

- Ta có thể chia văn bản làm mấy phần?

nội dung của từng phần ?

I Giới thiệu chung:

1 Tác giả: ( 1846- 1908 )

- Là nhà văn ý

- Thường viết về đề tài thiếu nhi và nhà trường

về những tấm lòng nhân hậu

2 Tác phẩm:

- Là văn bản nhật dụng viết về người mẹ

- In trong tập truyện : Những tấm lòng cao cả

* Đọc :

* Chú thích :

- Bố cục : 2 phần + Đoạn đầu : Lí do bố viết thư

+Còn lại : Nội dung bức thư

Trang 6

HĐ2: Hdẫn tìm hiểu mục II.

- Tại sao NDVB là bức thư người bố gửi

cho con nhưng nhan đề lấy tên “Mẹ

tôi” nhân vật tôi là người kể lại nội

dung bức thư đề cập đến chuyện xảy ra

giữa bố - con hay

mẹ - con? mục đích bức thư nhằm nói về

bản thân bố hay mẹ của En ri cô? Bức

thư nhấn mạnh đến vai trò cuả người nào

trong gia đình?

- Vì sao bố En ri lại viết thư

Nghiã của cụm từ “ thiếu lễ độ” En ri cô

kể lại tâm trạng của mình khi đọc thư bố

như thấ nào?

- Tại sao En ri cô lại có tâm trạng “xúc

động” đến vậy ( Thái độ dạy bảo nghiêm

khắc của bố và En ri cô nhận rõ tình yêu,

sự hy sinh thiêng liêng cao cả của mẹ 

thấy lỗi lầm của mình)

- Nhận xét gì về cách xưng hô của bố với

con trong thư ? Thấy đựơc điều gì ?Có

tác dụng như thế nào trong việc giáo dục

con ?

- Tuy rất yêu thương con nhưng trước sai

lầm của con, bố En ri đã có thái độ như

thế nào?( buồn bã, tức giận) Tìm chi tiết?

-Cảnh cáo gay gắt sự hỗn láo của con

- Tìm những chi tiết trong bài nói về hình

ảnh người mẹ? ( Cổ ngữ có câu: “ Mẫu tử

tình thâm” Đứa con là hạt máu cắn đội

của mẹ,

 Tìm những câu thơ văn nói về tình

cảm mẹ con?

(GV đọc và bình đoạn văn về nỗi bất

hạnhcủa co khi không còn mẹ)

- Qua bức thư người bố gửi cho con,

người đọc thấy hiện lên hình ảnh người

mẹ như thế nào?

(Qua đó khiến cho lời khuyên con càng

thám thía, sâu xa)

- Lý do En ri cô xúc động khi đọc thư

II Đọc - Hiểu văn bản:

1 Lý do bố viết thư:

- Nhan đề ( Tác giả đặt  phù hợp)

Đây là trang nhật ký của En-ri-co (kể lại việc mình phạm lỗi, kể lại thái độ của bố trước khi viết thư  ghi lại bức thư của bố)

- Nội dung thư đề cập chuyện xảy ra giữa mẹ

- con  nhấn mạnh công lao, sự hy sinh, vai trò của người mẹ  con trong gia đình

* Lý do viết thư

“ khi nói với mẹ tôi nhớ lời thiếu lễ độ ”  Viết thư để cảnh cáo

- Tâm trạng xúc động vô cùng

2 Nội dung bức thư:

* Thái độ dạy bảo nghiêm khắc của bố

- Ông rát yêu con qua giọng thư trìu mến, nhiều lần nhắc tên con qua việc làm từ “ ạ! Này ! Rằng! ”

- Lời giáo huấn thâm sâu tâm hồn con làm em

“xúc động vô cùng”

- Trước sự sai trái của con

“ Như một nhát dao đâm vào tim - buồn đau

đớn” Bố không thể nén được cơn tức giận đối với con Con mà lại xúc phạm đến mẹ con ư? Thà rằng không có con còn hơn Con phải xin lỗi mẹ

 Thái độ buồn bã tức giận, đau đớn cương quyết, nghiêm khắc, hiểu, yêu thương và tôn trọng vợ

* Hình ảnh của người mẹ:

- “Thức suốt đêm "cúi mình trông chừng, quằn quại nỗi sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng

có thể mất con”

- Sẵn sàng bỏ hết 1 năm HP để tránh cho con

1 giờ đau đớn” đi ăn xin để nuôi con, hy sinh tính mạng để cứu con chỉ cho con nỗi bất hạnh khi không có mẹ

 Hình tượng người mẹ cao cả, lớn lao về

đức hy sinh và tình yêu thương mênh mông

 Khuyên bảo thấm thía Tình yêu thương cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả  gốc của đạo làm con

Trang 7

a, Bố gợi lại những kỷ niệm giữa mẹ và

En ri

b, Vì thái độ kiện quyết và nghiệm khắc

của bố

c, Vì lời chân tình sâu sắc của bố

d, Vì em thấy sợ bố

e, Vì En ri xấu hổ, hiếu thảo, thành thật

( a,b,c,d,e)

HĐ3: Hdẫn tổng kết.

