- Đối với loại biển báo “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”, GV có thể hướng dẫn HS cách ứng xử khi gặp loại biển báo này: - Trường hợp không có xe lửa đi tới thì nhanh chóng vượ[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 19
HỌC KỲ II LỚP : 2/4
Hai
05/01/2009
19 53 54 91 19
Đạo đức Tập đọc Tập đọc Toán Hát
Trả lại của rơi Chuyện bốn mùa Chuyện bốn mùa (TT) Tổng của nhiều số Học bài: Trên đường đến trường
Ba
06/01/2009
37 19 92 37
Chính tả TNXH Toán Thể dục
Chuyện bốn mùa Đường giao thông Phép nhân
Tư
06/01/2009
55 93 19 38
Tập đọc Toán Mỹ thuật Thể dục
Lá thư nhầm địa chỉ Thừa số – tích
Năm
06/01/2009
38 94 19 19
Chính tả Toán Luyện từ Tập viết
Thư trung thu Bảng nhân Từ ngữ chỉ các mùa Chữ hoa P:
Sáu
07/01/2009
19 95 19 19
Tập làm văn Toán
Kể chuyện Thủ công
Đáp lời chào, lời tự giới thiệu Luyện tập
Chuyện bón mùa Gấp cắt trang trí thiệp chúc mừng
GVCN
Lê Thị Gành
Trang 2Ngày soạn: 04/01/2009 Ngày dạy: 05/01/2009
MÔN: TẬP ĐỌC TIẾT 53 : CHUYỆN BỐN MÙA
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Đọc trơn cả bài Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật: bà Đất, 4 nàng xuân Hạ, Thu, Đông
2 Kỹ năng:
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ: đâm chồi nẩy lộc, đơm, bập bùng, tựu trường
- Hiểu ý nghĩa các câu chuyện: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống
3 Thái độ:
- Ham thích học môn Tiếng Việt
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng Bút dạ+ 3, 4 tờ giấy khổ
to kẻ bảng gồm 3 cột (mùa hạ, mùa thu, mùa đông) để hs trả lời câu hỏi 3
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Ôn tập học kì I
A Mở đầu:
- GV giới thiệu 7 chủ điểm của sách
Tiếng Việt 2, tập hai: Ở học kì I, các
em đã được học các chủ điểm nói về
bản thân, về bạn bè, trường học, thầy
cô, ông bà, cha mẹ, anh em, những
- Hát
Trang 3người bạn trong nhà Từ học kì II,
sách Tiếng Việt 2 sẽ đưa các em đến
với thế giới tự nhiên xung quanh qua
các chủ điểm 4 mùa, Chim chóc,
Muông thú, Sông biển, Cây cối Sách
còn cung cấp cho các em những hiểu
biết về Bác Hồ, vị lãnh tụ kính yêu
của dân tộc, và về nhân dân Việt
Nam qua các chủ điểm Bác Hồ, Nhân
dân
- HS mở mục lục sách Tiếng Việt 2,
tập hai 1 em đọc tên 7 chủ điểm;
quan sát tranh minh họa chủ điểm mở
đầu – Bốn mùa
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chuyện bốn mùa mở đầu chủ điểm
Bốn mùa GV yêu cầu HS quan sát
tranh minh họa trong sách, trả lời câu
hỏi: Tranh vẽ những ai? Họ đang làm
gì? (Tranh vẽ một bà cụ béo tốt, vẻ
mặt tươi cười ngồi giữa bốn cô gái
xinh đẹp, mỗi người có cách ăn mặc
riêng)
- Muốn biết bà cụ và các cô gái là ai,
họ đang nói với nhau điều gì, các em
hãy đọc chuyện bốn mùa
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Trực quan, thực hành
ĐDDH: SGK, bảng cài, từ câu
GV đọc mẫu toàn bài:
- Chú ý phát âm rõ, chính xác, giọng
đọc nhẹ nhàng, đọc phân biệt lời các
nhân vật: Lời Đông khi nói với Xuân
trầm trồ, thán phục Giọng Xuân nhẹ
nhàng Giọng Hạ tinh nghịch, nhí
nhảnh Giọng Đông nói về mình lặng
- HS đọc theo hướng dẫn của GV
