1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU HỌC TẬP HỌC PHẦNTIẾNG VIỆT THỰC HÀNH(Lưu hành nội bộ, dành cho sinh viên ĐH và CĐ)

162 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 862 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Đoạn văn là một bộ phận của văn bản do câu tạo thành theo một cấu trúc nhất định, biểu thị một nội dung đầy đủ hoặc tương đối đầy đủ, độc lập tương đối hay phụ thuộc, được tác

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

TÀI LIỆU HỌC TẬP HỌC PHẦNTIẾNG VIỆT THỰC HÀNH

(Lưu hành nội bộ, dành cho sinh viên ĐH và CĐ)

NĂM - 2010

Trang 2

NHỮNG LƯU Ý KHI SỬ DỤNG TÀI LIỆU

- Tập tài liệu này chỉ là kiến thức cơ sở, được dùng để tương tác trong quá trình học Nó còn có nhiều khiếm khuyết cần được phát hiện, bổ sung và điều chỉnh.

- Người học phải đọc kỹ tài liệu và chuẩn bị các câu hỏi, các nội dung yêu cầu giải quyết trước khi tham gia học tập trên lớp

- Người học có thể tham khảo thêm một số tài liệu khác để hoàn thiện kiến thức môn học.

Chương 1 VĂN BẢN

1 KHÁI QUÁT VỀ VĂN BẢN

1.1 Văn bản là gì

Xét các ví dụ:

Ví dụ 1: Loại thực vật này không chỉ bắt ăn những loại côn trùng mà có thể

“ăn thịt” cả những con nhái nhỏ Nhưng trên thế giới còn có những loài thực vật

ăn động vật, gọi là các loài cây ăn thịt Động vật ăn thực vật là điều ai cũngbiết Loại thực vật này trên thế giới có khoảng 500 loài

Ví dụ 2: Động vật ăn thực vật là điều ai cũng biết Nhưng trên thế giới còn

có những loài thực vật ăn động vật, gọi là các loài cây ăn thịt Loại thực vật nàykhông chỉ bắt ăn những loại côn trùng mà có thể “ăn thịt” cả những con nháinhỏ Loại thực vật này trên thế giới có khoảng 500 loài

So sánh hai ví dụ trên ta thấy: ở hai ví dụ trên đều có một số câu, chữ như

nhau nhưng ví dụ 2 là một thể hoàn chỉnh có giá trị tạo nên một thông tin cótính chất logic trọn vẹn Còn ví dụ 1 là một chuỗi lộn xộn không đủ khả năngtạo nên một thông tin hoàn chỉnh Người đọc không hiểu người viết muốn nói

gì Mặc dù, nếu tách rời từng câu, mỗi câu vẫn là một chỉnh thể ngữ pháp, đúngvới văn phạm tiếng Việt

Như vậy, nếu ta có một loạt câu đúng nhưng không được sắp xếp, tổ chứctheo một phương thức nhất định thì không thể trở thành văn bản

Trang 3

Khi giao tiếp, người nói phải thực hiện việc lập mã, nghĩa là chuyển nộidung ý nghĩa thành ngôn bản, còn người nghe phải thực hiện việc giải mã,nghĩa là tìm ra ý nghĩa của ngôn bản tiếp nhận được Đó là quá trình tạo lậpngôn bản của người nói và phân tích ngôn bản của người nghe Một ngôn bảnđược biểu hiện bằng chữ viết sẽ được gọi là một văn bản

 Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp ở dạng viết, thường là

tập hợp của các câu, có tính trọn vẹn về nội dung, hoàn chỉnh về hình thức, có tính liên kết chặt chẽ và hướng tới một mục tiêu giao tiếp nhất định.

1.2 Đặc trưng của văn bản

1.2.1 Tính mục đích

Mỗi một văn bản hướng tới một mục tiêu giao tiếp nhất định Tức là phải

trả lời cho câu hỏi: Viết văn bản nhằm mục đích gì? Viết để làm gì? Mục tiêu

của văn bản quy định việc lựa chọn chất liệu nội dung và phương tiện ngônngữ

1.2.2 Tính chỉnh thể

 Tính trọn vẹn về nội dung

- Văn bản dù dài hay ngắn cũng trình bày được một nội dung trọn vẹn,khiến cho người đọc tiếp nhận được nội dung thông báo: yêu cầu, sự việc, tưtưởng hay tình cảm của người viết

- Tất cả các câu trong văn bản đều tập trung thể hiện một chủ đề nhất định.Chủ đề này có thể được phát triển qua các chủ đề bộ phận nhưng toàn văn bảnvẫn đảm bảo tính nhất quán về chủ đề chung

- Toàn bộ nội dung trong văn bản mang chung một tiêu đề hoặc có khảnăng đặt một tiêu đề chung

Tính trọn vẹn về nội dung có tính chất tương đối và ở nhiều mức độ khácnhau, phụ thuộc vào các nhân tố của hoạt động giao tiếp

Trang 4

2 [tiêu Đề], Mở đầu, Phát triển

3 [tiêu Đề], Phát triển, Kết luận

4 [tiêu Đề], Phát triểnTính hoàn chỉnh của một văn bản càng cao thì việc cắt bỏ các bộ phận rakhỏi văn bản lại càng khó thực hiện Nói cách khác, ở các văn bản có tính hoànchỉnh cao, các bộ phận và các yếu tố hợp thành của nó có quan hệ qua lại, ràngbuộc với nhau rất chặt chẽ, bền vững, không thể loại bỏ một yếu tố nào đó màkhông ảnh hưởng đến các yếu tố còn lại

Ví dụ : “Tuyên ngôn độc lập” (Hồ Chí Minh) là một văn bản có tính chỉnh

thể

- Tiêu đề: “Tuyên ngôn độc lập”.

- Cấu trúc chặt chẽ, có sự thống nhất về chủ đề, thống nhất về tư tưởngtrong tác phẩm: bố cục chặt chẽ, gồm 3 phần: cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn,

cơ sở thực tiễn của bản tuyên ngôn, lời tuyên bố hòa bình Phần 1 là cơ sở củaphần 2, phần 3 là kết quả tất yếu được rút ra từ phần 1 và phần 2

- Phong cách chính luận với lập luận chặt chẽ, giàu chất trí tuệ, gắn lí luậnvới thực tiễn, giàu tính chiến đấu

 Tạo được sự thống nhất về nội dung và hình thức

1.2.3 Tính phong cách

 Văn bản mang phong cách nói

- Hội thoại (tự do) khẩu ngữ tự nhiên: dùng các từ ngữ ít chọn lọc, gần gũivới lời ăn tiếng nói hằng ngày, dùng nhiều hư từ, lặp từ, cử chỉ…

- Hội thoại chọn lọc: gần với phong cách viết hơn, được dùng trong giaotiếp chính thức (đoạn thoại của văn bản, truyện ngắn…)

 Văn bản mang phong cách viết

Mang rõ phong cách của từng thể loại một, mang tính chất thuật ngữ rõnét, ngoài ra, còn mang đặc trưng phong cách của người viết

Khi viết thường bộc lộ rõ: Viết cho ai? Viết về vấn đề gì? Viết để làm gì?

Từ đó, thể hiện phong cách viết như thế nào?

1.2.4 Tính chính xác

Trang 5

Tính chính xác của văn bản thể hiện ở chỗ: văn bản phải được tổ chứctheo đúng các quy tắc sử dụng tiếng Việt Theo cách hiểu đó, yêu cầu chính xáctrong việc sử dụng tiếng Việt thể hiện như sau:

- Yêu cầu về chữ viết: người viết phải viết rõ và đặc biệt phải viết đúngcác quy tắc chính tả tiếng Việt hiện hành Việc viết sai chính tả thường dẫn đếnnhững hậu quả xấu, gây hiểu lầm, làm cho văn bản mất chính xác

- Yêu cầu về từ ngữ: phải dùng đúng nghĩa của từ đã được xác định.Nghĩa của từ là nội dung do từ biểu thị

- Yêu cầu về ngữ pháp: Ngữ pháp tiếng Việt bao gồm toàn bộ các quy tắcsắp xếp các từ để tạo thành ngữ và câu Những quy tắc ấy có tính chặt chẽ, bắtbuộc mọi người phải tuân theo trong khi tạo văn bản

2 CẤU TẠO VĂN BẢN

2.1 Đoạn văn

2.1.1 Khái niệm

Đoạn văn là một bộ phận của văn bản do câu tạo thành theo một cấu

trúc nhất định, biểu thị một nội dung đầy đủ hoặc tương đối đầy đủ, độc lập tương đối hay phụ thuộc, được tách ra một cách hoàn chỉnh, rõ ràng về mặt hình thức (được mở đầu bằng chữ lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu ngắt đoạn).

