Về kỹ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình theo yêu cầu đề bài, tập phân tích để chứng minh bài toán, chỉ rõ căn cứ của các bước chứng minh Về thái độ: Giáo dục ý thức vận dụng kiến thức toán v[r]
Trang 1CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC
Hs được cung cấp các kiến thức về quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác và các đường đồng quy trong tam giác Được học hai quỹ tích cơ bản là quỹ tích tia phân giác của góc và quỹ tích đường trung trực của đoạn thẳng.
MỤC LỤC
Chương III QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY
CỦA TAM GIÁC 1
§1 QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG MỘT TAM GIÁC 2
LUYỆN TẬP 4
§2 QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN, ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU 5
LUYỆN TẬP 6
§3 QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC 7
LUYỆN TẬP 8
§4 TÍNH CHẤT BA TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC 9
LUYỆN TẬP 10
§5 TÍNH CHẤT TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC 13
LUYỆN TẬP 14
§6 TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC 16
LUYỆN TẬP 18
§7 TÍNH CHẤT ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA MỘT ĐOẠN THẲNG 20
Trang 2Tiết 47 Tuần: 27 Thứ Hai, ngày 15/03/10
MỤC TIÊU
Về kiến thức: Hs nắm vững nội dung hai định lý, vận dụng được hai định lý trong những trường hợp cần thiết, HS hiểu được phép chứng minh của định lý 1
Về kỹ năng: Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán nhận xét các tính chất qua hình vẽ, biết diễn đạt một định lí thành thành một bài toán với hình vẽ, giả thiết và kết luận
Về thái độ: Phát triển tư duy hình học
CHUẨN BỊ
Giáo viên: Thước thẳng, giấy rời, bìa tam giác ABC (AB < AC), nam châm
Học sinh : Thước thẳng, giấy rời, bìa tam giác
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Giới thiệu chương và bài (3’)
Trong chương III, chúng ta nghiên cứu về quan
hệ giữa các yếu tố trong tam giác và các đường
đồng quy trong tam giác Cụ thể ta sẽ học các bài
sau Các em hãy xem phần mục lục ở trang 95
Bài học hôm nay của chúng ta là bài Quan hệ
giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác
Giới thiệu: ∆ABC, AB = AC => C BA A
Đvđ Nếu AC > AB thì quan hệ giữa B và CA A
như thế nào ? Nếu B CA A thì quan hệ giữa AC và
AB như thế nào ?
Xem mục lục ở trang 95 Một hs đọc to
HĐ2: Giới thiệu chương và bài
1 Góc đối diện với cạnh lớn hơn (18’)
?1 – Hãy vẽ tam giác ABC có AC > AB.
– Góc đối diện với cạnh AC là góc nào ?
– Góc đối diện với cạnh AB là góc nào ?
– Tam giác ABC có AC > AB, trên hình vẽ, hãy
dự đoán trường hợp nào sau đây đúng:
1) B C
2) B C
3) B C
?2 – Ta kiểm tra dự đoán bằng cách gấp giấy
Hướng dẫn gấp như trong sgk
– Hãy so sánh góc AB'M và góc C
– Mà AB'M BA Acủa tam giác ABC Có nhận xét
gì về quan hệ giữa góc B và góc C ?
– Như vậy nếu ∆ABC có AC > AB thì AB C A
Hãy rút ra tính chất về quan hệ giữa góc và cạnh
đối diện trong một tam giác.?
Vẽ hình lên bảng, cho hs nêu gt/kl
– Góc A – Góc B
– Trường hợp 2) đúng
Gấp hình theo hướng dẫn
Trả lời: AAB'M C A – AB CA
Phát biểu định lí 1 Trong một tam giác, góc
đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
Vài hs nhắc lại định lí
Gt ∆ABC, AC > AB
Kl B CA A
Trang 3– Dựa vào hình ở phần gấp hình, để chứng minh
, trước hết ta cần có thêm yếu tố nào ?
