1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THUYẾT MINHDỰ THẢO QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIAMÃ SỐ: 02-NCCD-2010Chất lượng truyền dẫn điện thoại - Gắn kếtthiết bị trợ thính với máy điện thoại

29 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 516 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆNTHUYẾT MINH DỰ THẢO QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA MÃ SỐ: 02-NCCD-2010Chất lượng truyền dẫn điện thoại - Gắn kết thiết bị trợ thính

Trang 1

BỘ THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN

THUYẾT MINH

DỰ THẢO QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

MÃ SỐ: 02-NCCD-2010Chất lượng truyền dẫn điện thoại - Gắn kết

thiết bị trợ thính với máy điện thoại

HÀ NỘI - 12/2010

Trang 2

BỘ THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN

THUYẾT MINH

DỰ THẢO QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

MÃ SỐ: 02-NCCD-2010Chất lượng truyền dẫn điện thoại - Gắn kết

thiết bị trợ thính với máy điện thoại

Chủ trì đề tài: ThS Đỗ Văn Tráng

Tham gia thực hiện: ThS Phạm Thị Hồng Nhung

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦUHiện nay, ở Việt Nam điện thoại cố định đã trở nên là một phương tiệnthông tin liên lạc phổ biến không chỉ ở đô thị mà còn ở tại cả các vùng nôngthôn và vùng núi Tuy nhiên, người khiếm thính khi đàm thoại qua máy điệnthoại cố định không hỗ trợ chức năng kết nối với thiết bị trợ thính của họ thìthường gặp khó khăn trong việc nghe, bởi âm lượng tai nghe điện thoại thôngthường không đủ lớn, và tín hiệu âm thanh nghe được còn bị ảnh hưởng bởitiếng ồn nền ở môi trường xung quanh Hơn nữa, nếu sử dụng đàm thoại vớimáy trợ thính (có chất lượng không đảm bảo) có gắn kết với điện thoại thìngười nghe cũng gặp phải khó khăn bởi tiếng tiếng ồn nhiễu sinh ra bởi chấtlượng truyền dẫn thoại trong việc gắn kết thiết bị trợ thính với máy điện thoạikhông đảm bảo Cho tới nay, ở Việt Nam chưa có tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụcho việc đo kiểm, đánh giá chất lượng cho các máy trợ thính trong việc gắnkết với máy điện thoại Do vậy, việc nghiên cứu xây dựng dự thảo tiêu chuẩnViệt Nam về chất lượng truyền dẫn điện thoại để gắn kết thiết bị trợ thính vớimáy điện thoại là cần thiết.

Đã có nhiều tổ chức chuẩn Quốc tế đưa ra khuyến nghị và tiêu chuẩnliên quan tới chất lượng truyền dẫn điện thoại để gắn kết thiết bị trợ thính vớimáy điện thoại như ITU-T, IEC, ETSI , (CCITT P.37, ETSI 300 381, ETS

300 488, ETS 300 679) Và đặc biệt là khuyến nghị ITU P.370 “Telephone transmission quality of coupling hearing aid to telephone set”, khuyến

nghị này đề xuất các chỉ tiêu kỹ thuật trong việc gắn kết giữa thiết bị trợthính và máy điện thoại bằng sự kết hợp của các kỹ thuật: thu tín hiệu quasóng cảm ứng (inductive coupling), sử dụng kỹ thuật khuếc đại hỗ trợ tạimáy điện thoại, ghép nối trực tiếp bằng dây dẫn cắm trực tiếp vào máy điệnthoại,… nhằm nâng cao chất lượng gắn kết

Ngoài ra, các hãng cung cấp thiết bị trợ thính trên thế giới cũng đềucông bố tuân thủ theo khuyến nghị ITU P.370, các nhà quản lý trên thế giớicũng lựa chọn và áp dụng khuyến nghị này cho việc kiểm chuẩn chất kết nốigiữa máy điện thoại và thiết bị trợ thính

Trang 4

Để đảm bảo gắn kết thiết bị trợ thính với máy điện thoại được tốt, cần có tiêuchuẩn về chất lượng truyền dẫn điện thoại để gắn kết thiết bị trợ thính vớimáy điện thoại về:

