quan nhà nước2 Các thành phần CSDL đất đai đáp ứng các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai Đối với cả 2 thành phần CSDL phục vụ công tác quản lý đất đai tại TW và thàn
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
BỘ TIÊU CHÍ/YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI HỆ THỐNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CẤP TRUNG ƯƠNG
HÀ NỘI – 2018
Trang 2MỤC LỤC
1 Căn cứ xây dựng nội dung Bộ tiêu chí đánh giá phần mềm 3
2 Bộ tiêu chí chấm điểm và đánh giá kỹ thuật hệ thống phần mềm quản lý đất đai cấp Trung ương 4
2.1 Nhóm tiêu chí về công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn 4
2.2 Nhóm tiêu chí về thiết kế phần mềm 7
2.3 Nhóm tiêu chí về chức năng phần mềm 8
2.4 Nhóm tiêu chí phi chức năng 10
2.5 Nhóm tiêu chí về hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao phần mềm 14
3 Bảng thông số triển khai, vận hành hệ thống phần mềm đất đai cấp Trung ương 15
Trang 31 Căn cứ xây dựng nội dung Bộ tiêu chí
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10540:2014 ISO/IEC 25051:2006 về kỹ thuật phần mềm - Yêu cầu và đánh giá chất lượng sản phẩm phần mềm - Yêu cầu chất lượng và hướng dẫn kiểm tra sản phẩm phần mềm sẵn sàng phổ biến và thương mại hóa (COTS);
- Thông tư 75/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật cơ sở dữ liệu đất đai;
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về bản đồ địa chính;
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định
về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai;
- Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định việc điều tra, đánh giá đất đai;
- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
- Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT ngày 25 tháng 04 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;
- Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Công bố Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;
- Thông tư số 45/2015/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình chuyển giao công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường;
Trang 4- Thông tư số 25/2014/TT-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về triển khai các hệ thống thông tin có quy
mô và phạm vi từ Trung ương đến địa phương.
- Thông tư 06/2015/TT-BTTTT ngày ngày 23 tháng 03 năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy định Danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
- Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24 tháng 04 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về Bảo đảm
an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
- Thông tư số 13/2017/TT-BTTTT ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các yêu cầu kỹ thuật kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Quyết định số 1839/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Quyết định số 634/QĐ-BTNMT ngày 29 tháng 03 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam; Kiến trúc CPĐT Bộ Tài nguyên và Mô trường; Kiến trúc tổng thể Hệ thống thông tin đất đai Quốc gia.
2 Bộ tiêu chí chấm điểm
2.1 Nhóm tiêu chí về công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn
Điểm tối đa: 150 điểm
1 Đáp ứng các tiêu
chuẩn, quy chuẩn
quy định tại
Thông tư số
22/2013/TT-BTTTT ngày 23
tháng 12 năm
2013 về việc
Công bố Danh
mục tiêu chuẩn kỹ
thuật về ứng dụng
CNTT trong cơ
Sử dụng công nghệ web-based
Mô hình kiến trúc phân lớp (n-Tiers)
Tiêu chuẩn về Kết nối Tiêu chuẩn về Tích hợp dữ liệu Tiêu chuẩn về Truy cập thông tin Tiêu chuẩn về an toàn thông tin Tiêu chuẩn về trao đổi, lưu trữ dữ liệu
Trang 5quan nhà nước
2
Các thành phần
CSDL đất đai đáp
ứng các tiêu
chuẩn, quy định
kỹ thuật về cơ sở
dữ liệu đất đai
(Đối với cả 2
thành phần CSDL
phục vụ công tác
quản lý đất đai tại
TW và thành phần
CSDL phục vụ
trao đổi và chia
sẻ)
Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin dữ liệu không gian đất đai nền
Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin dữ liệu không gian địa chính Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin dữ liệu không gian quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin dữ liệu không gian thống kê, kiểm kê đất đai
Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin dữ liệu thuộc tính địa chính Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin dữ liệu thuộc tính quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin dữ liệu thuộc tính giá đất Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
Nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin
dữ liệu không gian và thuộc tính của thành phần CSDL trao đổi và chia sẻ
Tuân thủ hệ quy chiếu không gian Tuân thủ hệ quy chiếu thời gian Tuân thủ quy định siêu dữ liệu đất đai
Tuân thủ quy định về trình bày và hiển thị dữ liệu
Tuân thủ các quy định về trao đổi, phân phối dữ liệu
3 Tính phù hợp của
giải pháp, công
Hệ thống máy chủ được thiết kế theo mô hình cụm máy chủ clustering
Trang 6nghệ sử dụng
Sử dụng giải pháp ảo hóa, điện toán đám mây
Sử dụng giải pháp quản lý, lưu trữ dữ liệu lớn NoSQL, BigData
Sử dụng giải pháp hệ thống lưu trữ (SAN hoặc NAS)?
