1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 57 đến tiết 60 - Tuần 15

8 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 243,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hoàng và khí phách hiên ngang, kiên cường - Cảm hứng lãng mạn hào hùng, vượt hẳn lên trên thực tại vượt lên trên cảnh ngục tù khốc liệt của nhà chí khắc nghiệt của cuộc sống tù ngục  Hì[r]

Trang 1

Tuần 15 - Tiết 57 Ngày soạn: 28/11/2009

Ngày dạy: 1/12/2009

Văn bản

vào nhà ngục quảng đông cảm tác.

(Phan Bội Châu)

A Mục tiêu cần đạt:

dung, hiên ngang bất khất với niềm tin vào sự nghiệp giải phóng dân tộc

- Hiểu %= sức truyền cảm nghệ thuật qua giọng thơ khẩu khí ngang tàng

- Rèn kĩ năng tìm hiểu thơ TNBCĐL

- Giáo dục lòng kính yêu các anh hùng của dân tộc và tự hào về họ

B Chuẩn bị:

nam giai đoạn 1900 - 1930

- HS: Đọc lại lịch sử Việt nam giai đoạn 1900 - 1930

C Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp:

II Kiểm tra bài cũ :

? Em hãy phân tích ý nghĩa của ''Bài toán hạt thóc'' - ''Bài toán dân số” từ thời cổ đại?

? Muốn thực hiện có hiệu quả chính sách dân số, chúng ta phải làm gì?

III Tiến trình bài giảng:

Hoạt động 1:

? Hãy giới thiệu những nét sơ M%= về Phan Bội Châu ?

- Trình bày SGK GV ghi bảng

?Bài thơ "vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác %= viết trong

hoàn cảnh nào ?

- Trình bày SGK

GV bổ sung thêm vài nét về hoàn cảnh ra đời của tập “Ngục

trung /%[

Hoạt động 2:

- GV đọc mẫu 1 lần GV có nhận xét

- H1, H2 đọc bài H đọc bài

? Trong bài có câu "Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế".Vậy kinh tế

? Bài thơ %= sáng tác theo thể thơ nào ? đặc điểm của thể

thơ ấy ?

? Bố cục (4 phần: đề, thực, luận, kết (mỗi phần gồm có 2 câu)

? Em hiểu gì về hai chữ "cảm tác" ở nhan đề bài thơ ?cảm xúc

%= biết ra thành sáng tác

- Trình bày GV ghi bảng

Hoạt động 3

? Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai, đang trong hoàn cảnh

thực tế nào ?

? Đọc hai câu đề ? Khí phách và phong thái của nhà chí sĩ khi

rơi vào vòng ngục tù %= thể hiện bằng TN?

? Những từ ngữ đó thể hiện quan điểm về việc ở tù của mình

I Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

1 Tác giả (1867-1940)

- Là nhà chính trị, là một nhà văn, nhà thơ lớn

- Sự nghiệp sáng tác phong phú, đồ sộ giàu ý

cho dân tộc

2 Tác phẩm:

- Bài thơ Nôm, sáng tác 1914 khi Phan

Bội Chõu bị bọn quân phiệt tỉnh Quảng Đông bắt giam

II.Đọc- Tìm hiểu chung văn bản:

1 Đọc và chú thích.

II Phân tích văn bản:

1 Hai câu đầu.

- hào kiệt phong M%$

- chạy mỏi chân thì ở tù

Trang 2

?Nhận xét về khẩu khí của tác giả qua hai câu thơ đầu?

nào?

gì?

người có tội”?

? Đọc hai câu thơ 3-4, em thấy giọng điệu có gì thay đổi so

với hai câu thơ trên ? Vì sao ?

? Và nghệ thuật đối trong hai câu thơ đã khắc sâu điều đó

Em hãy chỉ rõ ?

? Từ giọng điệu >< em cảm nhận %= ý nghĩa lời tâm sự của

? Liệu đây có phải là lời than thân không ?

?Đọc hai câu 5-6 em hiểu thế nào về ý nghĩa của cặp câu thơ

đó ?

? Giải nghĩa lại cụm từ ''Bủa tay ''

toàn bài thơ Em cảm nhận %= điều gì từ hai câu thơ ấy ?

?Cách dùng từ và dấu câu ở hai câu thơ trên có gì đặc sắc ?

Phân tích tác dụng ?

Hoạt động 4

?Đọc diễn cảm bài thơ ? Cảm hứng bao trùm toàn bài thơ này

là gì ?