- Nhà văn đã gửi tới chúng ta thông điệp

gì ? ( ghi nhớ )

- Văn bản này đã cho ta hiểu thêm gì về

tác giả ?

- Sau khi học xong văn bản này, em rút

ra được bài học gì ? Liên hệ với bản thân

xem em đã có lần nào lỡ gây chuyện gì

đó khiến bố mẹ buồn phiền Nếu có thì

bài văn này gợi cho em điều gì ?

“Thật đáng xấu hổ và nhục nhã” kẻ bất hiếu

* Hình thức viết thư:

- Tình cảm sâu sắc và tế nhị nhiều khi không thể nói trực tiếp

- Viết thư chỉ nói riêng cho con biết lỗi của mình  giữ được sự kín đáo tế nhị, vừa cho thấy sự tôn trọng con

 Lời giáo huấn vô cùng xúc động thấm thía

III tổng kết

* Ghi nhớ : (12 )

- Viết thư để biểu cảm ( tự sự- miêu tả- biểu cảm )

- Diễn đạt bằng nhiều kiểu câu linh hoạt: câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến làm cho lời văn trở nên trở nên linh hoạt, dễ đi vào lòng người

*Luyện tập.

4 Củng cố:

- Gv nhận xét, gọi hs nhắc lại nội dung bài học

5 Hướng dẫn học bài:

- Hoàn thành các bài tập ở sgk

- Soạn bài: Từ ghép và trả lời câu hỏi ở sgk.



Trang 8

Ngày soạn: 22/08/2010 ; Ngày dạy: 25/08/2010

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép : Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Hiểu được ý nghĩa của các loại từ ghép

B Chuẩn bị:

- GV : Nghiên cứu, soạn giáo án

- HS : Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới: ở lớp trước các em đã được học về khái niệm từ ghép Đó là những từ phức

được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa Vậy từ ghép có mấy loại? Chúng ta đi vào tìm hiểu bài học ngày hôm nay

HĐ1: Hdẫn tìm hiểu mục I.

Đọc VD1

- Chú ý các từ : Bà ngoại, thơm phức

- Trong 2 từ đó, tiếng nào là tiếng chính,

tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa

cho tiếng chính ?

- 2 từ này có quan hệ với nhau như thế

nào ?

- Tìm từ ghép chính phụ có tiếng chính

Bà, thơm ? ( Bà cô, bà bác, bà dì; thơm

lừng, thơm ngát )

HS đọc Ví dụ 2 - Chú ý các từ trầm

bổng, quần áo

- Các tiếng trong 2 từ ghép trên có phân

ra thành tiếng chính, tiếng phụ không ?

Vậy 2 tiếng này có quan hệ với nhau như

thế nào ?

( quan hệ bình đẳng về mặt ngữ pháp )

- Khi đảo vị trí của các tiếng thì nghĩa

của từ có thay đổi không ?

- Theo em từ ghép chính phụ có cấu tạo

như thế nào ?

- Từ ghép đẳng lập có cấu tạo như thế

nào?

I Các loại từ ghép:

1 Ví dụ:

*Nhận xét:

* Ví dụ1:

Bà ngoại Thơm phức Nhóm 1 t.chính

- Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính -> quan hệ chính phụ => Từ ghép chính phụ

*Ví dụ2 : Trầm bổng Quần áo Nhóm2

- 2 tiếng ngang bằng nhau -> quan hệ bình

đẳng => Từ ghép đẳng lập

2 Kết luận:

- Ghép chính phụ tiếng chính - tiếng phụ, tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính

- Ghép đẳng lập: Các tiếng có quan hệ bình

đẳng, ngang bằng với nhau

- Có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp (không phân ra tiếng chính, tiếng phụ )

Trang 9

HĐ2: Hdẫn tìm hiểu mục II.

- So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa

của từ bà?