- HS luyện đọc từng đoạn
Trang 4xuống, vẻ buồn tủi Giọng Thu thủ
thỉ Giọng bà Đất vui vẻ, rành rẽ
Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi
cảm: sung sướng nhất là, ai cũng yêu,
đâm chồi nẩy lộc, đơm trái ngọt, nghỉ
hè, tinh nghịch, thích, chẳng ai yêu,
đều có ích, đều đáng yêu,
Hướng dẫn HS luyện đọc từng đoạn, kết
hợp giải nghĩa từ:
a) Đọc từng câu
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong
mỗi đoạn 1 HS đầu bàn (hoặc đầu
dãy) đọc, sau đó lần lượt từng em tự
đứng lên đọc nối tiếp Chú ý:
- Các từ có vần khó: Vườn bưởi, tựu
trường
- Các từ dễ viết sai do ảnh hưởng của
phướng ngữ: sung sướng, nảy lộc, trát
ngọt, rước, bếp lửa, (MB); nhất,
nảy lộc, tinh nghịch, vườn bưởi, cỗ,
thủ thỉ, ấp ủ, (MN)
- Từ mới: bập bùng
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- GV hướng dẫn HS ngắt hơi và nhấn
giọng trong các câu sau:
- Có em/ mới có bập bùng bếp lửa nhà
sàn,/ có giấy ngủ ấm trong chăn.//
- Cháu có công ấm ủ mầm sống/ để
xuân về/ cây cối đâm chồi nảy lộc.//
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ
được chú giải cuối bài đọc Giải nghĩa
thêm từ thiếu nhi (trẻ em dưới 16
tuổi)
Chú ý: Chướng trình lớp 2 không đặt
yêu cầu dạy HS đọc diễn cảm, nhưng
GV vẫn cần hướng dẫn HS đọc thể hiện
đúng nội dung bài Với một số câu văn,
câu thơ dài hoặc có những hiện tượng
- HS đọc từng câu
- Nêu từ khó
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc theo hướng dẫn của GV
- HS đọc từng đoạn
- Thi đua đọc giữa các nhóm
Trang 5đặc biệt GV đánh dấu chỗ ngắt giọng,
nhấn giọng để giúp HS nắm được cách
đọc Cần chú ý hướng dẫn các em đọc
ngắt giọng, nhấn giọng một cách tự
nhiên, không biến thành đọc nhát gừng
(vì hiểu ngắt giọng một cách máy móc)
hoặc đọc quá to những tiếng cần nhấn
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
- Lần lượt từng HS trong nhóm (bàn,
tổ) đọc, các HS khác nghe, góp ý GV
theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc
đúng
d) Thi đọc giữa các nhóm (ĐT, CN: từng
đoạn, cả bài)
e) Cả lớp đọc ĐT (1 đoạn)
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
MÔN: TẬP ĐỌC TIẾT 54: CHUYỆN BỐN MÙA (TT ) III Các hoạt động:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Chuyện bốn mùa (Tiết 1)
- GV yêu cầu HS đọc lại bài
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chuyện bốn mùa (Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Phương pháp: Trực quan, phân tích
ĐDDH: Bảng cài, từ khó, câu
- GV hướng dẫn HS đọc (chủ yếu là
đọc thầm) từng đoạn, cả bài và trao
đổi về nội dung bài văn theo các câu
- Hát
- 2 HS đọc lại bài
- Chia nhỏ lớp cho HS thảo luận theo bàn, nhóm Đại diện nhóm trình bày, cả lớp thảo luận
Trang 6hỏi cuối bài
- GV chốt lại từng câu hoặc ghi nhận ý
kiến đúng của HS
Câu hỏi 1:
- Bốn nàng tiên trong truyện tượng
trưng cho những mùa nào trong năm?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, tìm
các nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông
và nói rõ đặc điểm của mỗi người
- Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay
theo lời nàng Đông?