B C
– Tạo ra góc đó như thế nào ?
+ Kẻ tia phân giác AM của ∆ABC, (MBC)
+ Trên AC lấy điểm B'sao cho AB' = AB
A A ABM AB'M B B'
Hãy làm tiếp công việc còn lại
Cho một hs đọc chứng minh định lí trong sgk
Trình bày tóm tắt chứng minh thêm một lần và
nhấn mạnh nội dung định lí
Cho làm Bt1(tr55sgk)
– Cần một góc bằng góc B
Một hs lên bảng chứng minh định lí
Một hs đọc bài
Cả lớp làm bài, một hs lên bảng
Ta có:
AC > BC > AB =>B A CA A A (định lí 1) Hs: Suy nghĩ (và đây là nội dung đlý 2)
2 Cạnh đối diện với góc lớn hơn (12’)
Bây giờ ta xét trường hợp ngược lại với định lí
1, trong ∆ABC quan hệ giữa cạnh và góc đối
diện
?3
Chúng ta công nhận định lí 2 Hãy phát biểu
định lí, vẽ hình, ghi gt/kl
– ∆ABC, B CA A => AC > AB
Một hs phát biểu định lí 2
Cả lớp vẽ hình, ghi gt/kl Một hs lên bảng
Gt ∆ABC, AB C A
Kl AC > AB
Nhận xét (5’)
– Định lí 1 và định lí 2 có quan hệ gì ?
– Có thể tóm tắt nội dung hai định lí bằng một
câu như sau: ∆ABC, B CA A => AC > AB
– Tìm góc lớn nhất và cạnh lớn nhất của hai tam
giác trên?
A
B
N
P
Cho hs đọc lại phần nhận xét
– Là hai định lí thuận đảo của nhau
– Cạnh đối diện với góc tù, góc vuông là lớn nhất
vì góc tù, góc vuông là lớn nhất trong tam giác
Một hs đọc nhận xét trong sgk
Củng cố (5’)
A A A
ABC,A 80 ,B 45
C 180 80 45 55
A C B BC AB AC
(ñònh lí 2)
PHẦN KẾT THÚC (2’)
Học thuộc 2 định lý về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
Xem lại cách chứng minh đlý 1 và cách làm Bt1 và 2 sgk
Làm các bài 3, 4, 5, 6(tr56sgk)
Đánh giá nhận xét tiết học:
C B
A
Trang 4Tiết 48 Tuần: 27 Thứ Năm, ngày 18/03/10
LUYỆN TẬP
MỤC TIÊU
Về kiến thức: Củng cố các quan hệ giữa gĩc và cạnh đối diện trong một tam giác
Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng các định lí đĩ Rèn kĩ năng vẽ hình đúng theo yêu cầu bài tốn, biết ghi gt/kl, trình bày suy luận cĩ căn cứ
Về thái độ: Phát triển các tư duy liên quan
CHUẨN BỊ
Giáo viên: Thước thẳng, compa
Học sinh : Thước thẳng, compa
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ (8’)
1 So sánh các gĩc của ∆GHJ biết các cạnh của nĩ là GH = 6cm, HJ = 8cm, JG = 5,5cm
– Phát biểu định lí cĩ liên quan
2 So sánh các cạnh của ∆MLP biết các gĩc của nĩ là M 33 ; L 27A 0 A 0
– Phát biểu định lí liên quan
Luyện tập (32’)
Chữa bt3 Yêu cầu hs ghi gt/kl.
Chữa bt5 Gọi một hs đọc đề Cả lớp thảo
luận
– Hãy so sánh CD và BD
– So sánh tiếp BD và AD
Làm bt3(tr24sbt)
Bt7 Phát phiếu học tập, yêu cầu hoạt động
theo nhĩm
Thu phiếu học tập, nhận xét
Gt ∆ABC, AA 100 ; B 40 o A o
Kl a) Tìm cạnh lớn nhất của ∆ b) ABC là tam giác gì ?