- Cảm hứng lãng mạn hào hùng, %=/ hẳn lên trên thực tại

khắc nghiệt của cuộc sống tù ngục 

CM

?Nhận xét nghệ thuật đặc sắc bài thơ ?

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

Đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động

? Cảm nghĩa của em về nhà thơ ?

? Hãy phát biểu cảm nghĩ về tinh thần của các nhà chí sĩ yêu

ung dung

Giọng điệu đùa vui cứng cỏi  nổi bật khí phách ngang tàng, bản lĩnh vững vàng cứng cỏi

2 Hai câu thực:

- phép đối,giọng thơ trầm tĩnh thống thiết

3 Hai câu luận

-Bủa tay ôm bồ kinh tế

Mở miệng %]* cuộc oán thù

 Khẩu khí hào hùng, dù ở tình trạng bi kịch

%]* ngạo nghễ /?%& mọi thủ đoạn của kẻ thù

=> Nghệ thuật đối + nói quá  Khắc hoạ đậm

lạc quan

4 Hai câu kết

- Khẳng định /% thế hiên ngang, ý chí gang thép và niềm tin vào sự nghiệp

Lặp từ còn  lời thơ dõng dạc, dứt khoát

III Tổng kết

1 Nội dung:

%=/ lên trên cảnh ngục tù khốc liệt của nhà chí

2 Nghệ thuật:

-Giọng thơ hùng hồn, có sức lôi cuốn mạnh

mẽ

* Ghi nhớ: SGK

IV Luyện tập

IV Củng cố:

? nội dung và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ?

V Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc lòng bài thơ, nắm %= nội dung và NT của bài

- Phát biểu cảm nghĩ về Phan Bội Châu - Soạn bài: Đập đá ở Côn Lôn

* Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Tuần 15 - Tiết 58 Ngày soạn:29/11/2009

Ngày dạy: 2/12/2009

Văn bản

Đập đá ở côn lôn

( Phan Châu Trinh)

A Mục tiêu cần đạt:

vững chí

- HS hiểu %= sức truyền cảm của nghệ thuật

- Rèn kĩ năng phân tích bài thơ thuộc thể thơ thất ngôn bát cú

B Chuẩn bị:

- GV:Đọc tài liệu tham khảo, chân dung Phan Châu Trinh

- Hs : soạn bài

C Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp:

II Kiểm tra bài cũ :

- Đọc thuộc lòng bài thơ ''Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác''

III Tiến trình bài giảng:

Hoạt động 1:Tìm hiểu tác giả và tác phẩm:

- Y/ c học sinh đọc chú thích

? Trình bày những hiểu biết của em về tác giả Phan Châu

Trinh

? Hãy nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ

Hoạt động 2: Đọc hiểu chung văn bản

- Y/c đọc chú ýkhẩu khí ngang tàng, giọng điệu phấn chấn

hào hùng

- Bổ sung thêm: Em hiểu gì về công việc đập đá ở Côn Đảo?

? Bài thơ %= viết bằng thể thơ nào?

? Thể thơ TNBCĐL có bố cục gồm 4 phần đề - thực - luận -

cũng liền mạch Hãy nêu ý lớn dựa vào cách chia đó

Hoạt động 3: Đọc - hiểu bốn câu thơ đầu

? Nổi bật trong 4 câu thơ đầu là hình ảnh gì?

? Bốn câu thơ đầu giúp em hình dung thế đứng của nhân vật

- Quan niệm làm trai của nhà thơ

nào? Chí khí đó %= thể hiện qua những từ ngữ nào?

không hề chút sợ hãi, câu thơ toát lên một vẻ đẹp cao cả, hùng tráng

I Giới thiệu tác giả và tác phẩm

1 Tác giả:

- Phan Châu Trinh(1872-1926), hiệu là Tây

Hồ, biệt hiệu Hi Mã, quê ở Quảng Nam

chủ

2 Tác phẩm:

- tháng 4 năm 1908 PCT bị bắt và đày ra Côn

Đảo Bài thơ ra đời trong lúc ông cùng các tù nhân bị bắt lao động khổ sai

II Đọc Tìm hiểu chung văn bản

1 Đọc - tìm hiểu chú thích

2.Thể thơ: TNBCĐL

3 Bố cục + 4 câu thơ đầu: nói về công việc đập đá ở Côn Lôn

+ 4 câu thơ cuối: cảm nghĩ từ việc đập đá III Phân tích

1) :Vẻ đẹp của hành động phi thường

đất trời, hiên ngang, đàng hoàng trên đất Côn Lôn

-Lừng lẫy - lở núi non

Trang 4

?Nhận xét giọng thơ trong hai câu thơ đầu.

nào?

tù?

