Phát triển các hoạt động 27’ Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính taû a Ghi nhớ nội dung đoạn chép - GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép một lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại.. - Đoạn vă[r]
Trang 1Ngày soạn:………./………./2010
Ngày dạy:………./………./2010
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: BÁC SĨ SÓI
I Mục tiêu
- Đọc trơi chảy từng đoạn , tồn bài Nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu ND : Sĩi gian gian bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt , khơng ngờ bị ngựa thơng minh dùng mẹo trị lại ( trả lời được CH 1,2,3,4 )
HS khá , giỏi biết tả cảnh Sĩi bị Ngựa đá (CH4)
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc (nếu có)
- HS: SGK
III Các hoạt động
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Cò và Cuốc.
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu
cầu đọc và trả lời câu hỏi bài
tập đọc Cò và Cuốc.
- GV nhận xét và cho điểm
HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Yêu cầu HS mở sgk trang 40
và đọc tên chủ điểm của tuần
- Giới thiệu: Bác sĩ Sói.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc bài
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý
giọng đọc:
+ Giọng kể: vui vẻ, tinh nghịch
+ Giọng Sói: giả nhân, giả nghĩa
+ Giọng Ngựa: giả vờ lễ phép và
rất bình tĩnh
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc bài theo
hình thức nối tiếp, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết bài Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của các em
- Trong bài có những từ nào
khó đọc? (Nghe HS trả lời và ghi những từ này lên bảng
- Hát
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp lắng nghe và nhận xét bài đọc, nhận xét câu trả lời của bạn
- Chủ điểm Muông thú.
- Theo dõi GV giới thiệu
- Theo dõi GV đọc bài 1 HS khá đọc mẫu lần 2
- HS đọc bài
- Từ: toan, mũ, khoan thai, phát hiện, cuống lên, bình tĩnh, giở trò, giả giọng, chữa giúp, bác sĩ, rên rỉ, bật ngửa, cẳng, vỡ tan,…
(MN)
- Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu
- Bài tập đọc gồm ba đoạn:
+ Đoạn 1: Thấy Ngựa đang ăn cỏ … tiến về phía Ngựa.
Lop2.net
Trang 2- Đọc mẫu các từ trên và yêu
cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau
đọc lại cả bài Nghe và chỉnh
sửa lỗi phát âm cho HS, nếu
có
c) Luyện đọc đoạn
- Bài tập đọc gồm mấy đoạn?
Các đoạn được phân chia
ntn?
- Trong bài tập đọc có lời của
những ai?
- Giảng: Vậy chúng ta phải
chú ý đọc để phân biệt lời
của họ với nhau
- Mời 1 HS đọc đoạn 1
- Khoan thai có nghĩa là gì?
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt
giọng câu văn thứ 3 của
đoạn, sau khi HS nêu cách
ngắt giọng, GV giảng chính
xác lại cách đọc rồi viết lên
bảng và cho cả lớp luyện đọc
câu này
- Đoạn văn này là lời của ai?
- Để đọc hay đoạn văn này,
các con cần đọc với giọng
vui vẻ, tinh nghịch
- Mời HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc chú giải các
từ: phát hiện, bình tĩnh, làm
phúc.
- Đoạn văn này có nhiều lời
đối thoại giữa Sói và Ngựa,
khi đọc lời của Sói, các con
cần đọc với giọng giả nhân,
+ Đoạn 2: Sói đến gần … Phiền ông xem giúp.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Bài tập đọc có lời của người kể chuyện, lời của Sói, lời của Ngựa
- 1 HS khá đọc bài
- Khoan thai có nghĩa là thong thả, không
vội.
- Tìm cách và luyện ngắt giọng câu:
Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//
- Đoạn văn này là lời của người kể chuyện
- HS đọc lại đoạn 1
- 1 HS khá đọc bài
- 1 HS đọc bài
- Theo dõi hướng dẫn của GV Một số HS đọc lời của Sói và Ngựa
- 1 HS khá đọc bài
- Tìm cách ngắt giọng và luyện đọc:
Thấy Sói đã cúi xuống đúng tầm,/ nó tung vó đá 1 cú trời giáng,/ làm Sói bật ngửa,/ bốn cẳng huơ giữa trời,/ kính vỡ tan,/ mũ văng ra…//
- 3 HS đọc bài theo yêu cầu
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc theo hướng dẫn của GV
Trang 3giả nghĩa (đọc mẫu), khi đọc giọng của Ngựa, các con cần đọc với giọng lễ phép và rất bình tĩnh (đọc mẫu)
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Mời HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu HS giải thích từ: cú
đá trời giáng.