2.1.2 Câu chủ đề của đoạn văn

Đoạn văn thường có hai loại câu: câu chủ đề và câu khai triển Câu chủ đề

là câu mang ý khái quát, gần trùng với ý chính của đoạn Câu khai triển làmnhiệm vụ minh họa, khai triển ý của câu chủ đề

Cũng có trường hợp, đoạn gồm các câu câu có vai trò như nhau, cùngnhau thể hiện một chủ đề Ta gọi đoạn văn đó không có câu chủ đề

- Đoạn văn có câu chủ đề

+ Đoạn văn diễn dịch: câu chủ đề ở đầu đoạn văn Nội dung của đoạn đi

từ cái chung, cái khái quát đến cái riêng, cái cụ thể

Ví dụ: “ Nhật ký trong tù” canh cánh một tấm lòng nhớ nước Chân bước

đi trên đất Bắc mà lòng vẫn hướng về Nam, nhớ đồng bào trong cảnh lầm than,

có lẽ nhớ cả tiếng khóc của bao nhiêu em bé Việt Nam qua tiếng khóc của một

Trang 6

em bé Trung Quốc, nhớ người đồng chí đưa tiễn đến bến sông, nhớ lá cờ nghĩa đang tung bay phấp phới Nhớ lúc tỉnh và nhớ cả trong lúc mơ (Hoài Thanh).

+ Đoạn văn quy nạp: câu chủ đề đứng cuối Câu sau làm rõ, khái quát

nâng lên thành luận điểm cho các câu trước

Ví dụ: Nhân dân ta tốt thật Nhưng ta nên nhớ câu chuyện anh Tăng.

Địch tuyên truyền xảo quyệt và bền bỉ, ngày này đến ngày khác, năm này đến năm khác, “giọt nước nhỏ lâu đá cũng mòn” Cho nên không khỏi có một số đồng bào bị địch tuyên truyền mãi mà hoang mang (Hồ Chí Minh).

+ Đoạn văn quy nạp - diễn dịch: câu chủ đề nằm ở giữa đoạn

Ví dụ: Những bất hạnh của cuộc đời riêng, những bất hạnh của dân tộc

là những thử thách vô cùng lớn lao của Nguyễn Đình Chiểu Vì vậy, cuộc đời ông là cuộc đấu tranh vô cùng gay go và gian khổ Đấu tranh để không bị gục ngã trước số phận khắc nghiệt và tàn bạo, đấu tranh để chống lại những lưới bẫy của kẻ thù, những thành kiến lỗi thời của xã hội… Đấu tranh với bên ngoài, đấu tranh với cả bản thân trước những ảnh hưởng tiêu cực của Nho giáo để gia nhập vào hàng ngữ nhân dân cách mạng và trở thành người nghệ

sĩ nhân dân…

+ Đoạn văn tổng phân hợp: Câu chủ đề vừa ở đầu đoạn, vừa ở cuối đoạn.

Ví dụ: Căn nhà anh Hoàng ở nhờ có thể gọi là rộng rãi Ba gian nhà

gạch sạch sẽ Hàng hiên rộng ở ngoài Một mảnh vườn trồng hoa tươi rười rượi Xinh xắn lắm (Nam Cao).

- Đoạn văn không có câu chủ đề

+ Đoạn văn móc xích: các ý trong đoạn nối tiếp nhau, câu này làm tiền đề

xuất hiện câu khác và cứ như thế cho đến hết đoạn

Thường xuất hiệt trong truyện dân gian với các câu tồn tại hoặc nêunhững sự kiện theo một trình tự có tính chất liệt kê

Ví dụ: - Ngày xưa, ở làng nọ có một quả núi cao Trong núi có một cái

hang Trước cửa hang có một tảng đá Tảng đá giống hình con thỏ.

- Cám tức lắm về nhà kể cho mẹ nghe Mẹ nó xui bắt chim làm thịt ăn Cám về cung sai lính giết chim ăn rồi vứt lông ra vườn Lông chim lại hoá ra cây xoan đào tốt tươi Vua thấy cây đẹp, lấy làm thích, sai mắc võng đào nằm nghỉ, hóng mát.

Trang 7

Trong văn chính luận, kết cấu của đoạn văn thường mang tính chất lậpluận.

Ví dụ: “Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học Chúng thẳng tay

chém giết những người yêu nước và thương nòi của ta Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của trong bể máu” (Hồ Chí Minh).

Ví dụ: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì phải có con người xã hội

chủ nghĩa, muốn có con người xã hội chủ nghĩa thì phải có học vấn tiên tiến Vì vậy văn hóa là một vấn đề rất quan trọng, việc học văn hóa là rất cần thiết”.

(Hồ Chí Minh)

+ Đoạn văn song hành: đây là đoạn văn mà vai trò các câu đều bình đẳng

như nhau Trong nội dung, các ý đều như nhau, không có hiện tượng ý này baoquát ý kia Kiểu kết cấu này thường phổ biến trong miêu tả liệt kê

Ví dụ: Mọi tiếng động trong nông trường đã im bặt từ lâu Những quả đồi

trọc nằm gối đầu vào nhau ngủ im lìm Chỉ có gió và bóng tối vẫn thì thào đi lại Hơi lạnh trên khắp mọi nẻo căm căm.

Bài tập thực hành ở lớp:

Chỉ ra vị trí của câu chủ đề trong các đoạn văn sau:

1, Nhà cửa ở đây phần lớn xây bằng đá với sò, hai thứ vật liệu sẵn có của núi và biển Trong nhà, ngoài ngõ đâu đâu cũng sực nức mùi cá biển Cá thu,

cá chim, cá mực, tôm hùm… phơi đầy trên sàn, trên nóc nhà, bờ tường, bãi cát Chậu cảnh thì làm bằng những con ốc biển khổng lồ, to bằng cái mũ Sản vật ở biển tô điểm cho phố chài một vẻ đẹp độc đáo, riêng biệt.

(Cát Bà-Hòn đảo ngọc -TV4, 1995)

2, Một số chuyên gia tiền tệ nhận định, sức ép đồng Việt Nam tăng giá đang là thách thức về mặt vĩ mô với kinh tế Việt Nam Về lí thuyết, VND tăng giá sẽ gây khó khăn cho xuất khẩu, ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế Trong những tình huống như vậy, để bình ổn giá, Ngân hàng Nhà nước thường xuất tiền đồng để mua ngoại tệ, song, nếu cung tiền đồng tăng cao sẽ dẫn đến lạm phát Bản thân Ngân hàng Nhà nước cũng bị khống chế về lượng tiền chi ra Đây là một thách thức hoàn toàn mới về mặt vĩ mô, đòi hỏi Ngân hàng Nhà nước sớm có phương án đối phó kịp thời Bởi về lâu dài, nguồn cung ngoại tệ

sẽ tiếp tục dồi dào (Báo nhân dân, 6.1.2007)

Trang 8

3, Hương ước phản ánh tâm lí của làng, phản ánh một phương diện của văn hóa làng Đó là các quan niệm về điều phải, điều trái, điều đúng, điều sai, điều đáng trọng và điều đáng kinh Luật pháp của nhà nước khó mà phản ánh một cách sinh động quan niệm trên đây của dân từng làng như trong hương ước (Đinh Gia Khánh)

4, Viết một đoạn văn không quá 20 dòng theo mô hình tự chọn.

2.1.3 Vấn đề liên kết văn bản

Văn bản với tư cách là đơn vị giao tiếp cơ bản, phải được tổ chức theomột nguyên tắc nào đó mang tính đặc trưng, bản chất của nó Đặc trưng đóchính là tính liên kết

Liên kết “là khái niệm của lí thuyết hệ thống chỉ tình trạng gắn bó các

đơn lẻ, khác biệt thành những chỉnh thể, đồng thời cũng có nghĩa là chỉ tình trạng hay quá trình dẫn đến kết quả ấy” Ta hiểu một cách khái quát: liên kết là

mạng lưới các mối liên hệ để tạo thành chỉnh thể Như vậy, liên kết là nhân tốquan trọng để biến chuỗi câu thành văn bản

 Liên kết nội dung

Được tạo thành nhờ liên kết chủ đề và liên kết logic

- Liên kết chủ đề: là cách thức làm cho các thành phần trong văn bản xoay

quanh chủ đề, tập trung thể hiện chủ đề Nội dung của chủ đề văn bản thườngđược diễn đạt thành hai bộ phận: đối tượng chủ đề và đặc trưng chủ đề Đốitượng chủ đề là sự vật trung tâm được nói đến, đặc trưng chủ đề là phần nói vềchủ đề, giải thích chủ đề

- Liên kết lôgic: các câu trong văn bản phù hợp với nhau trong những

quan hệ ngữ nghĩa nhất định, các phần trong văn bản có sự sắp xếp thể hiện qua

bố cục, kết cấu một cách hợp lí

+ Lôgic hiện thực: các sự vật, hiện tượng, tư tưởng trong văn bản phải

phản ánh đúng qui luật của hiện thực khách quan

+ Lôgic tự nhiên của một nền văn hóa: người viết phải tôn trọng những

qui định, những lẽ thường của một nền văn hóa

+ Lôgic của tư duy, nhận thức: là lôgic của sự trình bày, thuyết phục của

người viết sao cho phù hợp với tư duy, nhận thức của người đọc

Trang 9

 Liên kết hình thức

Muốn thể hiện được nội dung cần phải có một loạt các phương tiện,phương thức hóa để vật chất hóa, cụ thể hóa Người ta chỉ có thể đánh giá chínhxác mức độ liên kết nội dung nhờ vào các phương tiện, phương thức đó Nóicách khác, liên kết hình thức là hoạt động của các phương tiện liên kết câu theo

những phương thức nhất định: lặp, thế, nối…để thể hiện sự liên kết nội dung.