- Cường độ từ trường xung quanh ống nghe của tổ hợp cầm tay của máyđiện thoại ghép với thiết bị trợ thính

- Các đặc tính chất lượng điện-âm của máy điện thoại của máy điện thoại

có khuếch đại hỗ trợ dùng cho người khiếm thính

- Các đặc tính ghép điện của máy điện thoại với thiết bị trợ thính

Mục tiêu của đề tài này là đề xuất tiêu chuẩn kỹ thuật về chất lượng truyềndẫn điện thoại để gắn kết thiết bị trợ thính với máy điện thoại cố định, làm sở

cứ cho việc đánh giá chất lượng của thiết bị trợ thính trong việc gắn kết vớimáy điện thoại, để hỗ trợ khả năng sử dụng máy điện điện thoại của ngườikhiếm

Nội dung của đề tài được chia thành các phần như sau:

Phần I: Thuyết minh xây dựng tiêu chuẩn:

• TÌM HIỂU VỀ CÁC CÁC THIẾT BỊ TRỢ THÍNH ĐIỂN HÌNH ỞVIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI;

• NGHIÊN CỨU CÁC TIÊU CHUẨN LIÊN QUAN TỚI THIẾT BỊTRỢ THÍNH, ĐẾN CHẤT LƯỢNG TRUYỀN DẪN THOẠI GẮNKẾT GIỮA THIẾT BỊ TRỢ THÍNH VỚI MÁY ĐIỆN THOẠITRÊN THẾ GIỚI;

• NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN

Phần II: Dự thảo tiêu chuẩn Quốc gia “Chất lượng truyền dẫn điện

thoại - gắn kết thiết bị trợ thính với máy điện thoại cố định.” được xâydựng trên cơ sở chấp thuận nguyên vẹn khuyến nghị ITU-T P.370 (cóchỉnh sửa theo qui định Tiêu chuẩn Quốc gia)

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 TÌM HIỂU TÌNH HÌNH SỬ DỤNG, CÁC YÊU CẦU KỸ

THUẬT, CHỨC NĂNG CỦA THIẾT BỊ TRỢ THÍNH Ở VIỆT NAM 5

1.1 Tình hình sử dụng thiết bị trợ thính ở Việt Nam 5

1.1.1 Thực trạng về người khuyết tật ở Việt Nam 5

1.1.2 Số liệu thống kê về người khiếm thính ở Việt Nam 6

1.1.3 Nhu cầu sử dụng thiết bị trợ thính và nhu cầu sử dụng điện thoại 6

1.2 Giới thiệu thiết bị trợ thính 7

1.2.1 Máy trợ thính là gì? 7

1.2.2 Phân loại thiết bị trợ thính 8

1.3 Cấu tạo và chức năng các bộ phận của thiết bị trợ thính 8

1.3.1 Microphone 9

1.3.2 Bo mạch chính khuếc đại và xử lý 9

1.3.3 Bộ kết nối tín hiệu từ bo mạch tới tai nghe (the Receiver) 10

1.3.4 Pin (Battery) 11

1.3.5 Bộ phận gắn kết nối với nguồn âm 11

1.4 Các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị trợ thính số thông dụng 12

1.4.1 Chỉ tiêu về khả năng xử lý tín hiệu 12

1.4.2 Chỉ tiêu về khả năng kết nối với nguồn âm 13

1.4.3 Chỉ tiêu về cơ lý và cấu tạo 13

1.4.4 Chỉ tiêu về điện 13

1.4.5 Chỉ tiêu về âm thanh 13

1.5 Kết luận 14

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU CÁC TIÊU CHUẨN LIÊN QUAN ĐẾN THIẾT BỊ TRỢ THÍNH, ĐẾN CHẤT LƯỢNG GẮN KẾT VỚI MÁY ĐIỆN THOẠI TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 15