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt
giọng câu văn cuối bài và luyện đọc câu này
- Gọi HS đọc lại đoạn 3
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp
theo đoạn, đọc từ đầu cho đến hết bài
- Chia HS thành các nhóm
nhỏ, mỗi nhóm 3 HS và yêu cầu luyện đọc theo nhóm
Hoạt động 2: Thi đua đọc bài
- GV tổ chức cho các nhóm thi
đọc nối tiếp, phân vai Tổ chức cho các cá nhân thi đọc đoạn 2
- Nhận xét và tuyên dương các
em đọc tốt
d) Đọc đồng thanh
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng
thanh đoạn 2
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: BÁC SĨ SÓI (TT)
III Các hoạt động dạy và học
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Bác sĩ Sói ( Tiết 1 )
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Bác sĩ Sói ( Tiết 2 )
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV đọc lại toàn bài một lần
- Từ ngữ nào tả sự thèm
thuồng của Sói khi thấy
- Hát
- HS đọc bài
- Theo dõi bài đọc của GV và đọc thầm theo
- Đọc đoạn 1 và trả lời: Sói thèm rỏ dãi.
- Sói đã đóng giả làm bác sĩ đang đi khám bệnh để lừa Ngựa
Lop2.net
Trang 4- Vì thèm rỏ dãi mà Sói quyết
tâm lừa Ngựa để ăn thịt, Sói
đã lừa Ngựa bằng cách nào?
- Ngựa đã bình tĩnh giả đau
ntn?
- Sói định làm gì khi giả vờ
khám chân cho Ngựa?
- Sói định lừa Ngựa nhưng
cuối cùng lại bị Ngựa đá cho
một cú trời giáng, em hãy tả
lại cảnh Sói bị Ngựa đá
(Hướng dẫn HS đọc kĩ hai
câu cuối bài để tả lại cảnh
này)
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3
- Chia HS thành các nhóm
nhỏ, mỗi nhóm có 4 HS, sau
đó yêu cầu HS thảo luận với
nhau để chọn tên gọi khác
cho câu chuyện và giải thích
vì sao lại chọn tên gọi đó
- Qua cuộc đấu trí của Sói và
Ngựa, câu chuyện muốn gửi
đến chúng ta bài học gì?
- Khi phát hiện ra Sói đang đến gần Ngựa biết là cuống lên thì chết bèn giả đau, lễ phép nhờ “bác sĩ Sói” khám cho cái chân sau đang bị đau
- Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy
- HS phát biểu ý kiến theo yêu cầu Ví dụ: Nghe Ngựa rên rỉ kêu đau và nhờ khám bệnh, Sói tưởng đã lừa được Ngựa thì mừng lắm Nó bèn mon men lại phía sau Ngựa định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa, chẳng ngờ đâu Ngựa đã chuẩn bị sẵn sàng nên khi vừa thấy Sói cúi xuống đúng tầm, Ngựa liền tung một cú đá trời giáng, làm Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra
- 1 HS đọc bài
- Thảo luận và đưa ra ý kiến của nhóm Ví dụ:
+ Chọn tên là Sói và Ngựa vì đây là hai nhân
vật chính của truyện
+ Chọn tên là Lừa người lại bị người lừa vì tên
này thể hiện nội dung chính của truyện
+ Chọn tên là Chú Ngựa thông minh vì câu
chuyện ca ngợi sự thông minh nhanh trí của Ngựa
- Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa
- Luyện đọc lại bài
- HS trả lời
- Bạn nhận xét
Trang 5 Hoạt động 2: Luyện đọc lại
truyện
- GV tổ chức cho HS đọc lại
bài theo hình thức phân vai
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Qua câu chuyện em rút ra
được bài học gì?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị
bài sau
- Chuẩn bị: Nội quy Đảo Khỉ
Lop2.net
Trang 6MÔN: TOÁN
Tiết: SỐ BỊ CHIA – SỐ CHIA – THƯƠNG
I Mục tiêu
- Nhận biết được số bị chia - số chia – thương
- Biết cách tìm kết quả của phép chia
*Bài 1,2
II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành Toán
- HS: Vơ.û Bộ thực hành Toán
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện tập.
- Sửa bài 3
Bài giải
Số lá cờ của mỗi tổ là:
18 : 2 = 9 (lá cờ)
Đáp số: 9 lá cờ
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Số bị chia – Số chia - Thương
Phát triển các hoạt động (27’)
1 Hoạt động 1: Giúp HS biết tên gọi
theo vị trí, thành phần và kết quả của
phép chia
1 Giới thiệu tên gọi của thành phần
và kết quả phép chia.