- Nghĩa của từ thơm phức với nghĩa của

tiếng thơm ?

- Từ ghép chính phụ có nghĩa như thế

nào ?

- So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa

của mỗi tiếng quần và áo ?

- Trầm bổng với trầm và bổng ?

- Từ ghép đẳng lập có nghĩa như thế nào?

- Xếp các từ vào bảng phân loại ghép

ĐL? ghép chính phụ?

- Điền thêm tiếng để tạo từ ghép CP?

- Điền thêm tiếng để tạo từ ghép ĐL?

- Tại sao có thể nói; 1 cuốn sách, 1 cuốn

vở mà không thể nói 1 cuốn sách vở?

II Nghĩa của từ ghép:

1 Nghĩa của từ ghép chính phụ :

- Ví dụ : + Bà : chỉ người phụ nữ cao tuổi ->nghĩa rộng

Bà ngoại : chỉ người phụ nữ cao tuổi đẻ ra mẹ -> nghĩa hẹp

+ Thơm : có mùi như hương của hoa, dễ chịu -> nghĩa rộng

Thơm phức : có mùi bốc lên mạnh, hấp dẫn -> nghĩa hẹp

- Hẹp hơn nghĩa của tiếng chính và có tính chất phân nghĩa

2 Nghĩa của từ ghép đẳng lập :

- Ví dụ:

+ Quần áo : chỉ quần áo nói chung -> hợp nghĩa, có nghĩa khái quát hơn

Quần, áo : chỉ riêng từng loại + Trầm bổng : Miêu tả âm thanh lúc thấp, lúc cao nghe rất êm tai => nghĩa chung, khái quát

Trầm, bổng : chỉ âm thanh riêng từng loại

- Có tính chất hợp nghĩa và có nghĩa khái quát hơn nghĩa của tiếng tạo nên nó

III Luyện tập:

Bài tập 1:

- Chính phụ: Cười nụ, lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn

- Đẳng lập: Suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm

ướt, đầu đuôi

Bài tập 2:

- Bút máy ( chì, bi ), thước dây ( gỗ ), mưa ( mưa rào, phùn, bụi): ăn ( cơm, phở, bánh), trắng tinh ( nõn , hồng)

Bài tập 3:

Núi (non, sông ); mặt núi, ham muốn, học hành (tập ) ; xanh ( tươi, đẹp )

Bài tập 4:

- Một cuốn sách, một cuốn vở vì sách, vở những danh từ chỉ sự vật tồn tại dưới dạng cá thể, có thể đếm được

- Sách vở : từ ghép ĐL có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả loại nên không thể nói 1 cuốn sách,

1 cuốn vở

Trang 10

- GV có thể hướng dẫn HS tra từ điển để

tìm nghĩa các từ trong Bài tập 5?

- So sánh nghĩa của các từ ghép với nghĩa

của những tiếng tạo nên chúng

Bài tập 5:

a, Hoa hồng ( ghép CP ) chỉ tên 1 loại hoa

b, áo dài (ghép CP ) chỉ tên 1 loại áo

c, Cà chua (ghép CP ) chỉ tên 1 loại cà

d, Cá vàng (ghép CP ) chỉ tên 1 loại cá

Cảnh, vây to, đuôi lớn và xoè rộng, thân thương hoa mầu vàng, đỏ

Bài tập 6:

- Thép hợp kim bền, cứng, dẻo của sắt với một lượng nhỏ Cacbon

- Gang: hợp kim của sắt với Cacbon và 1 số nguyên tố

- Gang thép: Cứng cỏi, vững vàng đến mức không gì lay chuyển được

- Mát : chỉ trạng thài vật lý

- Tay: bộ phận trên cơ thể người, từ vai  các ngón đê cầm, nắm

- Mát tay: Chỉ 1 phong cách nghề nghiệp ; có tay nghề giỏi, dễ thành công trọng công việc

- Chân : bộ phận phía dưới của cơ thể con người dùng để đi đứng

- Tay chân: kẻ giúp việc đắc lực, tin cẩn

- Nóng: nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cơ thể người hoặc trạng thái thời tiết cao hơn mức

4 Củng cố:

- Gv nhận xét, tổng kết và rút kinh nghiệm

5 Hướng dẫn học bài:

- Học thuộc lòng ghi nhớ ở sgk

- Hoàn thành các bài tập còn lại

- Soạn bài: Liên kết trong văn bản và trả lời câu hỏi ở sgk.



Ngày đăng: 31/03/2021, 22:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w