1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế hoạch dạy học bài học Ngữ văn 8– học kỳ 2

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 270,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ChuÈn bÞ cña trß Đọc trước bài C- tổ chức Các hoạt động dạy- học * ổn định tổ chức lớp * KiÓm tra bµi cò KiÓm tra viÖc chuÈn bÞ bµi cña HS * Ph¸t triÓn bµi Hoạt động của thầy và trò Kiến[r]

Trang 1

Ngày soạn:………

Ngày dạy: ………

Lớp :

Tuần 19

Tiết 73+74 nhớ rừng

(Thế Lữ)

A- Mục tiêu cần đạt

a Kiến thức: Giúp HS:

- Cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù

túng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú

- Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ

b Thái độ: Có thái độ

c Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc thơ 8 chữ vần liền, phân tích nhân vật trữ tình qua diễn biến

tâm trạng

B- Chuẩn bị dạy học

a chuẩn bị của thầy

Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

b Chuẩn bị của trò

Đọc trước bài C- tổ chức Các hoạt động dạy- học

* ổn định tổ chức lớp

* Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

* Phát triển bài

Hoạt động 1

H: Giới thiệu vài nét khái quát về t/g ?

I Đọc, tìm hiểu chung văn bản

1 Tác giả, tác phẩm

a Tác giả :

- Thế Lữ (1907 – 1989) tên thật là Nguyễn Thứ Lễ, bút danh là Thế Lữ, quê : Bắc Ninh

- Thế Lữ là một trong những nhà thơ mới đầu tiên góp phần làm nên chiến thắng cho phong trào thơ mới

- Ngoài sáng tác thơ, còn viết truyện trinh thám, kinh dị…

- Trước cách mạng ông viết báo, sáng tác thơ, văn, biểu diễn kịch Sau cách mạng ông chuyển sang hoạt động sân khấu và trở thành một trong những người xây dựng nền kịch nói hiện đại Việt Nam

- Tác phẩm chính : Mấy vần thơ (1935) Vàng

và máu (1934)…

Trang 2

H: Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ ?

GV hướng dẫn HS đọc và kiểm tra việc

hiểu chú thích của HS

H: Bài thơ được viết theo thể thơ nào ?

H: Nêu bố cục của bài thơ ? (K-G)

GV: Hai cảnh tương phản : Cảnh vườn

Bách thú nơi con hổ bị giam cầm và cảnh

núi non hùng vĩ – nơi con hổ tung hoành

hống hách những nhày xưa Với con hổ

cảnh trên là thực tại, cảnh dưới là mộng

tưởng, dĩ vãng

 Phù hợp với diễn biến tâm trạng của

con hổ, vừa tập trung thể hiện chủ đề

Hoạt động 2

GV cho HS đọc đoạn 1 và 4

H: Sau tên bài thơ t/g có ghi “lời con hổ

trong …”, điều đó có ý nghĩa gì ?

H: Nêu cảnh ngộ của con hổ ?

H: Hổ đã cảm nhận được nỗi khổ nào khi ở

trong vườn bách thú ?

H: Qua đó hổ đã bộc lộ tâm trạng ntn ?

H: Tâm trạng của con hổ chính là tâm

trạng của ai ?

b Bài thơ :

“Nhớ rừng” là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ, in trong tập mấy vần thơ và được đánh giá là tác phẩm mở đường cho sự chiến thắng của thơ mới

2 Đọc, hiểu từ khó

- Đoạn 1 – 4 : Giọng vừa hào hứng, tiếc nuối, tha thiết, bay bổng, mạnh mẽ và hùng tráng… kết thúc bằng một câu thơ than thở, như một tiếng thở dài bất lực

- Chú ý đọc những câu thơ cắt dòng (từ để với từ đầu câu)

3 Thể thơ :

- Thơ 8 chữ, một sự sáng tạo của thơ mới

- Cách ngắt nhịp, tự do, linh hoạt

- Vần : Gieo vần liền, chân, bằng – trắc nối tiếp

 Đây chính là sự khác biệt của thơ mới so với thơ cũ

4 Bố cục

- Đoạn 1 – 4 : Cảnh con hổ ở vườn Bách thú

- Đoạn 2 – 3 : Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ của nó

- Đoạn 5 : Nổi khát khao và nối tiếc những năm tháng hào hùng của thời tung hoành ngự trị