- GV nêu phép chia 6 : 2
- HS tìm kết quả của phép chia?
- GV gọi HS đọc: “Sáu chia hai bằng
ba”
- GV chỉ vào từng số trong phép chia
(từ trái sang phải) và nêu tên gọi:
3 Số bị chia Số chia Thương
- GV nêu rõ thuật ngữ “thương”
- Kết quả của phép tính chia (3) gọi là
thương
- GV có thể ghi lên bảng:
Số bị chia Số chia Thương
6 : 2 = 3
Thương
- HS nêu ví dụ về phép chia, gọi tên
từng số trong phép chia đó
- Hát
- 2 HS lên bảng sửa bài 3
- Bạn nhận xét
- 6 : 2 = 3
- HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba”
- HS lập lại
- HS lập lại
- HS lập lại
- HS nêu ví dụ về phép chia, gọi tên từng số trong phép chia Bạn nhận xét
- HS thực hiện chia nhẩm rồi viết vào vở
- HS làm bài Sửa bài
Trang 7- GV nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS thực hiện chia nhẩm rồi viết
vào vở (theo mẫu ở SGK)
Bài 2: Ở mỗi cặp phép nhân và chia, HS
tìm kết quả của phép tính rồi viết vào
vở Chẳng hạn:
2 x 6 = 3
6 : 2 = 3 Bài 3: Qua ví dụ (mẫu) ở SGK cần nêu
lại:
8 : 2 = 4
2 x 4 = 8
8 : 4 = 2
- Từ một phép nhân (2 x 4 = 8) có thể
lặp lại hai phép chia tương ứng ( 8 :
2 = 4 và 8 : 4 = 2)
- HS làm tiếp theo mẫu
- GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bảng chia 3
- HS quan sát mẫu
- HS làm bài Sửa bài
Lop2.net
Trang 8Ngày soạn:………./………./2010
Ngày dạy:………./………./2010
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI
I Mục tiêu:
- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại VD: Biết chào hỏi và tự giới thiệu ; nĩi năng rõ ràng , lễ phép , ngắn gọn ; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng
- Biết xử lí một số tình huống đơn giản , thường gặp khi nhận và gọi điện thoại
- Biết : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
II Chuẩn bị
- GV: Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu thảo luận nhóm.
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy và học
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Thực hành
- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình
hoặc không đồng tình
+ Với bạn bè người thân chúng ta không
cần nói lời đề nghị, yêu cầu vì như thế
là khách sáo
+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất
thời gian
+ Khi nào cần nhờ người khác một việc
quan trọng thì mới cần nói lời đề nghị
yêu cầu
+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là
tự trọng và tôn trọng người khác
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi
- Yêâu cầu HS đóng vai diễn lại kịch
bản có mẫu hành vi đã chuẩn bị
Kịch bản:
Tại nhà Hùng, hai bố con đang ngồi nói
chuyện với nhau thì chuông điện thoại
reo Bố Hùng nhấc ống nghe:
Bố Hùng: Alô! Tôi nghe đây!
Minh: Alô! Cháu chào bác ạ, cháu là
Minh, bạn của Hùng, bác làm ơn cho cháu gặp Hùng với ạ!
Bố Hùng: Cháu chờ một chút nhé.
Hùng: Chào Minh, tớ Hùng đây, có
chuyện gì vậy?
Minh: Chào cậu, tớ muốn mượn cậu
- Hát
- HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình:
- Sai
- Sai
- Sai
- Đúng
- HS đóng vai diễn lại kịch bản có mẫu hành vi đã chuẩn bị
Trang 9quyển sách Toán nâng cao
Nếu ngày mai cậu không cần dùng đến nó thì cho tớ mượn với
Hùng: Ngày mai tớ không dùng đến
nó đâu, cậu qua lấy hay để mai tớ mang đến lớp cho?
Minh: Cám ơn cậu nhiều Ngày mai
cậu mang cho tớ mượn nhé
Tớ cúp máy đây, chào cậu
Hùng: Chào cậu
- Yêu cầu HS nhận xét về đoạn hội
thoại qua điện thoại vừa xem:
+ Khi gặp bố Hùng, bạn Minh đã nói
ntn? Có lễ phép không?
+ Hai bạn Hùng và Minh nói chuyện với
nhau ra sao?
+ Cách hai bạn đặt máy nghe khi kết
thúc cuộc gọi thế nào, có nhẹ nhàng
không?
- Kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại
chúng ta cần có thái độ lịch sự, nói năng
từ tốn, rõ ràng
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Phát phiếu thảo luận và yêu cầu HS
làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4
em
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình
bày kết quả
- Thảo luận, các nhóm khác theo dõi
nhận xét và bổ sung
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2: Thực hành
- Nhận xét theo sự hướng dẫn bằng câu hỏi của GV:
+ Khi gặp bố Hùng, Minh đã nói năng rất lễ phép, tự giới thiệu mình và xin phép được gặp Hùng
+ Hai bạn nói chuyện với nhau rất thân mật và lịch sự
+ Khi kết thúc cuộc gọi hai bạn chào nhau và đặt máy nghe rất nhẹ nhàng
- HS nhận phiếu thảo luận và làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Lop2.net
Trang 10Ngày soạn:………./………./2010
Ngày dạy:………./………./2010
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: BÁC SĨ SÓI
I Mục tiêu
- Chép chính xác bài CT , trình bày đúng đoạn tĩm tắt bài Bác sĩ Sĩi
- Làm được BT2 a / b hoặc BT (3) a /b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị
- GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy và học
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Cò và Cuốc
- Gọi 3 HS lên bảng sau đó đọc
cho HS viết các từ sau: riêng lẻ, của riêng, tháng giêng, giêng hai, con dơi, rơi vãi,…
(MB); ngã rẽ, mở cửa, thịt mỡ, củ cải, cửa cũ,… (MN).
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Bác sĩ Sói.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính
tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn
văn cần chép một lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại
- Đoạn văn tóm tắt nội dung bài
tập đọc nào?
- Nội dung của câu chuyện đó
thế nào?
b) Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Chữ đầu đoạn văn ta viết ntn?
- Lời của Sói nói với Ngựa được
viết sau các dấu câu nào?
- Trong bài còn có các dấu câu
nào nữa?
- Những chữ nào trong bài cần
- Hát
- 3 HS viết bài trên bảng lớp Cả lớp viết vào giấy nháp
- HS dưới lớp nhận xét bài bạn trên bảng
- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trên bảng
- Bài Bác sĩ Sói.
- Sói đóng giả làm bác sĩ để lừa Ngựa Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói Sói bị Ngựa đá cho một cú trời giáng
- Đoạn văn có 3 câu
- Chữ đầu đoạn văn ta viết lùi vào một ô vuông và viết hoa chữ cái đầu tiên
- Viết sau dấu hai chấm và nằm trong dấu ngoặc kép
- Dấu chấm, dấu phẩy
- Viết hoa tên riêng của Sói Ngựa và các chữ đầu câu
- Tìm và nêu các chữ: giả làm, chữa giúp, chân sau, trời giáng,…
- Viết các từ khó đã tìm được ở trên
- Nhìn bảng chép bài
Trang 11phải viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm trong đoạn
chép các chữ bắt đầu bằng gi,
l, ch, tr (MB); các chữ có dấu
hỏi, dấu ngã (MN, MT)
- Yêu cầu HS viết các từ này
vào bảng con, gọi 2 HS lên
bảng viết
- Nhận xét và sửa lại các từ HS
viết sai
d) Viết chính tả
- GV treo bảng phụ và yêu cầu
HS nhìn bảng chép
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và
phân tích các từ khó cho HS
soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài
Hoạt động 2: Trò chơi thi tìm từ
Bài 2
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì?
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
Yêu cầu HS cả lớp làm bài
vào Vở bài tập Tiếng Việt 2,
tập hai.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm
của bạn trên bảng lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy,
1 bút dạ màu và yêu cầu HS
thảo luận cùng nhau tìm từ
theo yêu cầu Sau 5 phút, đội
nào tìm được nhiều từ hơn là
đội thắng cuộc.Tổng kết cuộc
thi và tuyên dương nhóm
thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Soát lỗi theo lời đọc của GV
- Bài tập yêu cầu chúng ta chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào ô trống
- Làm bài theo yêu cầu của GV
Đáp án:
i nối liền, lối đi; ngọn lửa, một nửa.
ii ước mong, khăn ướt; lần lượt, cái lược
- HS nhận xét bài của bạn và chữa bài nếu sai
- Một số đáp án:
a) lá cây, lành lặn, lưng, lẫn, lầm, làm, la hét,
la liệt, lung lay, lăng Bác, làng quê, lạc đà, lai giống,… nam nữ, nữ tính, nàng tiên, nâng niu, náo động, nức nở, nạo vét, nảy lộc, nội
dung,…
b) ước mơ, tước vỏ, trầy xước, nước khoáng, ngước mắt, bắt chước, cái lược, bước chân, khước từ,…; ướt áo, lướt ván, trượt ngã, vượt sông, tóc mượt, thướt tha,…
Lop2.net