- GV hỏi thêm các em có biết vì sao
khi xuân về, vườn cây nào cũng đâm
chồi nảy lộc không?
- Mùa xuân có gì hay theo lời bà Đất?
- GV hỏi thêm: Theo em lời bà Đất và
lời nàng Đông nói về mùa xuân có
khác nhau không?
- Mùa hạ, mùa thu, mùa đông có gì
hay?
Mùa hạ Mùa thu Mùa đông
- Có nắng làm cho trái ngọt, hoa thơm
- Có những ngày nghỉ hè của học trò
- Có vườn bưởi tím vàng
- Có đêm trăng rằm rước đèn, phá cỗ
- Trời xanh cao, HS nhớ ngày tựu trường
- Có bập bùng bếp lửa nhà sàn, giấc ngủ
ấm trong chăn
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1
- Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho 4 mùa trong năm: xuân, hạ, thu, đông
- HS quan sát tranh
- Nàng Xuân cài trên đầu
1 vòng hoa Nàng Hạ cầm trên tay 1 chiếc quạt mở rộng Nàng Thu nâng trên tay mâm hoa quả Nàng Đông đội mũ, quàng 1 chiếc khăn dài để chống rét
- Xuân về, vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc
- Vào xuân thời tiết ấm áp, có mưa xuân, rất thuận lợi cho cây cối phát triển, đâm chồi nảy lộc
- Xuân làm cho cây lá tươi tốt
- Không khác nhau, vì cả đều nói điều hay của mùa xuân: Xuân về cây lá tốt tươi, đâm chồi nảy lộc
- Chia lớp thành 3 nhóm, trả lời vào bảng tổng hợp
Trang 7- Aáp ủ mầm sống để xuân về, cây cối đâm
chồi nảy lộc
- Em thích nhất mùa nào? Vì sao?
- GV hỏi HS về ý nghĩa bài văn
Hoạt động 2: Luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại
ĐDDH: SGK
- GV hướng dẫn 2, 3 nhóm HS
- Thi đọc truyện theo vai
- GV nhắc các em chú ý đọc phân biệt
lời kể chuyện với lời đối thoại của
nhân vật như đã hướng dẫn
- GV cho HS nhận xét, bình chọn cá
nhân và nhóm đọc hay
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Lá thư nhầm địa chỉ
- Em thích mùa xuân vì mùa xuân có ngày Tết
- Em thích mùa hè vì được cha mẹ cho đi tắm biển
- Em thích nhất mùa thu vì đó là mùa mát mẻ nhất trong năm
- Em thích mùa đông vì được mặc quần áo đẹp
- Bài văn ca ngợi 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông Mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống
- Mỗi nhóm 6 em phân các vai: Người dẫn chuyện, 4 nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông và bà Đất
- Các nhóm thi đua
MÔN: ĐẠO ĐỨC TIẾT 19: TRẢ LẠI CỦA RƠI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: giúp hs biết nhặt của rơi cần tìm cách trả lại cho ngưòi mất.
2 Thái độ:Hs biết trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng.
3 Hs trả lại của rơi khi nhặt được và biết quý trọng những người thật thà, không tham của rơi.
II Chuẩn bị:
- GV: bài dạy, phiếu thảo luận.
- HS: 3 tấm bìa có màu: Xanh , đỏ, vàng.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định: (1') hát vui
Trang 82 KT bài cũ: (3')
-KT vở bài tập 2 của hs
-Nhận xét
3 Bài mới: (1') GV gt bài và ghi bảng
Thời
lượng Hoạt động dạy Hoạt động học
10’
15’
Hoạt động 1: Quan sát mẫu hình vẽ
Mục tiêu: Giúp hs biết nhặt của rơi cần
tìm cách trả lại cho ngưòi mất.