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (đa người dùng, vận hành trên mạng, đáp ứng khối lượng dữ liệu lớn)
Hỗ trợ nhiều hệ quản trị CSDL Giải pháp công nghệ nền GIS đáp ứng quản trị, xử lý, phân tích dữ liệu không gian khối lượng lớn Khả năng tích hợp/trích
chọn/đồng bộ dữ liệu trực tuyến Khả năng hỗ trợ đa nền tảng, đa
hệ điều hành
Lộ trình phát triển hỗ trợ mô hình thành phố thông minh (smart city)
4
Giải pháp công
nghệ quản lý và
cung cấp dịch vụ
dữ liệu không
gian
Cung cấp các dạng dịch vụ bản
đồ trên các trình duyệt web khác nhau
Cung cấp các dịch vụ theo chuẩn của tổ chức OGC như WMS, WFS, WCS
Cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu không gian
Cung cấp công cụ để quản lý, quản lý dịch vụ bản đồ
Khả năng quản lý dữ liệu đa người dùng
Giải pháp lưu trữ và quản lý cơ
sở dữ liệu không gian Khả năng mở rộng khi dữ liệu không gian tăng trưởng nhanh Công cụ sao lưu và phục hồi cấu hình của máy chủ GIS
2.2 Nhóm tiêu chí về thiết kế phần mềm
Điểm tối đa: 200 điểm
Trang 7Phù hợp với kiến
trúc tổng thể hệ
thống thông tin
đất đai quốc gia
Kiến trúc nghiệp vụ Kiến trúc dữ liệu Kiến trúc ứng dụng Kiến trúc công nghệ Kết nối với trục tích hợp và chia
sẻ của Chính phủ (NGSP)
2
Thiết kế hệ thống
phần mềm
Quy trình thiết kế, xây dựng phần mềm, kiểm thử phần mềm theo Chuẩn được công nhận ở trong nước cũng như quốc tế
Công nghệ, chuẩn thiết kế, phát triển phần mềm (BPMN, …) Nhóm ứng dụng nghiệp vụ quản
lý đất đai được thiết kế đáp ứng công tác quản lý đất đai tại Trung ương
Nhóm ứng dụng trao đổi và chia
sẻ với các HTTT quốc gia, Bộ ngành khác được thiết kế theo kiến trúc hướng dịch vụ, bao gồm đầy đủ các thành phần CSDL đất đai, có thể mở rộng
Nhóm ứng dụng trao đổi, đồng
bộ, trích chọn CSDL được thiết
kế thống nhất, đảm bảo đồng bộ với hệ thống phần mềm đất đai cấp Tỉnh
Nền tảng ứng dụng (Application platform) cho phát triển các ứng dụng của hệ thống (Ví dụ các thư viện GIS, java, net framework và khả năng của những phần mềm đó…)
Thiết kế lớp an ninh, an toàn của phần mềm bao gồm xác thực, phân quyền, kiểm soát truy cập, đăng nhập một lần và mã hóa Thiết kế phần mềm ứng dụng trên nền tảng Cloud
3 Thiết kế hạ tầng
phần cứng để
triển khai phần
mềm
Hạ tầng mạng (bao gồm các tủ rack và UPS, các thiết bị khác thuộc trung tâm dữ liệu) Khả năng kết nối Internet/ISP/LGSP/NGSP
Trang 8Thiết kế cụm máy chủ theo các thành phần ứng dụng (máy chủ web, máy chủ portal, máy chủ LDAP, máy chủ lớp giữa…) Yêu cầu thiết kế đối với máy tính trạm khai thác, vận hành hệ thống Yêu cầu thiết kế đối với các thiết
bị ngoại vi khác
4
Thiết kế yêu cầu
đối với phần mềm
nền
Phần mềm về hệ điều hành/ điều hành mạng
Phần mềm hệ quản trị CSDL CSDL quan hệ
Phần mềm nền GIS
5 Thiết kế an ninh, an toàn cho hệ
thống ứng dụng
Cơ chế đăng nhập hệ thống bằng username và password, và có khả năng tích hợp dịch vụ thư mục Khả năng cấu hình ứng dụng đảm bảo khả năng bảo mật nhiều mức
Xác thực ở tầng trình diễn được xây dựng theo cơ chế đăng nhập một lần (Single-Sign-On)
Không cho phép username và password truyền trên
mạng/Internet mà không được mã hóa
Sử dụng các giao thức an toàn để truy cập đến các máy chủ và các công cụ quản lý hệ thống
Đảm bảo kết nối án toàn thông qua cơ chế mã hóa như SSL/TLS Các máy chủ và thành phần phần cứng được đặt trong cơ sở hạ tầng mạng an toàn, trong đó sử dụng tường lửa, DMZ và các thiết bị bảo mật khác nhằm phân hoạch một cách hợp lý các máy chủ phần cứng được truy cập bởi người dân từ Internet và các máy chủ phần cứng được truy cập bởi cán bộ tác nghiệp