 Vai trò của liên kết

Sự liên kết giúp văn bản trở thành một thể thống nhất, chặt chẽ, một khốiđịnh hình về tất cả các mặt nội dung, hình thức và cấu trúc

- Liên kết giúp mỗi câu, mỗi đoạn có giá trị đích thực của nó

- Nhờ có tính liên kết mà những câu nếu đứng tách riêng ra thì sai, nhưng

ở trong văn bản thì chấp nhận được, thậm chí rất hay, có nghệ thuật

- Nhờ có tính liên kết mà nhiều câu vốn phi logic trở thành logic

Như vậy, liên kết làm cho văn bản dù đa dạng, phong phú về nội dung vàdung lượng đến đâu vẫn đảm bảo tính mạch lạc, thống nhất về chủ đề, đồngthời liên kết còn làm cho người đọc nắm bắt được những vấn đề mà người viết

đã gửi gắm trong văn bản

2.1.4 Một số phép liên kết câu trong văn bản

Để liên kết câu thành văn bản, phải dùng các phép liên kết Các phép liên

kết gồm: phép lặp, phép thế, phép tỉnh lược, phép liên tưởng, phép đối, phép

tuyến tính và phép nối Trong một văn bản, có thể dùng một hoặc một số phép

liên kết nói trên

2.1.4.1 Phép lặp

Phép lặp là việc dùng đi dùng lại nhiều lần trong văn bản một yếu tố ngônngữ nào đó (từ ngữ, cấu trúc âm thanh) nhằm tạo ra sự liên kết Phép lặp, ngoài

Trang 10

khả năng kết nối các bộ phận của văn bản lại với nhau, còn có thể đem lạinhững ý nghĩa tu từ như nhấn mạnh, gây cảm xúc, gây ấn tượng

 Lặp từ vựng: là dạng lặp các yếu tố từ vựng, đây là dạng lặp thường

gặp nhất trong văn bản Yếu tố được lặp có thể nguyên vẹn mà cũng có thểđược lược bớt

Ví dụ:

- Dân là gốc của nước Dân có giàu thì nước mới mạnh.

 Lặp ngữ âm: là hiện tượng thành tố sau lặp lại âm tiết, vần, thanh điệu

của một thành tố đi trước

Ví dụ: Đi một ngày đàng học một sàng khôn; Giỏ nhà ai quai nhà nấy;

Con hơn cha là nhà có phúc

 Lặp ngữ pháp: câu sau lặp lại cấu trúc (mô hình) của câu trước.

Ví dụ:

- Nền có vững, nhà mới chắc Gốc có mạnh, cây mới tốt (Hồ Chí Minh).

- Đức có vững, tài mới bền Cũng như, gốc có vững, cành lá mới xanh tươi; than có tốt, lửa hồng mới đượm.

2.1.4.2 Phép thế

Là phép liên kết, bằng cách thay những từ ngữ nhất định bằng những từngữ có ý nghĩa tương đương (cùng chỉ sự vật ban đầu, còn gọi là có tính chấtđồng chiếu) Từ ngữ thay thế và từ được thay thế cùng nói tới một đối tượngchung nên chúng có tác dụng liên kết giữa các phần văn bản chứa chúng

Ngoài chức năng liên kết, phép thế còn là một biện pháp hiệu quả để rútngắn độ dài văn bản, đa dạng hóa trong cách diễn đạt, tránh sự lặp lại một cáchđơn điệu

Có hai loại phương tiện dùng trong phép thế là thay thế bằng từ ngữ đồngnghĩa và thế bằng đại từ

 Thế đại từ: là dùng những đại từ (nhân xưng, phiếm chỉ, chỉ định) để

thay cho một từ ngữ, một câu, hay một ý gồm nhiều câu… nhằm tạo ra tính liênkết giữa các phần văn bản chứa chúng

Trang 11

Ví dụ: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý

báu của ta” (Hồ Chí Minh)

“Những bất bình đẳng về kinh tế thường đưa đến sự bùng nổ của đấu

tranh cách mạng Chúng ta cần giữ quan điểm ấy khi nghiên cứu lịch sử các nước.

- Thế đồng nghĩa ngữ cảnh (thế đồng nghĩa lâm thời):

Ví dụ: Những chiếc giỏ xe chở đầy hoa phượng Em chở mùa hè của tôi đi

Trang 12

2.1.4.3 Phép liên tưởng

Liên tưởng là quan hệ giữa các từ mà khi một từ xuất hiện thì làm chongười ta nghĩ đến từ khác Các từ có quan hệ liên tưởng thường biểu hiện

những sự vật, hoạt động, tính chất, trạng thái, số lượng… thuộc cùng một

phạm trù, một phạm vi của thực tế khách quan Việc dùng các từ đó ở các câu

kế tiếp nhau trong văn bản có tác dụng liên kết các câu với nhau Cũng căn cứvào hệ thống các từ có quan hệ liên tưởng này, ta có thể phát hiện ra đề tài,cũng như chủ đề của văn bản nói chung, đoạn văn nói riêng

- Liên tưởng bộ phận: là phương thức liên kết thực hiện bằng cách sử

dụng ở câu thứ hai một từ ngữ chỉ bộ phận mà toàn thể của nó đã được một từ

ngữ khác nói đến ở câu thứ nhất Ví dụ: Thế giới ngày nay là một thế giới

phẳng Mọi nền kinh tế đều thâm nhập lẫn nhau Hàng rào thuế quan cũng chẳng giúp gì nhiều trong việc bảo hộ sản xuất nội địa

- Liên tưởng toàn thể: là phương thức liên kết thực hiện bằng cách sử

dụng ở câu thứ hai một từ ngữ chỉ toàn thể mà bộ phận của nó đã được nói đến

ở câu thứ nhất bằng một từ ngữ khác Ví dụ: Chồng ngồi xem báo Vợ đang

khâu vá Các con ríu rít học bài Cái gia đình ấy thật hạnh phúc.

- Liên tưởng đồng loại: là phương thức liên kết thực hiện bằng cách sử

dụng ở hai câu văn những từ ngữ chỉ cùng một loại sự vật hay hiện tượng Ví

dụ: Vàng lên giá Nhà đất đóng băng USD lường khừng Tiền Đồng đang đứng

trước sức ép lớn.

- Liên tưởng định vị: là liên tưởng theo quan hệ định vị giữa các vật hay

theo công dụng, chức năng của vật (phản ánh sự vật vào ngôn ngữ theo lô gic

khách quan) Ví dụ: Sau khi mở cửa phòng mổ, đèn bật sáng trưng Bác sĩ đang

rửa tay thay áo Các y tá lăng xăng chạy đi chạy lại.

- Liên tưởng theo quan hệ nhân quả: là liên tưởng theo phép kéo theo

như: tuy… nhưng (nghịch nhân quả), nếu… thì (điều kiện/ giả thiết- hệ quả) Ví dụ: Dân tộc Việt Nam quá hiểu về giá trị của tự do Họ đã không ngần ngại

chấp nhận những hy sinh mất mát lớn lao để có được điều đó

Lưu ý:

 Hoạt động liên tưởng thường được thực hiện thông qua những từ ngữ

có chung một trường nghĩa Nhờ sự gần gũi về nghĩa mà có liên tưởng là cóliên kết

Trang 13

 Liên tưởng đồng loại thực hiện giữa những sự vật ngang hàng vớinhau, nghĩa là không có cái nào bao hàm cái nào như liên tưởng bộ phận và liêntưởng toàn thể.

 Liên tưởng đồng loại thường được dùng để phát triển chủ đề

2.1.4.4 Phép đối

Là việc sử dụng từ hoặc cụm từ ở câu sau có ý nghĩa đối lập với từ hoặc

cụm từ đã sử dụng ở câu trước trong đoạn văn đó Ví dụ: Việc gì có lợi cho

dân thì phải hết sức làm, dù là việc nhỏ Việc gì có hại cho dân thì phải hết sức tránh, dù là việc nhỏ.

2.1.4.1.5 Phép tỉnh lược

Là phép liên kết mà câu sau được lược bớt đi một số từ ngữ đã có ở câutrước, có thể khôi phục được do sự hỗ trợ của ngữ cảnh

- Tỉnh lược mạnh: bị lược bỏ các thành phần như: chủ ngữ, vị ngữ, trạng

ngữ Câu có yếu tố bị lược bỏ trở thành một câu rút gọn

Ví dụ: - Tôi lặng lẽ ra khỏi hang Cũng không có một ý nghĩ rõ rệt (Tô

- Bố viết thư ngay cho mẹ để mẹ biết Rồi con sẽ viết sau (tỉnh lược bổ tố).

- Y vào một hiệu phở, gọi một bát phở tái ăn Nước dùng ngon Y gọi luôn một bát thứ hai (Nam Cao)

2.1.4.1.6 Phép tuyến tính

Là phép liên kết dùng trật sắp xếp các câu trong văn bản theo quan hệchặt chẽ với nhau về nội dung mà không dùng các yếu tố liên kết khác

- Quan hệ theo thời gian thuần túy

Ví dụ: Ngày nay, các cháu là nhi đồng Ngày sau các cháu là người chủ

của nước nhà, của thế giới (Hồ Chí Minh).

- Quan hệ nhân quả

Trang 14

Ví dụ: Phát súng nổ Em bé từ trên lưng trâu ngã xuống (Anh Đức).

- Nối bằng kết từ: là phương thức liên kết thực hiện bằng cách dùng ở câu

thứ hai một từ nối để liên kết hai câu văn (và, với, thì, mà, còn, nhưng, vì, nếu,

tuy…).