Giải a) ∆ABC, A 100A o => là tam giác tù
=> BC là cạnh lớn nhất (đối diện gĩc tù)
b) ∆ABC, AA 100 ; B 40 o A o
=> AC 180 o100o40o tổng ba góc
= 40o
=> ABC là tam giác cân (cĩ 2 gĩc bằng nhau)
Bt5 Đọc đề bài trong sgk
Dự đốn kết quả và thảo luận giải thích
Hs1 Trong ∆BCD, gĩc C tù => BD > CD Hs2 DBC là gĩc ngồi của ∆ABD nên AD > BD
AD > BD > CD => Hạnh đi xa nhất, Trang đi gần nhất
Bt3(sbt) Làm tương tự bt5(sgk)
Bt7 Hoạt động nhĩm:
ABB' AB'B ACB
a) ABC (BB' nằm giữa BA, BC) b) ABB' (tính chất tam giác cân) c) AB'B (tính chất góc ngoài) Từ đó suy ra ABC > ACB
Củng cố (3’)
– Phát biểu hai định lí về quan hệ giữa cạnh và gĩc đối diện trong tam giác
– Phát biểu dưới dạng gộp thành một định lí từ hai định lí nĩi trên
– Trong tam giác vuơng, tam giác tù, cạnh nào lớn nhất
PHẦN KẾT THÚC (2’)
Học thuộc các định lí và nhận xét trong bài
Làm các bài tập: 4, 5, 6(tr24sbt)
Trang 5 Chuẩn bị tiết sau: Xem trước bài Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên,
ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU
MỤC TIÊU
Về kiến thức: – Nắm được các khái niệm đường vuông góc, đường xiên kẻ từ một điểm đến một đường thẳng, hình chiếu của một điểm, hình chiếu của đường xiên
– Nắm vững nội dung hai định lí và cách chứng minh hai định lí đó
Về kỹ năng: Biết vẽ hình và nhận biết trên hình vẽ các khái niệm nói trên
Biết sử dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để suy ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
Về thái độ: Rèn khả năng vận dụng bài học vào giải bài tập
CHUẨN BỊ
Giáo viên: Máy vi tính, máy chiếu, các nội dung chiếu
Học sinh:
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ (7’)
Cho ∆ERT vuông tại R So sánh RT và ET
– Ta còn nói RT là đường vuông góc, ET là
đường xiên, đó là những khái niệm sẽ xét
trong bài này và chúng có tính chất gì ?
ET > RT vì trong tam giác vuông, góc vuông là góc lớn nhất => cạnh huyền đối diện với góc vuông phải là cạnh lớn nhất
1 Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên (6’)
Chiếu hình vẽ và giới thiệu các khái niệm:
A d, AH⊥BC, B d, B ≠ H
– AH : đường vuông góc
– H : chân đường vuông góc (hình chiếu của A
trên d)
– AB : đường xiên kẻ từ A đến d
– HB : hình chiếu của AB trên d
?1
Theo dõi và ghi bài
Một hs lên bảng
2 Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên (12’)
?2.
Kẻ một số đường xiên và hỏi: trong các đường
kẻ từ A đến d, đường nào ngắn nhất ? Giải thích
– Ta có định lí sau: …
Gọi một hs lên bảng vẽ hình, ghi gt/kl
Giới thiệu và ghi bảng khái niệm khoảng cách
?3.
– Từ A không thuộc d, chỉ có thể kẻ được một đường vuông góc đến d nhưng có thể kẻ được vô
số đường xiên
– Đường vuông góc là ngắn nhất,
Đọc bài và ghi vào vở
Một hs lên bảng, cả lớp thực hiện tại chỗ Ghi bài
?3 AB2 = AH2 + HB2
=> AB2 > AH2 => AB > AH
3 Các đường xiên và hình chiếu của chúng (10’)
Vẽ hình lên bảng Hướng dẫn hs trả lời ?4
a) ∆AHB, AH2 = AB2 – HB2
∆AHC, AH2 = AC2 – HC2
⇒ AB2 – HB2 = AC2 – HC2
mà HB > HC (gt) ⇒ AB > AC
Trả lời theo hướng dẫn
Theo dõi
b, c) Làm tương tự
Hs đọc bài
Trang 6Cho 2 hs đọc định lí 2.