2.3 Nhóm tiêu chí về chức năng phần mềm
Điểm tối đa: 400 điểm
1 Nhóm ứng dụng
nghiệp vụ
Quản lý dữ liệu không gian đất đai
Quản lý thống kê, kiểm kê đất đai
Trang 9Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quản lý giá đất Quản lý thông tin điều tra cơ bản
về đất đai
Có khả năng mở rộng để xây dựng các module quản lý các thành phần dữ liệu đất đai khác Các dịch vụ cung cấp CSDL đất đai TW cho thành phần hệ thống phục vụ trao đổi và chia sẻ
2 Nhóm ứng dụng, dịch vụ tra cứu,
trao đổi và chia sẻ
dữ liệu đất đai
Các ứng dụng, dịch vụ tra cứu thông tin dữ liệu đất đai Các nhóm dịch vụ, dịch vụ cho các thủ tục hành chính đất đai, cung cấp dịch vụ công trực tuyến cấp Trung ương
Các dịch vụ cung cấp, trao đổi và chia sẻ với các dịch vụ thuộc các HTTT quốc gia, Bộ ngành khác như HTTT quốc gia về doanh nghiệp, HTTT quốc gia về dân cư…
Các dịch vụ cung cấp, trao đổi với HTTT đất đai cấp Tỉnh, thành phần HTTT đất đai Trung ương phục vụ quản lý nghiệp vụ nhằm
hỗ trợ đồng bộ, trích chọn dữ liệu
3 Nhóm ứng dụng
hỗ trợ
Tích hợp, chuyển đổi, trích chọn, đồng bộ cơ sở dữ liệu
Quản trị hệ thống
Hỗ trợ quản lý, sử dụng chữ ký số
Hỗ trợ quản lý, giám sát công tác
sử dụng đất Ứng dụng quản lý người dùng
4 Nhóm ứng dụng
về tổng hợp báo
Tổng hợp báo cáo, thống kê về dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng
Trang 10cáo, thống kê
đất Tổng hợp báo cáo, thống kê về dữ liệu giá đất
Tổng hợp báo cáo, thống kê về dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai Tổng hợp báo cáo, thống kê về trích xuất, đồng bộ CSDL Tổng hợp báo cáo thống kê về trao đổi, chia sẻ dữ liệu với các HTTT quốc gia, Bộ ngành khác Ứng dụng phân tích dự báo Ứng dụng báo cáo an ninh, an toàn thông tin
2.4 Nhóm tiêu chí phi chức năng
Điểm tối đa: 200 điểm
1 Hiệu năng hoạt
động
Đáp ứng về mặt thời gian như thời gian phản hồi, thời gian xử
lý và trả kết quả khi thực hiện các chức năng đáp ứng yêu cầu của người dùng trong điều kiện bình thường
Tài nguyên sử dụng phù hợp, một
số dạng tài nguyên cơ bản bao gồm: Tài nguyên lưu trữ, vi xử lý (CPU), bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM), bộ nhớ ảo, tệp tin
hệ thống, các chương trình ứng dụng/dịch vụ dùng chung khác Công suất tối đa: Các giới hạn tối
đa của các tham số của hệ thống trong điều kiện hoạt động bình thường đáp ứng yêu cầu của người sử dụng Các tham số bao gồm: Số lượng các đối
tượng/thực thể có khả năng lưu trữ, số lượng người truy cập đồng thời, băng thông, khối lượng giao dịch thực hiện thành công/đơn vị thời gian, kích thước cơ sở dữ liệu
Trang 112 Tính tương thích
Cùng tồn tại: Khả năng một hệ thống có thể thực hiện các chức năng đáp ứng yêu cầu người sử dụng một cách hiệu quả và hiệu suất trong điều kiện chia sẻ môi trường hoạt động và tài nguyên dùng chung với các hệ thống khác mà không làm ảnh hưởng đến sự hoạt động bình thường của các hệ thống khác
Tương tác liên thông: Khả năng hai hay nhiều hệ thống/cấu phần
có thể chia sẻ thông tin và sử dụng các thông tin được trao đổi
+ Với các hệ thống nội bộ tại Sở + Với các hệ thống trong Kiến trúc CQĐT của địa phương + Với các hệ thống trong Kiến trúc CPĐT của Bộ TN&MT + Với HTTT đất đai quốc gia + Với các HTTT khác
3 Tính khả dụng