Ví dụ: - Ngủ trọ phải hai xu một tối Nếu chị không ăn cơm, ăn quà.

- Mẹ nói, miệng mỉm cười Nhưng tôi biết mẹ có điều không vui

- Nối bằng tổ hợp từ: là phương thức liên kết thực hiện bằng cách dùng ở

câu thứ hai một nhóm từ có chức năng của từ nối để liên kết hai câu văn:

+ Chỉ ra trình tự của sự việc trình bày: một là, hai là, ba là, tiếp theo + Chỉ ra sự đánh giá chung có ý tổng kết: kết luận, nhìn chung, tóm lại,

vậy nên, trên đây…

+ Chỉ ra sự giải thích, minh họa: nghĩa là, chẳng hạn như, ví dụ như, tỉ

như,…

+ Chỉ ra sự tương phản: tuy nhiên, tuy vậy, ngược lại là, vậy mà…

Bài tập làm ở lớp: Lấy các ví dụ tương tự cho từng phép liên kết câu.

Một số ví dụ tham khảo về các kiểu lập luận thường gặp trong đoạn văn:

Lập luận là đưa ra một hoặc một số luận cứ (lí do) nhằm dẫn dắt ngườinghe, người đọc đến một kết luận nào đấy mà người nói, người viết muốn đạttới

- Quy nạp

Trang 15

Là quá trình lập luận đi từ cái riêng đến cái chung, từ cụ thể đến kháiquát, từ luận chứng riêng đến nguyên lí phổ biến.

Ví dụ: Bầu trời xanh cao vời vợi với nắng vàng óng ả đã dần dần nhường

chỗ cho màu xám đục nặng nề bao phủ Gió mùa đông bắc kéo về từng đợt dài Rồi mưa phùn, rồi sương muối kéo theo cái lạnh buốt đến tận xương… Thế là mùa đông đã đến.

Ví dụ: Thú mỏ vịt ngày nay còn mang nhiều đặc điểm của loài bò sát.

Ngoài ra, cấu tạo hóa thạch của một số loài bò sát sống ở Đại Trung sinh đã

có một số đặc điểm của giống thú: có răng mọc trong lỗ chân răng ở xương hàm… Vì vậy, bò sát cổ hẳn phải là tổ tiên của loài thú.

Ví dụ: Ai trồng cây đào, cây mận thì mùa hè được bóng mát nghỉ, mùa

thu được quả ngon ăn Ai trồng cây lật lê thì mùa hè bóng mát không có, mùa thu chỉ được những chông gai Cứ như vậy thì có phải do cây mình trồng lúc trước không? Nay ông sở dĩ đến nỗi thế là vì ông gây dựng cho mình những kẻ không ra gì Cho nên người quân tử phải chọn người trước rồi sau mới gây dựng.

Ví dụ: …Cô con gái có bề ngoài rắn rỏi là thế lại là người hay nghĩ ngợi,

dễ cảm thương Có bữa đi xem phim, những cảnh ngộ trong phim làm Chấm khóc suốt buổi Đêm ấy ngủ, trong giấc mơ, Chấm lại khóc biết bao nhiêu nước mắt (Đào Vũ)

- Phối hợp diễn dịch với quy nạp (tổng - phân - hợp)

Trong thực tế lập luận, ít khi thấy quy nạp và diễn dịch tồn tại như mộtphương pháp duy nhất Hai phương pháp này thường được kết hợp với nhau, điđôi với nhau Sự kết hợp ấy làm tăng thêm hiệu quả biểu đạt của nội dung lậpluận

Trang 16

Ví dụ1: …Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời Trời xanh thẳm,

biển cũng xanh thẳm, như dâng cao lên, chắc nịch Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề Trời

ầm ầm giông tố, biển đục ngầu, giận dữ…Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng.

Ví dụ2:

…Sau cùng hỏi đến Hồ tinh, thì Hồ tinh đáp: Ta chỉ sợ hồ tinh.

Ai nấy đều cười, bảo rằng: Người ta sợ hồ tinh mới phải, anh là đồng loại can gì mà sợ? Phạt anh một chén rượu.

Hồ Tinh cười nói: Thiên hạ duy có đồng loại là sợ nhau Con cùng nhau mới tranh nhau gia sản, gái cùng chồng mới hay ghen tuông, kẻ tranh quyền tất là quan lại trong triều, kẻ tranh lợi nhau tất là lái buôn một chỗ Bức nhau thì trở ngại nhau, trở ngại nhau thì khinh loát nhau Nay lại còn người bắn con trĩ thì dùng con trĩ làm mồi, không dùng con gà con ngỗng, người săn hươu thì dùng con hươu làm mồi, không dùng con dê con lợn Phàm những việc phản gián đều là phải dùng đồng loại cả Cứ thế mà suy thì tài nào mà hồ tinh lại chẳng sợ hồ tinh?

Ba nhân vật Huấn Cao, quản ngục và thơ lại đều có cái “vô uý” ấy! Nhưng thử nghĩ xem, con người không biết sợ cái gì trên đời này cả liệu

có phải là con người không? Cái gì cũng “vô uý”, cũng tỏ thái độ sắt thép, nghĩa là không biết mềm lòng trước bất cứ cái gì, đấy là loài quỷ sứ chứ đâu phải là người Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân dạy cho ta hiểu rằng, muốn nên người, phải biết kính sợ ba điều này: cái tài, cái đẹp và cái thiên tính tốt của con người Vậy kẻ nào không hề biết sợ cái gì hết, đó là loài quỷ sứ Loại người này thực ra rất hiếm hoi Nhưng loại người sau đây thì chắc không ít: sợ rất nhiều thứ, nhất là quyền thế và đồng tiền, nhưng đối với cái tài, cái đẹp, cái thiên lương thì lại không biết sợ, thậm chí còn sẵn sàng lăng mạ giầy xéo.

Trang 17

Phân tích Chữ người tử tù , không những cần đề cao thái độ không biết sợ của Huấn Cao, người quản ngục và viên thơ lại mà còn phải biết ca ngợi cái “biết sợ” của những nhân vật này nữa.

Lời bất hủ ấy trong bản Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của Mĩ Suy rộng

ra, câu ấy có nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do (Hồ Chí

Minh, Tuyên Ngôn độc lập)

Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.

Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa (Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn độc lập)

Trang 18

có tài làm được việc Thế cho nên người quân tử có cái vui thú suốt đời, không

có cái lo sợ một ngày nào cả.

+ Trình bày kết quả trước, nguyên nhân sau

Ví dụ:

Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp, bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.

+ Trình bày hàng loạt sự việc theo quan hệ - nhân quả

Đưa ra hàng chuỗi sự kiện, các sự kiện vừa là kết quả của sự kiện trước,vừa là nguyên nhân của sự kiện sau Có thể hình dung điều đó theo mô hìnhsau:

Nhân 1 quả 1

nhân 2 quả 2

nhân 3

Ví dụ: Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì phải tăng gia sản xuất Muốn

tăng gia sản xuất tốt thì phải có kĩ thuật cải tiến Muốn sử dụng tốt kĩ thuật thì phải có văn hoá Vì vậy, công việc bổ túc văn hoá là cực kì quan trọng.

Bài tập làm ở lớp:

Các câu trong những đoạn văn sau đã bị đảo trật tự Hãy sắp xếp lại thứ

tự các câu cho hợp lí Tìm câu chủ đề của đoạn văn (nếu có) và phân tích cấu trúc của đoạn

a Làng Tày, làng Dao ven suối và trong rừng, làng người Mông ở đỉnh núi, giữa cỏ tranh mênh mông Xung quanh, nhà nào cũng sum suê những đào, những lê Lần ấy, tôi đi ngược từ Thèn Sin tới Dào San Vách và mái đều ghép bằng những miếng gỗ pơ-mu, nhà nhà ám khói xám đen tưởng như làng xóm liền với trời xanh Vào đầu xuân, hoa đào nở hồng cả trời Giữa mùa đông, hoa lê trắng ngần Những mùa hoa, ai đi suốt cao nguyên, qua các rừng hoa lê trắng, hoa đào hồng, cũng phải say vẻ đẹp đến ngây ngất.

b Khi lúa nếp uốn câu chưa chín vàng, đã được tuốt mang về Tháng tám qua làng Vòng sẽ được nghe nhịp gõ, bộ gõ to nhỏ tiết tấu gần xa, vang vang

và trầm đục, tiếng loạt xoạt của rơm xanh, tiếng rì rầm của tay sang sảy… Làng Dịch Vọng um tùm tre trúc, ngập tràn trăng sáng, đầy gió thu mát, điển hình cho làng quê Việt Nam như ca dao, như cổ tích Lại giã, lại giần, sàng Hàng chục lượt như thế, vỏ trấu bong ra, cái bổi tơi bời, hạt cốm dẹt mình, bắt đầu tỏa hương vào mùa thu làng xóm Nó còn được hồi thêm chút lá lúa cho

Trang 19

thêm xanh, cho đậm chất đã làm nên hạt lúa Trong gió và trăng ấy, thóc nếp được tuốt rồi được rang lên lửa củi, xong đem giã chày tay, rồi sàng, rồi giần quay quay nhè nhẹ êm êm… Cuối cùng những hạt ngọc mềm ấy được nằm mơ ngủ say trong lá sen, lá ráy đã lau chùi thật sạch, chờ chuyến xe điện đầu tiên, lên đường vào phố

Bài tập làm ở nhà lên lớp trình bày, thảo luận: Viết các đoạn văn sử dụng

các phép lập luận trên Chỉ rõ vị trí của câu chủ đề (nếu có) trong đoạn văn.