Làm các bài tập: 10, 11, 12
LUYỆN TẬP
MỤC TIÊU
Về kiến thức: Củng cố các định lí đã học ở bài 2
Về kỹ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình theo yêu cầu đề bài, tập phân tích để chứng minh bài toán, chỉ rõ căn cứ của các bước chứng minh
Về thái độ: Giáo dục ý thức vận dụng kiến thức toán vào thực tiễn
CHUẨN BỊ
Giáo viên: Thước thẳng, compa
Học sinh : Thước thẳng, compa
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ (8’) Hs1: Nêu mối quan hệ giữa
đường vuông góc với đường
xiên
– So sánh AB, AC, AD
Hs2: Phát biểu mối quan hệ
giữa đường xiên và hình chiếu của đường xiên
– Biết AB < AC, so sánh HB
và HC
Luyện tập (35’)
Bt10 Gọi hs đọc đề (thay bài đơn giản hơn)
Cho hình vẽ sau Điền kí hiệu >, <, = thích hợp
vào ô vuông
Bt11 Cho hs đọc đề bt11(sgk)
Vẽ hình lên bảng
Cho hs phát biểu 2 định lí
về quan hệ giữa góc và cạnh
đối diện của một tam giác
Nêu những gợi ý trong sgk
Bt12 Vẽ hình 14 và giới thiệu khái niệm khoảng
cách giữa hai đường thẳng song song:
Cho tranh luận để rút ra nhận xét
Bài 13 Yêu cầu đọc hình vẽ, ghi gt/kl.
– Vì sao BE < BC
– Có thể dùng các định lí vừa học để so sánh
DE và BC không ?
Phát biểu 2 định lí
Lắng nghe
a b
A
B
Đo khoảng cách giữa hai đường thẳng song song phải đặt thước vuông góc với hai đường thẳng đó
Đọc hình, ghi gt/kl
– Phải so sánh dán tiếp qua BE
PHẦN KẾT THÚC
Ôn lại quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu
Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
Cách vẽ một tam giác khi biết ba cạnh
Xem lại các bài tập đã chữa và làm bt14(tr60sgk), các bt22, 23, 24, 25, 26(tr100, 101sbt)
A
A
A
Trang 7 Chuẩn bị tiết sau: Đọc trước bài "Quan hệ giữa ba cạnh của tam giác – Bất đẳng thức tam giác" Chuẩn bị thước và compa
Đánh giá nhận xét tiết học
BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC
MỤC TIÊU
Về kiến thức:
Nắm vững quan hệ giữa độ dài các cạnh của một tam giác, từ đó biết được 3 đoạn thẳng có độ dài như thế nào thì không thể là ba cạnh của một tam giác (Đk cần)
Về kỹ năng:
Có kỹ năng vận dụng tính chất về quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác, về đường vuông góc và đường xiên
Biết cách chuyển một phát biểu định lí thành một bài toán và ngược lại
Biết vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán
Về thái độ:
CHUẨN BỊ
Giáo viên: Máy vi tính, máy chiếu, các nội dung chiếu Thước thẳng, thước đo độ, compa
Học sinh : Thước thẳng, thước đo độ, compa
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ (4’)
Phát biểu quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
Phát biểu quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu
Bất đẳng thức tam giác (17’)
?1.
Không phải ba độ dài nào cũng có thể là độ dài
ba cạnh của một tam giác
– Khi nào 3 độ dài là độ dài 3 cạnh của một
tam giác? Khi nào không là độ dài 3 cạnh của
một tam giác ?