? Tác giả đã sử dụng bịên pháp nghệ thuật gì? Tác dụng

% vậy tác giả muốn khẳng định điều gì?

HS thảo luận:

? Em có nhận xét gì về giọng điệu 4 câu cuối? Hiệu quả của

việc chuyển đổi giọng điệu

? Câu 5 - 6 tác giả sử dụng nghệ thuật gì ? Tác dụng của biện

pháp nghệ thuật này

? ý nghĩa của 2 câu thơ này (K/đ điều gì ?)- toát lên phong

? Cách kết thúc này có giống với bài thơ ''Vào nhà ngục

Quảng Đông cảm tác'' của Phan Bội Châu không

lộ

? Em có nhận xét gì về giọng điệu của 2 câu thơ cuối

? Tóm lại qua hai bài thơ đã học em thấy hiện lên hình ảnh

nào?

? Em học tập %= điều gì từ họ?

? Hãy nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của

bài thơ

? Em rút ra bài học gì cho bản thân

- Gọi học sinh đọc diễn cảm  đọc thuộc lòng bài thơ

? Trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp hào hùng lãng mạn

=>Giọng thơ hùng tráng,khẩu khí ngang tàng ngạo nghễ

- Xách búa - đánh tan - 5,7 đống

- Ra tay - đập bể - mấy trăm hòn nói quá, động từ mạnh, phép đối,nhịp thơ

thách gian nan,

=>Thái độ quả quyết, mạnh mẽ, lòng căm thù khao khát phá tan chốn tù ngục, lật đổ ách thống trị

 Miêu tả, chính kết hợp biểu cảm

2) Cảm nghĩ từ việc đập đá:

- Giọng điệu trở sang bộc bạch bộc lộ cảm xúcTạo ra sự sâu lắng của cảm xúc của tâm hồn

- Phép đối : + Tháng ngày - % nắng + Bao quản – càng bền + Thân thành sỏi – dạ sắt son

 Đối lập giữa những thử thách gian nan với sức chịu đựng dẻo dai, bền bỉ và ý chí chiến

đấu sắt son của chiến sỹ cách mạng  Khẳng

đập đá - việc Nữ Oa làm cột chống trời

- Kết thúc bằng câu cảm thán => Giọng ngang tàng, hình ảnh mang tính

IV Tổng kết:

1.Nội dung:

2 Nghệ thuật:

- Giọng điệu hào hùng lôi cuốn

V Luyện tập

IV Củng cố:?Nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?

V Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc lòng bài thơ

- Hoàn thiện bài tập, viết đoạn văn ngắn dựa bài tập

- Soạn bài: ''Muốn làm thằng cuội'' (Tản Đà)

* Rút kinh nghiệm

Trang 5

Tuần 15 - Tiết 59 Ngày soạn:29/11/2009 Ngày dạy: 3/12/2009

Tiếng Việt

ôn luyện về dấu câu

A Mục tiêu cần đạt:

- HS nắm %= các kiến thức về dấu câu một cách có hệ thống

- Rèn kĩ năng dùng dấu câu một cách phù hợp

B Chuẩn bị:

- HS: Ôn tập, trả lời câu hỏi trong SGK: lập bảng thống kê

C FG& pháp:

Qui nạp, Phân tích mẫu,thảo luận nhóm…

D Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp:

II Kiểm tra bài cũ :

? Dấu ngoặc kép và dấu hai chấm trong ví dụ sau %= dùng làm gì:

nom thế thôi''

(Đánh dấu lời dẫn trực tiếp)

III Tiến trình bài giảng:

Hoạt động 1:

? ở lớp 6, 7, 8 ta đã học những dấu câu nào

GV dùng ĐDDH: Kẻ bảng trống trên giấy Rôki Tên

các loại dấu câu, công dụng lên những mảnh

Gọi HS lên chọn, sắp xếp, gắn lên bảng phụ

- Nhận xét, cho điểm

I Tổng kết về dấu câu (10')

+ Lớp 6: Dấu (?)' (!) và dấu phẩy + Lớp 7: dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy, dấu gạch ngang

+ Lớp 8: Dấu ngoặc đơn, (:), ('' '')

1 Dấu chấm - Kết thúc câu trần thuật

2 Dấu chấm than - Kết thúc câu cầu khiến và cảm thán

3 Dấu chấm hỏi - Kết thúc câu nghi vấn

4 Dấu phẩy - Phân cách các thành phần và các bộ phận câu

5 Dấu chấm lửng - Biểu thị bộ phận % liệt kê hết- Làm giãn nhịp điệu câu văn hài %& dí dỏm

6 Dấu chấm phẩy - Đánh dấu ranh giới các vế của một câu ghép phức tạp- Đánh dấu ranh giới các bộ phận của một phép liệt kê phức tạp.