2.2 Cấu trúc của văn bản

2.2.1 Cấu trúc

Văn bản là sự tổ chức liên kết hai phạm trù nội dung và hình thức theo mộttrật tự cấu trúc nhất định nhằm thực hiện một mục đích giao tiếp nào đó Tùytheo từng loại hình cụ thể mà mỗi văn bản có một trật tự cấu trúc riêng Vănbản nói chung thường gồm 4 phần:

a Đầu đề (nhan đề, tựa đề, tiêu đề): là thành phần trọng yếu, gây chú ý

trước tiên khi tiếp nhận văn bản và soạn thảo văn bản Đôi khi đầu đề quyếtđịnh việc ta đọc hay không đọc một văn bản Đầu đề thường ngắn gọn, là ngữdanh từ, ngữ động từ, ngữ tính từ… Trong một số văn bản (đặc biệt là văn bảnhành chính công vụ), đầu đề được cấu tạo từ hai phần: danh từ chung chỉ loại

hình văn bản (ví dụ: Đơn…, Hợp đồng…, Báo cáo ) và phần nội dung cơ bản của văn bản (ví dụ: …xin việc làm, …xin cấp đất…).

Nội dung cơ bản của văn bản được thể hiện ở đầu đề Do vậy, phải rất chú

ý cách trình bày (phân đoạn, ngắt dòng, bố trí kiểu và cỡ chữ…), nhằm đảmbảo tính chính xác về nội dung ngữ nghĩa và tính thẩm mĩ (sự cân đối, hàihòa…)

- Cần phân tích đầu đề về cấu trúc cú pháp để tạo lập tổ hợp

- Tránh ngắt dòng giữa những từ đa tiết, thành ngữ hoặc cụm từ cố định

- Ngắt dòng trong trường hợp cần thiết…

Ví dụ, ý đồ người viết là giáo dục kiến thức ngôn ngữ nói chung và cách

thức giao tiếp ngôn ngữ nói riêng được tiến hành trong trường phổ thông cho mục tiêu đến năm 2015 có thể được trình bày như sau:

GIÁO DỤC NGÔN NGỮ VÀ GIAO TIẾP NGÔN NGỮ

Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG: MỘT PHƯƠNG ÁN CHO NĂM 2015

Trang 20

Có thể trình bày:

GIÁO DỤC NGÔN NGỮ VÀ GIAO TIẾP NGÔN NGỮ

Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG: MỘT PHƯƠNG ÁN CHO NĂM 2015Hoặc:

GIÁO DỤC NGÔN NGỮ VÀ GIAO TIẾP NGÔN NGỮ Ở TRƯỜNG PHỔ

THÔNG:

MỘT PHƯƠNG ÁN CHO NĂM 2015

b Đặt vấn đề (Mở đầu)

Phần này nêu những thông tin mang tính tổng luận

- Khái quát về vấn đề sẽ trình bày, giới thiệu đối tượng, nội dung, phạm vibàn luận

- Chủ đề chung và chủ đề bộ phận của văn bản (thường có trong câu luậnđề)

- Phương pháp, phương hướng, nguyên tắc trình bày, giải quyết vấn đề(thường gặp trong văn bản nghị luận, văn bản khoa học)

Yêu cầu:

+ Nêu đúng, rõ vấn đề đặt ra trong văn bản

+ Trình bày ngắn gọn, hấp dẫn, thu hút được sự chú ý, hứng thú ở ngườiđọc

c Giải quyết vấn đề (phần khai triển)

Là phần trọng tâm của văn bản, phần này có nhiệm vụ phát triển những tưtưởng chủ yếu đã được vạch ra ở phần mở đầu cho đầy đủ, trọn vẹn

Nếu phần mở đầu mang tính tổng luận thì phần này mang những thông tinchi tiết, cụ thể, đáp ứng sự chờ đợi của người đọc Ở đây diễn ra mọi quá trìnhtrong sự triển khai nội dung văn bản: giải thích, bình luận, phân tích…

Được đặc biệt chú ý trong phần phát triển là mối tương quan giữa vấn đềchung và riêng, giữa cái khái quát và cái cụ thể, giữa những sự kiện và nhữngcon số… Cần trình bày các luận điểm, luận cứ, luận chứng một cách hợp lí, cósức thuyết phục

- Luận điểm: là những ý lớn tạo thành nội dung bài viết hay đoạn văn theo

quan điểm chung của toàn bài

Trang 21

- Luận cứ: là các nội dung cần làm rõ để hướng vào giải quyết luận điểm.

Luận điểm bao hàm các luận cứ

- Luận chứng: các dẫn chứng chứng minh cho luận cứ và luận điểm.

- Lập luận: là phương pháp tổ chức trong văn bản nhằm thiết lập mối liên

hệ giữa các phán đoán (câu) để từ đó đưa ra được những kết luận có tính thuyếtphục

- Các luận điểm không được trùng lặp, mâu thuẫn, đối lập nhau

Có hai kiểu kết thúc thường gặp:

- Kết thúc khép: là kết thúc theo kiểu tóm tắt lại những vấn đề chính đã

được trình bày trong phần phát triển một cách ngắn gọn

- Kết thúc mở: là kết thúc theo kiểu dựa vào những điểm đã trình bày ở

phần phát triển mà đưa ra những lời đề nghị, khuyến cáo, kêu gọi, cảm nghĩ…

Yêu cầu: Dù trình bày theo kiểu kết thúc nào thì kết đề cũng phải thực

hiện được nhiệm vụ giải tỏa sự căng thẳng tâm lí một cách thành công, đảm bảocho văn bản không bị dừng lại một cách đột ngột, bất ngờ và hụt hẫng đối vớingười đọc

2.2.2 Liên kết đoạn văn thành văn bản

Trang 22

Cũng như câu trong văn bản, các đoạn văn trong văn bản không phải tồntại một cách cô lập Trái lại, chúng có quan hệ gắn bó với nhau, sự quan hệ nàyđược gọi là sự liên kết (cohesion) và có thể mô hình hóa được Điểm giốngnhau của sự liên kết giữa các đoạn văn và sự liên kết giữa các câu là chúngcùng sử dụng chung một hệ thống liên kết Tuy nhiên, bên cạnh hệ thống chungnày, đoạn văn còn có liên kết riêng, đó là câu nối Như vậy, câu nối là phươngtiện liên kết chỉ có ở cấp đoạn văn Nói rõ hơn, cả câu và đoạn văn đều sử dụngphươg tiện từ ngữ để liên kết, còn câu nối chỉ dùng để liên kết giữa các đoạnvăn Các đoạn văn liên kết với nhau giúp cho việc trình bày các ý trong văn bảnđược liền mạch và chặt chẽ hơn.

Một số phương tiện liên kết thường gặp:

a Dùng từ ngữ để liên kết

* Dùng các từ ngữ chỉ trình tự

Các từ ngữ sau đây thường được sử dụng: trước hết, đầu tiên, thứ nhất,

một mặt, mặt khác, một là…, hai là…, bắt đầu là…, cuối cùng…

* Dùng các từ ngữ có ý nghĩa tổng kết hoặc khái quát vấn đề

Các từ ngữ thường được sử dụng: tóm lại, nói tóm lại, nhìn chung, khái

quát, tổng kết…

* Dùng các từ ngữ chỉ sự đối lập – tương phản

Các từ ngữ thường được sử dụng: trái lái, ngược lại, nhưng, tuy nhiên,

tuy vậy, mặc dầu vậy…

* Dùng các yếu tố đại từ hay đại từ hóa để thay thế

Các từ ngữ thường được sử dụng: đó, này, vậy, nó, chúng, thế, ấy, tất

cả…

b Dùng câu nối liên kết

Câu nối thường đứng ở vị trí đầu đoạn văn nhằm mục đích liên kết cácđoạn có chứa nó với các đoạn khác, đôi khi nó được tách ra thành một đoạnriêng vừa liên kết với đoạn trước lại vừa liên kết với đoạn sau Chức năng chủyếu của câu nối là liên kết, còn chức năng ngữ nghĩa rất mờ nhạt Trong cácvăn bản khoa học, chính luận và hành chính, câu nối được dùng khá phổ biến

Câu nối có các dạng sau:

Trang 23

* Câu nối liên kết với phần trước của văn bản: hướng liên kết là hướng

lùi hay còn gọi là hồi chỉ.

Ví dụ: Trở lên là …

* Câu nối liên kết với phần sau của văn bản: hướng liên kết là hướng tiến

hay còn gọi là khứ chỉ.

Ví dụ: Sau đây chúng tôi sẽ nói tới…

* Câu nối liên kết cả phần trước lẫn phần sau của văn bản: hướng liên

kết vừa là hướng tiến vừa là hướng lùi hay còn gọi là hồi – khứ chỉ.