II Tìm hiểu chi tiết văn bản

1 Cảnh con hổ ở vườn bách thú

+ Bài thơ là lời con hổ ở vườn bách thú

+ Cảnh ngộ bị tù hãm trong vườn bách thú + Phải nằm tù túng, bị biến thành đồ chơi, chịu ngang bày với những bọn thấp kém hơn mình

+ Tâm trạng:

- Căm uất trở thành hình khối

- Ngao ngán “ nằm dài ” => chán chường + HS thảo luận

Trang 3

H: Cảnh vườn bách thú được diễn tả qua

những chi tiết nào ?

H: Trước cảnh ấy con hổ đã có suy nghĩ

gì?

H: Vì sao hổ lại có suy nghĩ như vậy ?

H: Em có nhận xét gì về giọng điệu của

đoạn thơ ?

H: Qua việc diễn tả cảnh vườn bách thú

dưới con mắt của con hổ t/g muốn nói điều

gì ?

GV cho HS đọc đoạn 2, 3

H: Cảnh sơn lâm được gợi tả qua những

chi tiết nào ?

H: Em có nhận xét gì về cách dùng từ

trong những lời thơ này ?

H: Cách dùng từ ấy có tác dụng gì ?

H: H/ả con hổ hiện lên trong không gian

đó ntn ?

H: Em có nhận xét gì về từ ngữ, nhịp điệu

của đoạn thơ ?

H: Cảnh rừng ở đoạn 3 được hiện lên qua

những thời điểm nào ?

H: Cảnh sắc trong mỗi thời điểm có gì đặc

biệt ?

H: Em có nhận xét gì về bức tranh tuyệt

đẹp này ?

GV: Nhưng đó chỉ là dĩ vãng huy hoàng,

chỉ hiện ra trong nỗi nhớ da diết, đau đớn

của con hổ

H: Những từ ngữ nào nói lên nỗi nhớ da

diết của con hổ ?

H: Em hãy chỉ ra cảnh đối lập trong 4

đoạn thơ đầu ?

H: Sự đối lập đó có ý nghĩa ntn ?

Tâm trạng của tầng lớp trí thức và ND Việt Nam lúc bấy giờ

+ Hoa chăm, cỏ xén , lối phẳng… mô gò thấp kém

+ Cảnh nhỏ bé, tầm thường

+ Cảnh do con người tạo ra không phải là của

tự nhiên

+ Giọng thơ diễu cợt, từ ngữ liệt kê, cách ngắt nhịp dồn dập tạo ra giọng chán chường khinh miệt

HS thảo luân

Muốn nói tới thực tại XH đương thời được cảm nhận bởi những tâm trạng lãng mạn

2 Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ.

+ Chi tiết: bóng cả, cây gìa, tiếng gió gào ngàn…

+ Dùng điệp từ “ với ”, các động từ chỉ đặc

điểm của hành động

+ Diễn tả cái lớn lao, mạnh mẽ phi thường của giang sơn con hổ xưa kia

+ Con hổ hiện lên với 1 vẻ đẹp oai phong lẫm liệt

+ Từ ngữ diễn tả hình dáng, tính cách

Nhịp thơ ngắn thay đổi linh hoạt => diễn tả

vẻ đẹp vừa uy nghi, dũng mãnh vừa mềm mại uyển chuyển

+ Đêm, ngày, bình minh, chiều

+ Cảnh sắc: Đêm vạn, ngày mưa, chiều lênh láng máu sau rừng => bức tranh tuyệt đẹp -> ở cảnh nào núi rừng cũng mang vẻ đẹp vừa hùng vĩ vừa thơ mộng và con hổ cũng nổi bật lên với tư thế lẫm liệt, kiêu hùng, đầy

uy lực

+ Điệp ngữ: “ nào đâu, đâu những”

Lời than: “ Than ôi ! … đâu”

+ Đối lập: 1 bên là thực tại tù túng tầm thường giả dối 1 bên là cuộc sống phóng khoáng, sôi nổi, tự do

-> Thể hiện một khát vọng có một cuộc sống

Trang 4

GV cho HS đọc đoạn cuối

H: Giấc mộng của con hổ được thể hiện

ntn ?