7 Dấu gạch ngang - Đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích trong câu- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

8 Dấu ngoặc đơn - Đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thông tin)

9 Dấu hai chấm - Đánh dấu (báo /?%&p phần giải thích, thuyết minh cho phần /?%& đó.- Đánh dấu (báo /?%&p lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại

10 Dấu ngoặc kép - Đánh dấu từ, ngữ, đoạn dẫn trực tiếp.- Đánh dấu từ, ngữ, câu hiểu theo nghĩa đặc biệt, mỉa mai

- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo,

- Y/ c học sinh đọc ví dụ - HS đọc, quan sát

? Thiếu dấu ngắt câu ở chỗ nào

II Các lỗi FO& gặp về dấu câu (10')

1 Dấu chấm ngắt câu khi câu đã kết thúc

Trang 6

? Nên dùng dấu gì kết thúc câu.

- Y/c học sinh quan sát ví dụ

? Dùng dấu chấm sau từ ''này'' là đúng hay sai? Vì

sao? ở chỗ này nên dùng dấu gì

- Y/c học sinh quan sát ví dụ

? Câu này thiếu dấu gì để phân biệt ranh giới trong

các thành phần đồng chức

? Hãy đặt dấu đó cho thích hợp

- Y/c học sinh quan sát ví dụ

? Đặt câu (?) ở cuối câu 1 và dấu chấm cuối câu 2

đúng % ? Vì sao

? ở các vị trí đó nên dùng dấu gì

- HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3

- GV đọc cho học sinh chép, chú ý dùng dấu câu

đúng chỗ

? Phát hiện lỗi dấu câu, thay vào đó dấu câu thích

hợp (điều chỉnh viết hoa khi cần thiết)

? Hãy chỉ ra và chữa các lỗi về dấu câu trong ví dụ

sau:

+ Công việc nhà chồng chị lo liệu tất cả

+ Công việc nhà, chồng

+ Công việc nhà chồng, chị

- Thiếu dấu câu sau từ ''xúc động''

- Dấu chấm - viết hoa chữ (t) ở đầu câu

2 Dùng dấu ngắt câu khi câu % kết thúc

- Dùng dấu chấm sau từ ''này'' là sai vì câu % kết thúc, nên dùng dấu phẩy

3 Thiếu dấu thích hợp để để tách các bộ phận của câu khi cần thiết

- Thiếu dấu phẩy

4 Lẫn lộn công dụng của các dấu câu

- Cam, quít, 3%.*, xoài

- Sai vì câu 1 không phải câu nghi vấn đây là câu trần thuật nên dùng dấu chấm Câu 2 là câu nghi vấn nên dùng (?) Câu 3 dùng (!) sau câu cầu khiến

* Ghi nhớ :

III Luyện tập

1 Bài tập 1

- Lần M%=/ dùng các dấu câu : (,) (.) (.) (,) (:) (-) (!) (!) (!) (!) (,) (,) (.) (,) (.) (,) (,) (,) (.) (,) (!) (-) (?) (?) (?) (!)

2 Bài tập 2 a) mời về ? (thay dấu chấm (,) = (?)

mẹ dặn là anh nay (Bỏ dấu (:) và ('' '') b) Từ i% , trong cuộc sống sx, vì vậy, có câu TN ''lá lành ''

3 Bài tập 3

- Câu mơ hồ do thiếu dấu câu cần thiết để ngắt các bộ phận của câu đọc câu này, có đến 3 khả năng trả lời câu hỏi: Ai lo liệu tất cả?