Ví dụ: Trở lên/ phần trước đã nói về… Tiếp theo là…

Lưu ý:

- Trong câu nối liên kết với phần trước văn bản, tức liên kết hồi chỉ, có bộphận tóm tắt nội dung phần trình bày trước đó (trước câu nối)

- Trong câu nối liên kết với phần sau văn bản, tức liên kết khứ chỉ, có một

bộ phận nêu khái quát nội dung sẽ được đề cập ở phần sau

- Trong câu nối hồi – khứ chỉ, vừa có bộ phận tóm tắt nội dung trình bày

ở trước, vừa có bộ phận nêu khái quát nội dung sẽ được đề cập ở câu sau

- Các hướng liên kết của đoạn văn cũng được dùng để xem xét các hướngliên kết giữa các câu trong văn bản

* Mô hình câu nối

Câu nối có mô hình như sau: Ch – (C) – V – B

Ch: là các từ ngữ có tính chất chuyển tiếp Nếu câu nối liên kết với phần

trước, thường sử dụng các từ ngữ sau đây: ở trên, bên trên, trên đây, trở lên,

ngược lên trên, vừa rồi…, nếu liên kết với phần sau, các từ ngữ sau đây thường

xuất hiện: sau đây, dưới đây, tiếp theo, kế đến…

(C): là chủ ngữ Các từ ngữ thường dùng: tôi, chúng tôi, chúng ta, ta,

người viết bài này… hoặc tên các thể loại văn bản: cuốn sách này, luận án, chuyên luận này…

V: là vị ngữ Các động từ thường dùng: phân tích, xem xét, nghiên cứu,

làm sáng tỏ, chứng minh, trình bày, giải thích, so sánh, biện luận…

Trang 24

B: là bổ ngữ, nêu chủ đề hoặc nội dung tóm tắt của phần trước, đoạn trước(nếu câu nối để liên kết với đoạn trước) hoặc phần sau, đoạn sau (nếu câu nốidùng để liên kết với đoạn sau).

2.3 Lập dàn ý văn bản

Dàn ý là một bản thiết kế cho việc tạo lập văn bản Tuy mới chỉ bao gồmnhững ý chính, những luận điểm cơ bản cùng với những luận cứ cần thiếtnhưng là cơ sở cho việc tạo lập văn bản

a Tác dụng của lập dàn ý

- Phác ra một cái nhìn bao quát, tổng thể về văn bản trước khi tiến hànhnhững công việc cụ thể Nhờ đó, có thể tránh cho văn bản bị xa đề, lạc đề, lệchtrọng tâm

- Qua việc lập đề cương, người viết có điều kiện suy nghĩ, cân nhắc, lựachọn, sắp xếp các bộ phận sao cho hợp lý Việc lập dàn ý đảm bảo cho chúng taloại trừ các ý không cần thiết, cũng như không bỏ sót những ý quan trọng, bướcđầu hình thành trình tự cùng các mối quan hệ trong nội dung của văn bản

- Dựa vào đề cương, người viết có thể chủ động trong việc triển khai viếtcác phần của văn bản

* Xác lập các ý nhỏ: các ý lớn cần được cụ thể hóa, khai triển thành các ý

nhỏ hơn Đến lượt mình, các ý nhỏ này cũng có thể được cụ thể hóa, khai triểnthành các ý nhỏ hơn nữa

Ví dụ: Thực trạng ô nhiễm môi sinh có thể có các ý nhỏ: ô nhiễm nguồnnước; ô nhiễm không khí; ô nhiễm đất đai

Ô nhiễm nguồn nước lại có thể khai triển thành các khía cạnh: biển và đạidương bị ô nhiễm, sông, hồ bị ô nhiễm, các mạch nước ngầm bị ô nhiễm…

Trang 25

* Sắp xếp các ý: việc sắp xếp các ý có ảnh hưởng quan trọng đến việc tiếp

thu của người đọc Có nhiều cách tổ chức, sắp xếp các ý nhưng nguyên tắcchung là làm sao để người đọc dễ tiếp thu nhất và việc trình bày được tiết kiệmnhất, không bị trùng lặp

- Các bộ phận trong đề cương cần cân đối, hài hòa, thích hợp với vai trò

và vị trí của chúng trong tổng thể văn bản

c Các cách lập dàn ý

* Trình bày vấn đề theo các trình tự khách quan

- Trình bày theo trình tự thời gian

Phương thức trình bày này rất thông dụng để miêu tả các sự kiện lịch sử,các văn bản có tính chất tự thuật như tiểu sử, báo cáo quá trình công tác…Phương thức trình bày này cũng hay gặp trong một số loại văn bản khoa học(mô tả một phản ứng hóa học, giải thích các quá trình biến đổi vật lý, các thaotác vận hành của các thiết bị cơ học…)

Nguyên lý trình bày: sự kiện nào xảy ra trước trình bày trước, sự kiện nàoxảy ra sau trình bày sau Các mốc lớn theo thời gian đối với dòng chảy sự kiệnhay các công đoạn chính đối với quy trình thao tác có thể được chọn làm chủ đề

bộ phận của các đoạn văn

Đối với loại văn bản này, cần chú ý đến những tín hiệu chuyển tiếp đặc

thù, chỉ ra sự nối tiếp nhau theo thời gian: trước tiên, trước hết, sau đó, thế rồi,

bước đầu tiên là, cuối cùng…

- Trình bày vấn đề theo các quan hệ logic khách quan, tồn tại thực tế

+ Trình bày vấn đề theo quan hệ toàn thể - bộ phận

Cách trình bày này dựa trên cấu trúc hệ thống của đối tượng, của hệ vấn

đề được đưa ra khảo sát Cấu trúc của hệ thống thường có tính tầng bậc, bao

Trang 26

hàm nhiều tiểu hệ thống thành viên Theo cách trình bày này, người viết sẽ lầnlượt trình bày theo tầng bậc, các bộ phận cấu thành hệ thống.

Ví dụ: Khảo cứu triết học Có thể chia thành các thành tựu: triết học

phương Đông và triết học phương Tây; các bộ phận: triết học về xã hội, triết học về tự nhiên; các cấp độ: thế giới khách quan; xã hội loài người, dân tộc, dòng họ, cá nhân…

+ Trình bày theo quan hệ nguyên nhân – kết quả

Theo khối: trước hết nêu ra toàn bộ nguyên nhân của vấn đề đang được

xem xét, sau đó người ta mới xét đến các kết quả tương ứng Theo kiểu tổ chứcnày, nguyên nhân và kết quả sẽ nằm ở các đoạn văn khác nhau

Theo chuỗi: Lần lượt thảo luận nguyên nhân thứ nhất và kết quả của nó,

nguyên nhân thứ hai và kết quả của nó… như vậy, nguyên nhân và kết quảthường nằm trong cùng một đoạn văn

Việc tổ chức chuỗi hay khối thường phụ thuộc vào vấn đề được trình bày.Nếu các nguyên nhân và kết quả có quan hệ chặt chẽ, đối ứng với nhau thì việc

tổ chức văn bản theo chuỗi sẽ dễ dàng hơn và ngược lại

Cần chú ý đến các từ ngữ làm nhiệm vụ chỉ nguyên nhân – kết quả:

nguyên nhân thứ nhất là, lý do đầu tiên là, trước hết phải kể đến nguyên nhân,

có nhiều lý do khiến cho… hệ quả là, hậu quả là, bởi vậy, do đó, vì thế cho nên…

* Trình bày vấn đề theo các quan hệ có tính chủ quan

- Trình bày vấn đề theo logic chủ quan

Đối với các văn bản kiểu này, cần đặc biệt chú ý:

 Các đặc điểm, các bình diện được chọn làm đối tượng so sánh cầnđược sắp xếp nhất quán theo một logic nhất định

Trang 27

Khi so sánh có thể nêu và so sánh lần lượt các đặc điểm của hai đối tượng

với nhau (so sánh một đối một), hoặc có thể nêu toàn bộ các đặc điểm của đối

tượng này, sau đó nêu toàn bộ các đặc điểm của đối tượng kia theo cùng một

trình tự tương ứng (so sánh theo khối, tổng thể).

 Sử sụng một cách thích hợp các từ ngữ, kết cấu chỉ sự tương đồng hay

tương phản: tuy nhiên, thế nhưng, nếu X…thì Y lại, đối chiếu với… chúng tôi

nhận thấy rằng, khác với, chẳng những thế, trong khi đó, bên cạnh…còn có, khác chăng, ngược lại, trái lại, song song với… còn có, tương tự, cũng như…

+ Trình bày vấn đề theo trình tự đánh giá về mức độ quan trọng hay điểm nhìn của người viết.

Người viết có thể sắp xếp các tiêu chí của vấn đề theo trình tự nhất định,tùy theo sự đánh giá của mình về mức độ quan trọng của chúng,

Các từ ngữ thường sử dụng: một là, trước hết, thoạt tiên, đặc điểm quan

trọng đầu tiên, kế đó, cũng cần phải kể đến, cuối cùng là…

- Trình bày theo tâm lý, cảm xúc

Cách trình bày này thích hợp với một số đề tài có tính cảm xúc cá nhân,đời sống riêng tư…

*Bài tập Lập dàn ý và viết một văn bản thuyết minh theo chủ đề tự chọn,

sử dụng cách chia đoạn và các phương tiện liên kết nêu trên.

3 CÁC PHONG CÁCH CHỨC NĂNG

3.1 Phong cách ngôn ngữ hội thoại

Phong cách ngôn ngữ hội thoại là phong cách chức năng có ít nhất 3người tham gia giao tiếp trở lên, trong đó người nói bày tỏ quan điểm của mình

về một vấn đề nào đó

a Hình thức tồn tại

Phong cách ngôn ngữ hội thoại tồn tại dưới dạng nói Khi tồn tại dướidạng viết có nghĩa là nó đã được văn tự hóa Có 2 phong cách hội thoại cơ bản:

- Phong cách hội thoại đời sống

- Phong cách hội thoại khoa học

b Đặc điểm và chức năng ngôn ngữ

Trang 28

có hiện tượng tỉnh lược.