Cách tiến hành:
- Thảo luận phân tích tình huống.
+ Giúp học sinh biết ra quyết định đúng
khi nhặt của rơi.
- Cảnh 2 em cùng đi với nhau trên đường
cả 2 cùng nhìn tờ giấy 20.000đ rơi ở dưới
đất
- Hs nêu về nội dung tranh.
- Gv: Hai bạn nhỏ đó có cùng đi học về,
bỗng cả hai em nhìn thấy tờ 20.000đ rơi ở
dưới đất
- Theo em 2 bạn nhỏ có thể có những cách
gì xảy ra.
- Khi nhặt của rơi, cần tìm cách trả lại cho
người mất Điều đó sẽ đem lại nềm vui cho
họ và cho chính mình.
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ.
Mục tiêu: Biết quý trọng những người
thật thà, không tham của rơi.
- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm và
yêu cầu nhận xét và trình bày thái độ của
mình vào phiếu bài tập
- Gv đọc từng câu và bảo học sinh câu nào
tán thành thì giơ tấm bìa màu đỏ, tám bìa
- 2 em đóng vai – cả lớp theo dõi
- Có thể 2 bạn cùng nhặt, hoặc
1 bạn nhặt còn bạn kia thì không, hoặc 2 bạn không nhặt, hoặc và tìm người mất để trả lại….
Hs: Hãy đánh dấu + vào trước những câu có ý kiến mà em tán thành:
a Trả lại của rơi là người thật thà, đáng quý trọng.
b Trả lại của rơi là ngốc
c Trả lại của rơi là đem lại nềm vui cho người mất và cho chính mình.
Trang 9màu xanh là không tán thành, tấm bìa màu
vàng là lưỡng lự hoặc không biết.
- Gv nhận xét từng câu.
d Chỉ nên trả lại của rơi khi có người biết
đ Chỉ nên trả lại khi nhặt được số tiền lớn hoặc những vật đắt tiền.
4 Củng cố : (5’)
Gv hỏi lại nội dung bài.
- Gv và học sinh cùng hát bài hát: Bà còng.
- Gv hỏi: các em thấy bạn Tôm và bạn tép trong bài có ngoan không? Vì sao
?
Bạm Tôm và bạn Tép nhặt của rơi trả lại cho người mất là một người tốt.
- Khen ngợi những em học tốt Viết đẹp.
- GV nhận xét tiết học
IV Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò Về chép VBT, Xem bài sau.
Rút kinh nghiệm sau bài dạy:
Ngày soạn: 05/01/2009 Ngày dạy: 06/01/2009
MÔN: CHÍNH TẢ TIẾT 37: CHUYỆN BỐN MÙA
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Chép lại chính xác một đoạn trích trong Chuyện bốn mùa Biết viết hoa đúng các tên riêng
2 Kỹ năng:
- Luyện viết đúng và nhớ cách viết những chữ có âm hoặc dấu thanh dễ lẫn: l/ n, dấu hỏi/ dấu ngã
3 Thái độ:
- Viết sạch, đẹp
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng con, vở bài tập
III Các hoạt động
Trang 102 Bài cũ (3’)
- Kiểm tra đồ dùng học tập
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chuyện bốn mùa
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
Phương pháp: Trực quan, thực hành
ĐDDH: Bảng phụ
- GV đọc đoạn chép
- Đoạn chép này ghi lời của ai trong
Chuyện bốn mùa?
- Bà Đất nói gì?
Đoạn chép có những tên riêng nào?
- Những tên riêng ấy phải viết thế
nào?
- Hướng dẫn HS viết từ khó vào bảng
con
- Hướng dẫn HS chép bài vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn
- Chấm, sửa bài
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
Phương pháp: Trực quan, thực hành, thi
đua
ĐDDH: Bảng phụ
Bài tập 2:
- GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu
- Chọn 2 dãy HS thi đua
- (Trăng) Mồng một lưỡi trai
Mồng hai lá lúa
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
- Kiến cánh vỡ tổ bay ra
Bão táp mưa sa gần tới.