Dùng dấu phẩy để ngắt các bộ phận trong câu 1

cách thích hợp

IV Củng cố:

- Hệ thống lại các công dụng dấu câu, các lỗi tránh khi dùng dấu câu

V Hướng dẫn về nhà:

- Ôn tập TV đã học từ đầu năm

- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết tiếng Việt

* Rút kinh nghiệm

………

………

Trang 7

Tuần 15 - Tiết 60 Ngày soạn: 29/11/2009 Ngày dạy: 3/12/2009

kiểm tra tiếng việt

A Mục tiêu cần đạt:

- Kiểm tra kiến thức Tiếng Việt đã học ở kì I lớp 8

- Rèn kĩ năng thực hành Tiếng Việt

- Nghiêm túc làm bài

B Chuẩn bị:

- Gv :Ra đề kiểm tra

- Hs ôn tập

FG& pháp:

Thực hành viết

D Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp:

II Kiểm tra sự chuẩn bị

III.Hoạt động kiểm tra:

1 Giáo viên giao đề

*Đề bài

I Trắc nghiệm:( 4 Điểm) Chọn và ghi đáp án đúng vào giấy kiểm tra:

Cho đoạn văn : Xe chạy chầm chậm… Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau tôi đuổi kịp Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi thì tôi oà lên khóc rồi cứ thế nức nở Mẹ tôi cũng sụt sùi theo :

- Con nín đi ! Mợ đã về với các con rồi mà.

Câu1 : Đoạn văn có mấy trường từ vựng ứng với từ Khóc ?

Câu 2 : Trong các từ sau đây từ nào có nghĩa rộng ?

Câu 3 : Đoạn văn trên có mấy từ là biệt ngữ ?

Câu 4 : Đoạn văn trên có mấy tình thái từ ?

Câu 5 : Đoạn văn trên có mấy từ tượng thanh ?

Câu 6 : đoạn văn trên có mấy câu ghép ?

Câu 7 : Câu nào sau đây sử dụng biện pháp nói giảm, nói tránh ?

A – Thôi để mẹ cầm cũng %=:

C – Bác trai đã khá rồi chứ ?

D – Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt !

Câu 8 : Trong các câu sau, câu nào có thán từ ?

A – Hồng ! Mày có vào Thanh Hoá chơi với mợ mày không ?

B – Vâng

C – Không, ông giáo ạ !

II Tự luận: ( 6 điểm)

Cõu 1: ( 2đ) Cho cỏc từ : Thõn, rễ ,cao, thấp, cành, gốc, xum xuờ, quả, khẳng khiu, um tựm…

Hóy sắp xếp cỏc từ trờn vào 2 trường từ vựng nhỏ về cõy

Câu 2:( 2 điểm)

a) Phân tích cấu tạo ngữ pháp của các câu ghép sau

Trang 8

( Trích "Lão Hạc'' Ngữ văn 8 tập I)

b) Hãy chỉ ra mối quan hệ ý nghĩa của các câu ghép trên

Câu 3:( 3 điểm) Nêu một số câu ca dao, tục ngữ có dùng biện pháp nói quá, nói giảm nói tránh

( mỗi loại ít nhất là 2 câu)

2 Học sinh làm bài

3 GV thu bài

IV Củng cố:

- GV nhận xét giờ làm bài

V Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lại phần Tiếng Việt đã học

- Chuẩn bị cho giờ ôn tập Tiếng Việt

* Đáp án - Biểu điểm:

I Trắc nghiệm : Mỗi câu đúng cho 0.5 điểm

II Tự luận:

Cõu 1:(2 đ) HS sắp xếp cỏc từ trờn thành 2 trường từ vựng:

a.Trường chỉ bộ phận của cõy : thõn, rễ, cành, gốc, quả

Trường chỉ đặc điểm , hỡnh dỏng của cõy: xum xuờ, khẳng khiu, um tựm

Câu 2 :(2 đ)

a) Phân tích cấu tạo ngữ pháp (2đ)

C1 V1 C2 V2

Vế 1 Vế 2

C1 V1 C2 V2

Vế 1 Vế 2

b) Chỉ ra mối quan hệ ý nghĩa

2 Câu ghép có nguyên nhân - kết quả (0,5)

Câu 3: HS nêu (2đ)

- Nói quá và nói giảm, nói tránh (4 ví dụ, mỗi ví dụ đạt 0,5đ)

* Rút kinh nghiệm:

………

………

... class="page_container" data-page="7">

Tuần 15 - Tiết 60 Ngày soạn: 29/11/2009 Ngày dạy: 3/12/2009

kiểm tra tiếng việt

A Mục tiêu cần đạt:

- Kiểm... a) Phân tích cấu tạo ngữ pháp câu ghép sau

Trang 8< /span>

( Trích "Lão Hạc'''' Ngữ văn tập I)

b)... ?

Câu : Đoạn văn có từ biệt ngữ ?

Câu : Đoạn văn có tình thái từ ?

Câu : Đoạn văn có từ tượng ?

Câu : đoạn văn có câu ghép ?

Câu

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w