=> Định lí (sgk)
Gọi vài hs nhắc lại
Vẽ hình lên bảng, cho hs hoàn thành gt/kl
Hướng dẫn chứng minh AB + AC > BC (sgk)
Trả lời: Không thể vẽ được ∆ có 3 cạnh là 1cm, 2cm, 4cm
Suy nghĩ
Đọc định lí ở sgk
Kl AB + AC > BC AB + BC > AC
AC + BC > AB
Hệ quả của bất đẳng thức tam giác (12’)
Từ các bất đẳng thứa tam giác ta có:
BC AB AC
?
?
=>Hệ quả.
– Em nào có thể phát biểu gộp định lý và hệ quả
của nó ?
=>Nhận xét
Cả lớp làm bài
Một hs đọc hệ quả
"Trong một tam giác, độ dài một cạnh bao giờ cũng lớn hơn hiệu và nhỏ hơn tổng các độ dài của hai cạnh còn lại"
Trang 8Trong tam giác ABC, với cạnh BC ta có:
AB – AC < BC < AB + AC
Củng cố: Vì sao ở ?1 không thể vẽ tam giác với
ba cạnh có độ dài là 1cm, 2cm, 4cm?
– Muốn kiểm tra một bộ ba độ dài có thể là 3
cạnh của một tam giác hay không, ta làm thế
nào?
Vì ba độ dài 1cm, 2cm, 4cm không thỏa mãn BĐT tam giác (1 + 2 không lớn hơn 4)
– Trả lời như lưu ý trong sgk
Củng cố (10’) Bt15(sgk)
Bt16(tr63) Cạnh AB quan hệ với hai cạnh còn
lại của tam giác theo BĐT nào?
Bt15 a) Vì 2 + 3 < 6 => bộ ba 2cm, 3cm, 6cm không thể là 3 cạnh của một tam giác
b) Vì 2 + 4 = 6 => bộ ba 2cm, 4cm, 6cm không thể là 3 cạnh của một tam giác
c) Bộ ba 3, 4, 6 thỏa mãn BĐT tam giác nên vẽ được tam giác này có 3 cạnh là 3cm, 4cm, 6cm Bt16 AB phải thỏa mãn
AC – BC < AB < AC + BC
7 – 1 < AB < 7 + 1
=> AB = 7(cm)
=> ∆ABC cân
PHẦN KẾT THÚC (2')
Học thuộc định lí và hệ quả về bất đẳng thức tam giác
Xem lại các bt đã giải và làm các bt17, 18, 19, 20(tr63sgk)
Đánh giá nhận xét tiết học:
LUYỆN TẬP
MỤC TIÊU
Về kiến thức: Củng cố thêm quan hệ giữa các cạnh của một tam giác, bất đẳng thức tam giác
Về kỹ năng: Biết vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán
Về thái độ: Có ý thức vận dụng toán vào đời sống
CHUẨN BỊ
Giáo viên: Đồ dùng học tập, bảng phụ
Học sinh : Đồ dùng học tập, bảng nhóm
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ (12’) Hs1: Phát biểu định lí về bất đẳng thức tam giác và hệ quả của bất đẳng thức tam giác.
Làm bt18(tr63sgk)
Hs2: Nêu nhận xét về quan hệ giữa các cạnh của một tam giác.
Làm bt19(tr63sgk)
Luyện tập (31’) Bt17 Gọi 1 hs đọc đề
Hd vẽ hình viết gt/kl
A
M I
Hd hs làm bài
Bt20(tr64sgk).