H: Bài thơ kết thúc bằng lời gửi thống thiết

của hổ rừng thiêng, nơi nó ngự trị ngày

xưa Lời nhắn gửi ấy có liên quan và có ý

nghĩa gì đối với tâm trạng con người Việt

Nam lúc đó?

Hoạt động 3 H: “Nhớ rừng” có thể coi là một áng thơ

yêu nước, nhưng cũng là vẻ đẹp của tâm

hồn lãng mạn Em hãy nêu vẻ đẹp ấy ?

H: Nêu những đặc sắc nghệ thuật cuả bài

thơ ?

H/s đọc to ghi nhớ

GV cho HS tập đọc diễn cảm bài thơ

tự do phóng khoáng, chân thật

3 Giấc mộng ngàn

- Hổ đang nuôi một giấc mộng to lớn

- Hổ cất lời nhắn gửi tới nước non cũ với nhân dân : bày tỏ nổi lòng quặn đau, ngao ngán, căn hờn u uất vì bị cầm tù, bị mất tự

do, chủ quyền, hổ cũng bày tỏ tấm lòng son sắt thuỷ chung với non nước cũ

- Câu kết : Là tiếng vang vọng sâu thẳm của tấm lòng yêu nước

III Tổng kết

1 Nội dung

- “Nhớ rừng” có thể coi là một áng thơ yêu nước tuy thầm kín nhưng tha thiết mãnh liệt

- Đồng thời thể hiện vẻ đẹp của tâm hồn lãng mạn gắn liền với sự thức tỉnh về ý thức cá nhân, không hoà nhập với thế giới giả tạo

2 Nghệ thuật

- Cảm hứng lãng mạn tràn đầy

- Mạch thơ sôi nổi, cuồn cuộn

- Hình ảnh thơ mang vẻ đẹp tráng lệ, phi thường

- Ngôn ngữ, nhạc điệu phong phú, gợi cảm, thể hiện được ý tưởng và cảm xúc thơ

 “Nhớ rừng” thật là một áng thơ hay

* Ghi nhớ (SGK)

Hoạt động 4 IV Luyện tập

Hoạt động 5 V Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài

Đọc trước bài Câu nghi vấn

D- Đánh giá điều chỉnh kế hoạch

………

………

………

………

Trang 5

Ngày soạn: 12/1/2009

Ngày dạy: 16/1/2009 Lớp : 8A

Tiết 75 câu nghi vấn

A- Mục tiêu cần đạt

a Kiến thức: Giúp HS:

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn : dùng để hỏi

b Kĩ năng: Rèn kỹ năng nhận biết và sử dụng câu nghi vấn.

B- Chuẩn bị dạy học

a chuẩn bị của thầy

Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

b Chuẩn bị của trò

Đọc trước bài

C- tổ chức Các hoạt động dạy- học

* ổn định tổ chức lớp

* Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

* Phát triển bài.

I Đặc điểm hình thức và chức năng chính

1 Tìm hiểu ví dụ

+ Gồm các câu nghi vấn :

1 Sáng nay ta đắm… lắm không ?

2 Thế làm sao… ăn khoai ?

3 Hay là u… đói quá ?

+ Đặc điểm hình thức :

- Kết thúc bằng dấu chấm hỏi

- Có những từ nghi vấn : có…không, (làm) sao, hay (là)

+ Chức năng : Dùng để hỏi

2 Kết luận

+ Câu nghi vấn có những từ nghi vấn như ai, nào, sao, …

+ Có chức năng chính là dùng để hỏi + Khi viết câu nghi vấn thường kết thúc bằng dấu chấm hỏi

Trang 6

* Ghi nhớ

VD : Bạn đi đâu về đấy ? Hoạt động 2 II Luyện tập

Bài tập 1

a, “Chị khất tiền sưu… phải không?”

b, “Tại sao con người… như thế?”

c, “Văn là gì?” , “Chương là gì?”

d, “Chú mình… vui không?”