Câu trong hội thoại đời sống mang tính đa dạng: Có nhiều thành phần đệm,nhiều yếu tố sinh động, bộc lộ những cảm xúc, đánh giá của người nói Cónhiều hiện tượng tỉnh lược, rút gọn do sự hỗ trợ của ngữ cảnh

3.2 Phong cách hành chính

Phong cách hành chính là phong cách chức năng biểu thị mối quan hệ giaotiếp giữa những người trong các đơn vị hành chính, các tổ chức đoàn thể xã hộitheo một khuôn mẫu nhất định

a Dạng thức tồn tại

Phong cách ngôn ngữ hành chính chủ yếu tồn tại dưới dạng viết Đó làcác văn bản, giấy tờ được biên soạn theo các quy định mang tính hành chính

Trang 29

pháp luật (đơn từ, quyết định, nghị quyết, thông báo, chỉ thị, công văn, hợp

- Tính khuôn mẫu: Thể hiện ở thể thức, qui cách trình bày áp dụng cho tất

cả các thành viên giao tiếp có liên quan đến nội dung văn bản Nhiều văn bảnhành chính được in sẵn, người viết chỉ cần ghi thêm thông tin cần thiết vàonhững chỗ trống Tính khuôn mẫu tạo điều kiện tự động hóa trong tiếp nhận và

xử lí

- Tính chính xác, tường minh: Là điều kiện bắt buộc, góp phần thực hiện

điều chỉnh pháp luật và các quan hệ xã hội

Tính chính xác trong cách dùng từ, đặt câu phải đi đôi với tính minh bạchtrong kết cấu đoạn văn và toàn văn bản để đảm bảo cho tính đơn nghĩa của nộidung Cần ngắn gọn, đơn giản nhưng phải đầy đủ thông tin cần thiết để giảiquyết các nhiệm vụ, yêu cầu… đã đề ra trong văn bản Văn bản hành chính chỉcho phép một cách hiểu, không gây sự hiểu nhầm cho các thành viên tham giagiao tiếp

- Tính khách quan nghiêm ngặt: Thể hiện ở tính chất xác nhận, khẳng định,

đánh giá, chi phối hành động… trong nội dung thông tin

Nội dung ý nghĩa thể hiện chuẩn mực pháp luật, nhấn mạnh tính mệnhlệnh, yêu cầu, chỉ thị… cho đối tượng tiếp nhận văn bản, loại trừ các yếu tố sắcthái cá nhân (tuy nhiên, tùy từng loại văn bản mà đôi khi dấu ấn cá nhân cũngxuất hiện)

- Tính đơn điệu, “lạnh lùng”, khô khan.

- Tính nghi thức: kính gửi, kính chuyển, theo đề nghị…

Sự tồn tại ngầm ẩn một quan hệ tôn ti, thứ bậc giữa các vai tạo lập và tiếpnhận văn bản; do dó, chi phối cách xưng hô riêng trong từng vai trò và trongtừng loại văn bản

c Từ ngữ

Trang 30

Hệ thống thuật ngữ mang tính đơn nghĩa, thống nhất, được chuẩn hóa Cónhững thuật ngữ riêng trong từng loại văn bản.

- Tên gọi tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (cục, vụ, viện, sở, bộ, ủy

ban, trường, công ti, xí nghiệp…).

- Tên gọi chức vụ, chức danh (giám đốc, hiệu trưởng, trưởng phòng…).

- Tên tài liệu, tên loại văn bản (đơn, biên bản, hợp đồng, báo cáo…).

- Có nhiều danh từ làm định ngữ và động từ được danh từ hóa (biện

pháp hành chính, hợp đồng kinh tế, bảo hiểm xã hội, sự điều động, việc truy tố…).

- Nhiều từ Hán Việt nhất là trong văn bản pháp lí (khởi tố, thụ lí, pháp lí,

nguyên cáo, bị cáo…).

- Không dùng tiếng địa phương, tiếng lóng…

d Ngữ pháp

- Theo trật tự văn xuôi, có sự lặp lại từ ngữ (nhất là danh xưng) và cấu trúccâu để diễn đạt mạch lạc và tránh mơ hồ về nội dung

- Thường có trạng ngữ kèm dấu phẩy ở đầu câu thứ nhất trong mỗi văn bản

để tách bạch các vấn đề và làm sáng rõ nội dung (Đối với các trường hợp…,

Trong tình hình hiện nay…, Về vấn đề trên…, Xét về phương diện…).

- Các câu thường ngắn gọn, đầy đủ thành phần (các câu có ý nghĩa chủđộng) Các câu thường gặp có kết cấu thuận chỉ dùng kết cấu đảo khi cần lưu ý,nhấn mạnh những thông tin cần thiết Có nhiều câu mang ý nghĩa tường thuật,khẳng định, phủ định, cầu khiến; hầu như không có câu nghi vấn, cảm thán; vìvậy, không dùng hoặc dùng rất ít dấu cảm, dấu hỏi, dấu lửng…

Trang 31

- Dạng ngôn ngữ viết: bao gồm các công trình khoa học, các sáng chế, phát

minh, luận án, giáo trình khoa học, các bài nghiên cứu, tập san, tạp chí, báo cáokhoa học…

b Đặc điểm ngôn ngữ của phong cách khoa học

- Tính logic chặt chẽ: Tính logic chặt chẽ đảm bảo cho người giao tiếp hiểu

được ý đồ của người trình bày và biết được sự lập luận của chúng đúng hay sai.Tính logic chặt chẽ đảm bảo cho người trình bày các vấn đề khoa học có sựnhất quán

- Tính khuôn mẫu – hệ thống: Tính chất này chung cho các loại văn bản

như: luận văn tốt nghiệp, luận án tiến sĩ, đề cương luận án, tóm tắt luận án, báocáo khoa học… Các vấn đề cần được trình bày theo một hệ thống từ A đến Z(Tên gọi đề tài – mục đích – ý nghĩa – nhiệm vụ - phương pháp – kết luận).Đặc điểm về tính khuôn mẫu - hệ thống giúp cho văn bản thuộc phongcách khoa học có tính logic chặt chẽ, dễ hiểu

- Tính khái quát - trừu tượng: Khoa học bao giờ cũng đi từ các thí nghiệm,

dẫn giải đến chứng minh và kết luận Cho nên đó là quá trình mang tính kháiquát và trừu tượng hóa Quá trình này làm cho khoa học phát hiện ra bản chấtcủa sự vật, hiện tượng và các qui luật của nó

- Tính chính xác- khách quan: Khoa học là kết quả của quá trình phản ánh

các quy luật của tự nhiên và xã hội Sự phản ánh này phải đạt được yêu cầu về

sự chính xác và khách quan Nếu phản ánh là lệch lạc, mang tính chủ quan sẽgây ra sự sai lầm quan trọng trong nhận thức và hoạt động thực tế Do đó, mọicách diễn đạt phải tạo một cách hiểu thống nhất Nói cách khác, mỗi cách diễnđạt chỉ có một nghĩa (đơn nghĩa)

4 CÁC LOẠI VĂN BẢN VIẾT THƯỜNG GẶP

Trang 32

Công văn hành chính là một hình thức của văn bản hành chính được sửdụng phổ biến nhằm mục đích thông tin quy phạm của Nhà nước trong các hoạtđộng giao dịch, trao đổi công tác với cơ quan, tổ chức và các doanh nghiệp bên

ngoài, với cả cấp trên và cấp dưới trực thuộc nhằm đề nghị, giải thích, thúc

đẩy, yêu cầu… tới các chủ thể cần giao dịch, quan hệ.

- Công văn hướng dẫn nhằm giải thích và hướng dẫn phương hướng, thủtục, các cách thức cho đối tượng có quan hệ, biết cách thực hiện hoặc sử dụngmột quyền nào đó nhằm đáp ứng yêu cầu của đối tượng giao dịch

- Công văn phúc đáp nhằm giải thích hoặc trả lời yêu cầu, thắc mắc, khiếunại của các chủ thể có quan hệ hoặc có quyền lợi liên quan tới chức năng,nhiệm vụ của tổ chức ban hành công văn

- Công văn đôn đốc nhằm nhắc nhở trách nhiệm, chấn chỉnh hoạt độngcủa cấp dưới hoặc các chủ thể khác có trách nhiệm thi hành một trách nhiệmpháp lí

- Công văn giao dịch nhằm thông tin cho các tổ chức bên ngoài hoặcngang cấp những yêu cầu và điều kiện; giải thích các lí do trong thực hiện cácthỏa thuận đã cam kết trước đó

 Tờ trình

Tờ trình là loại văn bản có nội dung chủ yếu đề xuất với cơ quan cấp trênphê chuẩn một chủ trương hoạt động, một phương án công tác, một công trìnhxây dựng… Khi có mệnh lệnh của cấp trên thì cơ quan trình báo mới được tiếnhành thực hiện nội dung đó

 Báo cáo

Báo cáo là loại văn bản hành chính trình bày tình hình thực tế hay kết quảđạt được trong hoạt động của một cơ quan, một ngành chức năng hay của một

cá nhân để đề xuất những chủ trương mới phù hợp với thực tiễn Báo cáo gồm:

- Báo cáo sơ kết, tổng kết định kỳ hoạt động

- Báo cáo bất thường

- Báo cáo chuyên đề

- Báo cáo trước Đại hội, hội nghị

 Thông báo

Trang 33

Thông báo dùng để thông tin những nội dung và các kết quả hoạt độngcủa các cơ quan, tổ chức hoặc truyền đạt kịp thời các văn bản pháp quy quantrọng của các cơ quan có thẩm quyền đến đối tượng tác động.