- HS đọc thầm theovà TLCH:
- Lời bà Đất
- Bà Đất khen các nàng tiên mỗi người mỗi vẻ, đều có ích, đều đáng yêu
- Xuân, Hạ, Thu, Đông
- Viết hoa chữ cái đầu
- HS viết vào bảng con: tựu trường, ấp ủ,…
- HS chép bài
- Sửa bài
- Đọc yêu cầu bài 2
- HS 2 dãy thi đua
Trang 11- Muốn cho lúa nảy bông to
Cày sâu, bừa kĩ, phân gio cho nhiều.
- GV nhận xét – Tuyên dương
Bài tập 3:
- Hướng dẫn HS đọc thầm Chuyện bốn
mùa và viết các chữ cho hoàn chỉnh
bài tập 3
- Chữ bắt đầu bằng l:
- Chữ bắt đầu bằng n:
- Chữ có dấu hỏi:
- Chữ có dấu ngã:
- GV nhận xét – Tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Thư Trung thu
- HS 2 dãy thi đua
- là, lộc, lại, làm, lửa, lúc, lá
- năm, nàng, nào, nảy, nói
- bảo, nảy, của, nghỉ, bưởi, chỉ, thủ thỉ, lửa, ngủ, mải, vẻ
- cỗ, đã, mỗi
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI TIẾT 19: ĐƯỜNG GIAO THÔNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Có 4 loại đường giao thông: Đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và đường hàng không
- Kể tên các phương tiện giao thông đi trên từng loại đường giao thông
- Nhận biết một số biển báo trên đường bộ và tại khu vực có đường sắt chạy qua
- Có ý thức chấp hành luật lệ giao thông
1 Kỹ năng:
- Vận dụng các kiến thức để phân biệt được các loại đường giao thông
2 Thái độ:
- Tuân thủ theo điều luật giao thông khi đi trên đường
II Chuẩn bị
- GV: Tranh ảnh trong SGK trang 40, 41 Năm bức tranh khổ A3 vẽ cảnh: Bầu trời trong xanh, sông, biển, đường sắt, một ngã tư đường phố,
Trang 12trong 5 bức tranh này chưa vẽ các phương tiện giao thông Năm tấm bìa:
1 tấm ghi chữ đường bộ, 1 tấm ghi đường sắt, 2 tấmghi đường thuỷ, 1 tấm ghi đường hàng không Sưu tầm tranh ảnh các phương tiện giao thông
- HS: SGK, xem trước bài
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Giữ gìn trường học sạch đẹp.
- Trường học sạch đẹp có tác dụng gì?
- Em cần làm gì để giữ gìn trường lớp
sạch đẹp?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Cô đố các em loại đường gì không có
vị ngọt và không có nó chúng ta
không thể đi đến những nơi khác
được?
- Có thể bổ sung nếu HS nói thiếu Và
tên gọi chung cho các loại đường đó
là “Đường giao thông” Đây cũng
chính là nội dung của bài học ngày
hôm nay
Dùng phấn màu ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Nhận biết các loại đường
giao thông
Phương pháp: Trực quan, động não, vấn
đáp
* ĐDDH: Tranh ảnh trong SGK trang 40,
41
Bước 1:
- Dán 5 bức tranh khổ A3 lên bảng
- Bức tranh thứ nhất vẽ gì?
- Bức tranh thứ 2 vẽ gì?
- Bức tranh thứ 3 vẽ gì?
- Hát
- HS nêu Bạn nhận xét
- Đường bộ Đường sắt Đường hàng không Đường thủy
(HS phát huy vốn kinh nghiệm dưới sự dẫn dắt của GV)
- Quan sát kĩ 5 bức tranh
- Trả lời câu hỏi:
- Cảnh bầu trời trong xanh
- Vẽ 1 con sông
- Vẽ biển
- Vẽ đường ray
- Một ngã tư đường