“Đùa trò gì?” ; “Cái gì thế?”

“Chị Cốc béo xù… đấy hả?”

* Những từ gạch chân và dấu chấm hỏi thể hiện hình thức câu nghi vấn

Bài tập 2

Căn cứ để xác định câu nghi vấn : có từ hay Từ “hay” cũng có thể xuất hiện trong các kiểu câu khác, nhưng riêng trong câu nghi vấn từ hay bằng hoặc ở câu nghi vấn  sai ngữ pháp, hoặc biến thành kiểu câu khác…

Bài tập 3

Không, vì đó không phải là những câu nghi vấn

Bài tập 4

- Khác nhau về hình thức có…không; đã… chưa

- Khác nhau về ý nghĩa

+ Câu thứ 2 có giả định là hỏi trước đó có vần đề về sức khoẻ (nếu điều giả định này không đúng câu hỏi vô lý)

+ Câu thứ 1 không hề có giả định đó

VD:

- Cái áo này có cũ lắm không? (Đ)

- Cái áo này đã cũ lắm chưa ? (Đ)

- Cái áo này có mới lắm không? (Đ)

- Cái áo này có mới lắm chưa ? (S)

Bài tập 5 Khác biệt ở trật tự từ

- Câu a : Bao giờ  đứng ở đầu câu

- Câu b : Bao giờ  đứng ở cuối câu

* Khác biệt về ý nghĩa

- Câu a : Hỏi thời điểm của một hành động diễn ra trong tương lai

- Câu b : Hỏi thời điểm của một hành động đã diễn ra trong quá khứ

Hoạt động 3 III Giao bài tập về nhà

Đọc trước bài Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

D- Đánh giá điều chỉnh kế hoạch

………

………

………

Trang 7

Ngày soạn: 12/01/2009 Ngày dạy: 16/01/2009

A- Mục tiêu cần đạt

a Kiến thức:

Giúp HS biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý

b Kĩ năng: Rèn kỹ năng xây dựng đoạn văn và liên kết các đoạn văn với nhau.

B- Chuẩn bị dạy học

a chuẩn bị của thầy.

Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

b Chuẩn bị của trò.

Đọc trước bài

C- tổ chức Các hoạt động dạy- học

* ổn định tổ chức lớp

* Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

* Phát triển bài

Hoạt động 1

G/v cho HS đọc đoạn văn (a) ở SGK

H: Đoạn văn trên gồm mấy câu ?

H: Từ nào được nhắc lại nhiều lần trong

đoạn văn ?

H: Từ đó, có thể khái quát chủ đề đoạn văn

là gì ?

H: Vai trò của từng câu trong đoạn văn

H: Hãy cho biết đoạn văn a được viết theo

phương thức biểu đạt nào? Vì sao ?

G/v cho HS đọc đoạn văn (b)

H: Đoạn văn trên gồm mấy câu ?

H: Từ nào được nhắc lại nhiều lần trong

đoạn văn ?

H: Từ đó, có thể khái quát chủ đề đoạn văn

I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh

1 Nhận dạng đoạn văn thuyết minh

* Tìm hiểu các đoạn văn

a Đoạn văn a :

- Gồm 5 câu

- Từ “nước” được lặp lại là nhiều lần để thể hiện chủ đề của đoạn

- Chủ đề của đoạn văn được thể hiện ở câu 1

+ Câu 1 : Nêu chủ đề và khái quát + Câu 2, 3, 4 : Giới thiệu cụ thể những biểu hiện của sự thiếu nước

+ Câu 5 : Dựa vào sự việc trong tương lai

 Đây là đoạn văn thuyết minh vì cả đoạn trong gỉa thiết vấn đề thiếu nước ngọt trên thế giới hiện nay Thuyết minh một sự việc, hiện tượng tự nhiên – xã hội

b Đoạn văn b :

- Gồm 3 câu : Câu nào cũng nói tới một người đó là đồng chí Phạm Văn Đồng

- Chủ đề : Giới thiệu về đồng chí Phạm Văn

Trang 8

là gì ?