Phù hợp với nhu cầu: Mức độ người sử dụng có thể nhận biết được về sự phù hợp của của hệ thống với nhu cầu của người sử dụng
Dễ dàng học cách sử dụng Sản phẩm được đóng gói và cài đặt dễ dàng, hỗ trợ tài liệu hướng dẫn cài đặt
Giao diện người dùng thân thiện,
bố trí hợp lý
Hỗ trợ chuẩn ngôn ngữ Unicode (character set UTF8) Người sử dụng có thể sử dụng các bộ gõ tiếng Việt như Vietkey hoặc UniKey để soạn thảo các nội dung mà không gặp trở ngại về vấn đề chuẩn ngôn ngữ
Khả năng truy cập, khai thác:
Khả năng một hệ thống có thể được sử dụng bởi nhiều nhóm đối tượng người sử dụng khác nhau trong các ngữ cảnh xác định Sự
đa dạng của đối tượng sử dụng có thể được hiểu: Người bình thường theo độ tuổi khác nhau, lãnh đạo/cán bộ nghiệp vụ/cán bộ chuyên trách…
Trang 124 Tính tin cậy
Tính sẵn sàng: Khả năng hệ thống hoạt động ở trạng thái bình thường trong một khoảng thời gian xác định Ví dụ: Tính sẵn sàng của hệ thống phải đạt mức 99,5% theo năm, trong đó không
kể thời gian bảo trì theo kế hoạch định trước; thời gian không sẵn sàng của hệ thống phải nhỏ hơn 1 giờ/1 tháng không tính thời gian bảo trì hệ thống
Khả năng chịu lỗi: Khả năng một
hệ thống hoạt động bình thường theo kịch bản định trước trong điều kiện xảy ra lỗi phần cứng hoặc phần mềm
Khả năng phục hồi: Khả năng một hệ thống phục hồi dữ liệu trực tiếp bị ảnh hưởng và tái thiết lập trạng thái hoạt động bình thường của hệ thống do bị ảnh hưởng bởi các sự kiện, sự gián đoạn/lỗi nào đó
Thời gian giữa các lần xảy ra sự
cố gián đoạn hoạt động của hệ thống
5 An ninh, an toàn mức dữ liệu
Trong mã hóa dữ liệu trong CSDL
Trong mã hóa dữ liệu trong quá trình truyền/nhận dữ liệu
Trong phân quyền truy cập dữ liệu
Trong bảo đảm toàn vẹn dữ liệu Trong sao lưu, phục hồi, dự phòng dữ liệu
Trong xác thực quyền dữ liệu Trong bảo mật dữ liệu
6 An ninh, an toàn
mức ứng dụng
Trong xác thực người dùng Trong phân quyền người dùng Trong phân quyền chức năng Trong phòng chống tấn công injection
Trang 13Trong phòng chống tấn công DDoS
Trong phòng chống virus Trong phân vùng truy cập
7 Duy trì được
Phân tích được: Mức độ hiệu suất
và hiệu quả của việc đánh giá sự ảnh hưởng lên một hệ thống khi một hay nhiều cấu phần của hệ thống thay đổi
Hiệu chỉnh được: Mức độ hiệu suất và hiệu quả khi một hệ thống được thay đổi nhưng không dẫn đến phát sinh sự cố/lỗi mới và làm giảm chất lượng đang có của
hệ thống Khả chuyển: Mức độ hiệu suất và hiệu quả của việc dịch chuyển một hệ thống từ một nền tảng phần cứng, phần mềm, hệ điều hành, môi trường sử dụng này sang một nền tảng phần cứng, phần mềm, hệ điều hành, môi trường sử dụng khác
Thích ứng: Mức độ một hệ thống
có thể thích nghi một cách hiệu quả đối với sự đa dạng và sự phát triển của các nền tảng phần cứng, phần mềm, hệ điều hành và môi trường sử dụng Khả năng thích ứng bao gồm cả khả năng mở rộng bên trong của hệ thống như kích thước màn hình hiển thị, các bảng cơ sở dữ liệu, khối lượng giao dịch, định dạng báo cáo…
Cài đặt được: Mức độ hiệu suất
và hiệu quả của việc cài đặt/gỡ bỏ thành công một hệ thống trong một môi trường nhất định Vận hành khai thác: Mức độ hiệu suất và hiệu quả một hệ thống hỗ trợ cán bộ liên quan thực hiện việc vận hành, khai thác hệ thống Khả năng thay thế được: Mức độ một sản phẩm phần mềm của hệ thống có thể được thay thế bởi một sản phẩm phần mềm khác có cùng mục đích sử dụng trong cùng một môi trường