 Thông cáo

Thông cáo dùng để công bố trước nhân dân một văn bản pháp quy hoặcmột sự kiện quan trọng về đối nội hoặc đối ngoại của Quốc hội hoặc của Chínhphủ

 Biên bản

Biên bản là văn bản hành chính ghi chép lại sự việc xảy ra ngay tại chỗhoặc xảy ra trong một thời gian giới hạn nào đó (người làm biên bản không nênthêm bất cứ sự bình luận nào)

- Biên bản ghi nhận các sự kiện đã và đang xảy ra làm căn cứ cho cácquyết định xử lí

- Biên bản bàn giao, tiếp nhận công tác

- Biên bản ghi nhận các nội dung chủ yếu của hội nghị

- Biên bản ghi nhận giao dịch, bổ sung hoặc thanh lí hợp đồng

- Biên bản xác nhận chủ thể không thực hiện một nghĩa vụ pháp lí nào đó

 Diễn văn

Diễn văn là một loại văn bản mang tính diễn thuyết được dùng ở nhiềucấp, nhiều ngành theo nhiều mục đích khác nhau: diễn thuyết trước quần chúng,diễn văn khai mạc, bế mạc Đại hội, hội nghị…

 MỘT SỐ KHUÔN MẪU VĂN BẢN HÀNH CHÍNH THƯỜNG GẶP

 Biên bản

- Quốc hiệu và tiêu ngữ

- Tên cơ quan làm biên bản và cơ quan cấp trên trực tiếp

- Tên biên bản và đối tượng ghi chép

- Thời gian và địa điểm xảy ra sự kiện cùng với các thành phần tham gia

- Diễn biễn của sự kiện

- Chữ ký xác nhận và những ghi chú cần thiết (biên bản làm ở đâu, ai xácnhận…) Cần tối thiểu hai người để xác nhận biên bản

 Hợp đồng

Trang 34

- Quốc hiệu và tiêu ngữ

- Tên hợp đồng

- Các bên tham gia ký hợp đồng

- Nội dung hợp đồng (quyền và nghĩa vụ được cụ thể hóa bằng các điềukhoản)

- Các điều khoản về bồi thường khi một bên không thực hiện hợp đồng

- Phương thức giải quyết tranh chấp

- Số lượng hợp đồng và giá trị của chúng

- Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng

 Báo cáo

- Quốc hiệu và tiêu ngữ

- Tên cơ quan làm báo cáo và cơ quan cấp trên trực tiếp, số hiệu của báocáo (nếu là báo cáo hành chính trong các cơ quan nhà nước)

- Địa điểm và thời gian làm báo cáo

- Tên của báo cáo

- Nơi, người nhận báo cáo

- Nội dung báo cáo

+ Mô tả tình hình thực tế hay kết quả công việc đạt được

+ Phân tích, đánh giá tình hình và các kết quả đã đạt được, rút ra những

ưu, khuyết điểm, những vấn đề cần tiếp tục giải quyết

+ Những định hướng công việc hoặc kiến nghị

- Họ tên, chức của người làm báo cáo, đóng dấu (nếu có)

- Ghi chú những nơi nhận và lưu báo cáo

 Đơn

- Quốc hiệu và tiêu ngữ

- Tên đơn

- Nơi, người nhận đơn

- Giới thiệu tóm tắt về người viết đơn

- Nội dung sự việc và nguyện vọng của người viết đơn

- Lời cam kết hoặc cảm ơn

Tham khảo 1 một số mẫu văn bản hành chính (có tính chất đề nghị) sau:

Trang 35

 THAM KHẢO MỘT SỐ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH THÔNG

1 Thời gian, địa điểm họp

Khai mạc: giờ, ngày tháng năm

Địa điểm: Tại

Nội dung kì họp:

2 Tổ chức

Thành phần dự họp:

Chủ tọa, thư kí cuộc họp:

3 Nội dung cuộc họp

Trang 36

[Số lượng và chủng loại biên bản được soạn thảo]

[Hiệu lực pháp lí của các văn bản ví dụ: biên bản này có giá trị như ]

[đại diện bộ phận là đối tượng] [Đại diện bộ phận lập biên bản]

kí tên, ghi rõ họ tên kí tên, ghi rõ họ tên

Bên B (đối tác): họ tên, địa chỉ, điện thoại, tài khoản, mã số thuế, chức vụ,

tư cách đại diện

Hai bên thỏa thuận kí kết hợp đồng với các nội dung và điều khoản sauđây:

Điều 1: (nội dung công việc)

Điều 2: (trách nhiệm bên A)

Điều 3: (trách nhiệm bên B)

Điều 4: (điều khoản thi hành hợp đồng và phương thức thanh toán)

Điều 5: hiệu lực của hợp đồng (lời cam kết chung, những thay đổi sửachữa, số lượng bản hợp đồng và giá trị của các văn bản)

Trang 37

Kính gửi: (người, nơi nhận)

Tự giới thiệu: tên, tuổi, nơi ở, nơi công tác, tư cách đại diện

Nội dung yêu cầu

[địa danh], ngày… tháng… năm…

Kính gửi: (người, nơi nhận)

Tự giới thiệu: tên, tuổi, nơi ở, nơi công tác, tư cách đại diện

Nội dung tường trình

- Thực tế sự việc (là phần quan trọng nhất và luôn luôn có mặt trong loạivăn bản này…)

- Lý do (trong trường hợp vấn đề thiệt hại thuộc đối tượng người/ cơ quantiếp nhận tường trình…)

- Đề nghị (trong trường hợp cần đưa ra lời đề nghị khi vấn đề thiệt hạithuộc về người viết tường trình…)

Trang 38

- Lời cam đoan/ cam kết (khẳng định tính xác thực và thái độ chịu tráchnhiệm hoặc trong trường hợp người làm tường trình là người có lỗi hay viphạm…)

Người làm tường trình (kí tên)

- Những điểm chính về nội dung, nhiệm vụ được giao

- Những điều kiện, hoàn cảnh thực hiện nhiệm vụ được phân công

- Triển vọng công việc

Nơi nhận: Thẩm quyền kí (thủ trưởng đơn vị)

Trang 39

Kính gửi: (người, nơi nhận)

- Lý do của vấn đề thông báo (1)

- Mục đích của vấn đề thông báo (2)

(thường chỉ nêu mục 1 hoặc mục 2 tùy theo tính chất và nội dung củathông báo)

- Nội dung thông báo

- Yêu cầu/ đề nghị

Kết luận, mong ước, cảm ơn

Nơi nhận: Thẩm quyền kí (thủ trưởng đơn vị)

Thành phần tham dự: đại biểu, thành viên tham gia

Sau một thời gian làm việc tích cực, nghiêm túc, Hội nghị đã nhất trí với

những đánh giá trong bản tổng kết (năm cũ), cuối cùng đã đưa ra Quyết nghị

với các nội dung sau:

1 Về công tác chính trị tư tưởng

- Tiếp tục phát động phong trào thi đua

- Phát huy vai trò lãnh đạo của , tăng cường sự đoàn kết toàn

- Phấn đấu 100% cán bộ công chức

2 Về công tác đào tạo

- Triển khai và thực hiện tốt nhiệm vụ

Trang 40

- Điều chỉnh, hoàn thiện

- Phát triển phong trào thi đua phấn đấu

3 Về công tác nghiên cứu khoa học

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học

- Khuyến khích và tạo điều kiện

4 Về công tác cán bộ

- Có giải pháp tích cực để quy hoạch và tăng cường đội ngũ cán bộ

- Động viên, khuyến khích cán bộ

5 Về công tác thi đua

Phát động phong trào thi đua

6, Về một số chỉ tiêu khác

Hội nghị đã biểu quyết một số chỉ tiêu cụ thể sau:

- Phấn đấu 100% cán bộ công chức đạt danh hiệu xuất sắc

- 70 % cán bộ công chức đạt danh hiệu lao động tiên tiến

Hội nghị đã nhất trí thông qua bản quyết nghị với đa số tán thành

(đoàn chủ tịch cho hội nghị biểu quyết trước khi bản nghị quyết được biểuquyết lần cuối)

*Bài tập: Hãy soạn thảo 2 trong các văn bản sau:

- Một đơn xin việc

- Một hợp đồng thuê nhà, xây nhà, bán nhà

- Một biên bản đại hội đoàn (hoặc đại hội lớp).

- Một chương trình văn nghệ của chi đoàn chào mừng ngày 30 -4.

4.2 Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật

a Thế nào là văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật

- Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩmquyền ban hành theo những thủ tục do pháp luật quy định, có chứa đựng cácquy phạm pháp luật, được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế Nhà nước vàđược áp dụng nhiều lần trong thực tế cuộc sống

- Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩmquyền ban hành trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật, nhằm cá biệt hóanhững quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thành những mệnh lệnh cụ

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w