H: Vai trò của từng câu trong đoạn văn ?

H: Hãy cho biết đoạn văn (b) được viết theo

phương thức biểu đạt nào ? Vì sao ?

G/v cho HS đọc đoạn văn a

H: Đoạn văn trên trình bày vấn đề gì ?

H: Cấu tạo của bút bi thường gồm mấy

phần chính ?

H: Đoạn văn trên trình bày thứ tự đã phù

hợp chưa ? Cần sửa lại ntn ?

H: Hãy trình bày lại ?

GV cho HS đọc đoạn văn (b)

GV: ở đoạn văn (b) lỗi cũng tương tự như

đoạn văn (a)

H: Hãy sửa lỗi cho đoạn văn (b) ?

H: Qua tìm hiểu các đoạn văn trên, em rút

ra điều gì khi viết đoạn văn trong văn bản

thuyết minh ?

Đồng

- Câu 1 quê quán + khẳng định phẩm chất

và vai trò của ông : Nhà cách mạng và nhà văn hoá

- Câu 2 sơ lược quá trình hoạt động cách mạng và những cương vị lãnh đạo của đảng, nhà nước và đồng chí Phạm Văn Khải trải qua

- Câu 3 quan hệ của ông với chủ tịch Hồ Chí Minh

 Đoạn văn thuyết minh – giải thích về danh nhân một con người nổi tiếng theo kiểu cải cách thông tin về các mặt hoạt

động khác nhau của người đó

2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn.

* Đoạn a + Giới thiệu về cấu tạo của bút bi + Hai phần

+ Thứ tự chưa phù hợp, cần tách thành 2

đoạn văn

+ HS trình bày, GV kiểm tra

* Đoạn văn b : + HS thảo luận

- Giới thiệu đèn bàn gồm có 3 phần: thân

đèn, chao đèn, đế đèn

- Cần giới thiệu làm 3 đoạn

* Ghi nhớ

Hoạt động 2 II luyện tập

Bài tập 1 : Viết đoạn mở bài, kết bài cho bài văn thuyết minh : “giải thích trường em”

Yêu cầu: - Viết ngắn gọn (1 – 2 câu/ đoạn)

- Hấp dẫn, ấn tượng, kết hợp biểu cảm, miêu tả

Bài tập 2 : Viết đoạn văn thuyết minh cho chủ đề : Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân

dân Việt Nam

Yêu cầu : - Năm sinh, năm mất, quê quán, gia đình

- Đôi nét về quá trình hoạt động, sự nghiệp

- Vai trò cống hiến to lớn đối với dân tộc, thời đại

Hoạt động 3 III Giao bài tập về nhà

Đọc trước và trả lời các câu hỏi ở phần đọc hiểu văn bản của văn bản Quê hương

D- Đánh giá điều chỉnh kế hoạch

Trang 9

………

Ngày soạn: …………

Ngày dạy: …………

Tuần 20

(Tế Hanh) A- Mục tiêu cần đạt

a Kiến thức: Giúp HS:

- Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biểu hiện được

miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả

- Thấy được nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ

b Thái độ: Có thái độ yêu mến quê hương mình

c Kĩ năng: Rèn kỷ năng đọc diễn cảm 8 chữ, phân tích các hình ảnh nhân hoá, so sánh

đặc sắc

B- Chuẩn bị dạy học

a chuẩn bị của thầy.

Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

b Chuẩn bị của trò.

Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi ở phần đọc hiểu văn bản

C- tổ chức Các hoạt động dạy- học

* ổn định tổ chức lớp

* Kiểm tra bài cũ

H: Đọc thuộc lòng và nêu giá trị của văn bản Nhớ rừng?

* Phát triển bài.

Hoạt động 1

GV hướng dẫn HS đọc

H: Giới thiệu vài nét khái quát về t/g ?

H: Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ ?