Gt M nằm trong ∆ABCBM AC = {I}
Kl
a) so sánh MA với MI + IA
=> MA + IB < IB + IA b) so sánh IB với IC + CB
=> IB + IA < CA + CB c) MA + MB < CA + CB Trả lời lần lượt các câu hỏi
Bt20 Đọc đề và vẽ hình
Trang 9– So sánh AB với BH
– So sánh AC với CH
– So sánh AB + AC với BH + CH
– Làm tiếp câu b)
Bt21
Một hs lên bảng làm bài Nếu BC là cạnh lớn nhất thì chân đường vuông góc H của AH phải nằm giữa B và C a) ∆ABH vuông tại H nên AB > BH (1)
(cạnh huyền lớn hơn cạnh góc vuông)
∆ACH vuông tại H nên AC > CH (2)
(cạnh huyền lớn hơn cạnh góc vuông)
Từ (1) và (2) => AB + AC > BH + CH = BC Vậy AB + AC > BC
b) Vì BC > AC (gt)
=> BC + AB > AC; BC + AC > AB Bt21 Đọc đề, quan sát hình 19 sgk, suy nghĩ và tìm câu trả lời
PHẦN KẾT THÚC (2’)
Học thuộc bất đẳng thức tam giác và hệ quả của nó
Xem lại các bài tập đã giải và làm các bt19, 20, 21, 22(sbt), bt22(sgk)
Xem trước bài ‘’Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác’’
MỤC TIÊU
Về kiến thức: Nắm được khái niệm đường trung tuyến của tam giác và nhận thấy mỗi tam giác có ba đường trung tuyến Hiểu khái niệm trọng tâm của tam giác
Về kỹ năng: Luyện kỹ năng vẽ các đường trung tuyến của một tam giác Thực hành cắt giấy
và vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông => tính chất ba đường trung tuyến của tam giác,
Về thái độ: Ý thức tìm tòi phát hiện kiến thức
CHUẨN BỊ
Giáo viên: Máy vi tính, máy chiếu, các nội dung chiếu Thước, compa
Học sinh : Thước thẳng, compa, tam giác bằng giấy, bìa kẻ ô vuông (10 × 10)
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Đặt vấn đề (2’)
Cho tam giác ABC (bằng gỗ), hãy tìm một điểm ở trong tam giác để nối với ba đỉnh của ABC ta được 3 tam giác có diện tích bằng nhau
1 Đường trung tuyến của tam giác (7’)
Trang 10Vẽ tam giác ABC và giới thiệu trung tuyến.
M
A
– M là trung điểm của BC
=> AM là đường trung tuyến (xuất phát từ đỉnh A
hay ứng với cạnh BC) của ∆ABC
– Mỗi ∆ có mấy đường trung tuyến ? Hãy vẽ một
tam giác và tất cả các đường trung tuyến của nó
– Ba đường trung tuyến của ∆ có tính chất gì ?
Nghe giới thiệu
N P
M
A
Mỗi tam giác có 3 đường trung tuyến
Cùng đi qua một điểm
2 Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác (12’) a) Thực hành:
Thực hành 1 Cho hs thực hành, lấy một vài kết
quả để giới thiệu
?2 Gọi một hs đọc yêu cầu
Thực hành 2
b) Tính chất (sgk)
Định lí (sgk).
AD BE CF 3
Điểm G được gọi là trọng tâm của ∆ABC.
Cả lớp làm thực hành
Quan sát, suy nghĩ trả lời câu hỏi (ba trung tuyến của một tam giác cùng đi qua một điểm) Đánh dấu các điểm A, B, C bằng cách đếm ô, tìm các trung điểm E và F cũng bằng cách đếm ô
– AD là đường trung tuyến của tam giác ABC – Các tỉ số AG BG CG 2
AD BE CF 3
Hs đọc vài lần và ghi bài
Củng cố (8’)
Cho các nhóm làm bt23 và bt 24 trên phiếu học
tập
Thu phiếu học tập, nhận xét nhấn mạnh
"khoảng cách từ trọng tâm đến đỉnh bằng 2/3 độ
dài trung tuyến"
Hoạt động nhóm 4 – 6 em
Bt24
MG = ; GR = ; GR =
3
NS = ; NS = 3 GS ; NG = 2 GS
2