I Đọc, tìm hiểu chung văn bản

1 Đọc văn bản

Giọng thơ nhẹ nhàng, trong trẻo, nhịp : 3 – 2 – 3 , hoặc 3 – 5

2 Tác giả, tác phẩm

a Tác giả :

Tế Hanh sinh năm 1921 tên khai sinh là Trần

Tế Hanh quê ở làng chài ven biển tỉnh Quảng Ngãi

- Ông là nhà thơ mới ở chặng cuối với những bài thơ mang nặng nổi buồn và tình yêu quê hương tha thiết

- Quê hương là nguồn cảm hứng lớn trong suốt

đời thơ Tế Hanh  nhà thơ quê hương

- Gửi miền Bắc (1955) … Nghẹn ngào (1939)

b Bài thơ :

Trang 10

GV kiểm tra việc hiểu chú thích của HS

H: Bài thơ được viết theo thể thơ nào ?

(TB-K)

H: Nêu bố cục của bài thơ ? (K-G)

Hoạt động 2

GV cho HS đọc 8 câu thơ đầu

H: Cảnh làng được t/g giới thiệu qua

những câu thơ nào ? (Y- TB)

H: Cảnh làng có gì đặc biệt ?

(TB- K)

H: Đoàn thuyền ra khơi trong điều kiện

ntn ? (Y- TB)

H: Nổi bật lên khung cảnh ấy là h/ả nào?

(Y- TB)

H: Đoàn thuyền ra khơi được t/g miêu tả

qua những từ ngữ và h/ả nào ? ý nghĩa ?

(K-G)

H: Em hãy rút ra nội dung chính của 4

câu thơ ? (K-G)

H: Em hãy phân tích và chỉ ra sự độc

đáo trong 2 câu thơ sau:

Cánh buồm gương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió.

GV cho HS đọc 8 câu thơ tiếp

H: Trong 4 câu thơ đầu t/g tả cảnh gì ?

H: Cảnh thuyền về được thể hiện qua

các từ ngữ nào ? (TB-Y)

H: Qua các từ ngữ ấy nói lên điều gì ?

Bài thơ quê hương là sáng tác mở đầu cho đề tài quê hương trong thơ Tế Hanh Bài thơ được rút ra trong tập Nghẹn ngào (1939)

3 Từ khó

4 Thể thơ : 8 chữ

- 2 hoặc 4,6,8 câu/ khổ

 Thể thơ phổ biến của phương thức thơ mới

- Nhịp : 3 – 2 – 3 , hoặc 3 – 5

- Vần : Chân, liền Bằng trắc nối tiếp từng cặp 1

5 Bố cục

- Hai câu đầu : Giới thiệu chung về “làng tôi”

- 6 câu tiếp : Cảnh thuyền chài ra khơi đánh cá

- 8 câu tiếp : Cảnh đi thuyền cá trở về bến

- Khổ cuối : Nỗi nhớ làng của tác giả

II Tìm hiểu chi tiết văn bản

1 Cảnh làng và cảnh thuyền chài ra khơi

đánh cá.

+ Hai câu đầu

+ Làm nghề chài lưới

+ Bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng hồng bình minh

+ Đoàn thuyền ra khơi

+ Từ ngữ: hăng, phăng, vượt…

Hình ảnh so sánh: con tuấn mã

=> Diễn tả khí thế băng tới của con thuyền ra khơi, làm tóat lên một sức sống mạnh mẽ, vẻ

đẹp hùng tráng

+ Phong cảnh TN tươi sáng và bức tranh lao

động tràn đầy sức sống + HS thảo luận theo nhóm

Sự độc đáo là sự so sánh “ cánh buồm với mảnh hồn làng”

- Vừa lãng mạn vừa cụ thể

- Cánh buồm như 1 biểu tượng của làng chài

=> Hình ảnh cánh buồm quen thuộc bỗng trở nên lớn lao, thiêng liêng, rất thơ mộng

2 Cảnh thuyền đánh cá trở về

+ Cảnh dân làng ra đón thuyền về

-> Cảnh đầy ắp niềm vui và sự sống

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w