2.1 Các tiêu chuẩn 16

2.1.1 Tiêu chuẩn về các đặc tính mạch điện vào của thiết bị trợ thính 16

2.1.2 Tiêu chuẩn về cường độ từ trường trong các vòng cảm ứng âm tần cho việc trợ thính 16

2.1.3 Tiêu chuẩn về các thiết bị trợ thính sử dụng cuộn thu cảm ứng để thu nhận tín hiệu 17

2.1.4 Khuyến nghị về các đặc tính truyền dẫn của các điện thoại kéo dài .18

2.1.5 Khuyến nghị về hệ số âm lượng của các hệ thống Quốc gia 18

2.1.6 Khuyến nghị về tai giả 19

2.1.7 Khuyến nghị về chất lượng truyền dẫn điện thoại - gắn kết giữa thiết bị trợ thính với máy điện thoại 19

2.2 Kết luận 19

Trang 6

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN VỀ CHẤT LƯỢNG TRUYỀN DẪN ĐIỆN THOẠI – GẮN KẾT THIẾT BỊ TRỢ THÍNH VỚI MÁY ĐIỆN THOẠI 20

3.1 Lý do và mục đích xây dựng tiêu chuẩn 20

3.1.1 Lý do xây dựng tiêu chuẩn: 20

3.1.2 Mục đích xây dựng tiêu chuẩn: 20

3.2 Sở cứ xây dựng tiêu chuẩn 20

3.2.1 ITU-T P.370 21

3.2.2 ITU-T P.10 21

3.3 Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn 21

3.3.1 Cấu trúc tiêu chuẩn 22

3.3.2 Tiêu chuẩn viện dẫn 22

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ÁP DỤNG 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

Trang 7

CHƯƠNG 1 TÌM HIỂU TÌNH HÌNH SỬ DỤNG, CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT, CHỨC NĂNG CỦA THIẾT BỊ TRỢ THÍNH Ở VIỆT NAM

1.1 Tình hình sử dụng thiết bị trợ thính ở Việt Nam

1.1.1 Thực trạng về người khuyết tật ở Việt Nam

+ Về tỷ lệ người khuyết tật, các con số đưa ra rất khác nhau và đa dạng,nguyên nhân là vì, có khá nhiều các tổ chức đánh giá, của chính phủcũng như phi chính phủ , quan trọng hơn các tiêu chí khác nhau đãảnh hưởng quyết định đến kết quả Thống kê của tổ chức WHO, thì tỷ

lệ người khuyết tật trên thế giới chiến khoảng 10% Tại Việt Nam cácbáo cáo thay đổi từ 5% đến 15%

+ Tổng cục thống kê Việt Nam đã tiến hành khảo sát, có một số câu hỏi

về khuyết tật theo phương pháp đánh giá chức năng cơ bản của conngười là: nghe, nhìn, vận động, nhận thức, khả năng ghi nhớ/tập trung,

tự chăm sóc bản thân, và chức năng giao tiếp Người trả lời tự đánh giáviệc thực hiện các chức năng đó dựa trên 4 mức phân loại sau: (1)Không khó khăn; (2) Khó khăn; (3) Rất khó khăn; và (4) Không thểthực hiện được Nếu có phương án trả lời là (2), (3) hoặc (4) khi thựchiện bất kỳ chức năng nào trong sáu chức năng nói trên sẽ được coi làkhuyết tật, thì tỷ lệ người khuyết tật chung cả nước là 15,3% - tươngđương khoảng gần 13 triệu Vùng có tỷ lệ khuyết tật cao nhất là ĐôngNam Bộ, thấp nhất là Tây Bắc Tỷ lệ người khuyết tật khu vực thành thị

cao hơn khu vực nông thôn (17,8% so với 14,4%) (Theo Trang thông

tin hỗ trợ người khuyết tật của Bộ Lao động thương binh xã hội

http://nccd.molisa.gov.vn ).

+ Tỷ lệ tương đương của các nước trên thế giới là:

Quốc gia Tỉ lệ dân số khuyết tật Năm thống kê

Trang 8

so với nhóm dân số cao tuổi là nam giới.

1.1.2 Số liệu thống kê về người khiếm thính ở Việt Nam

+ Theo thống kê về % dạng khuyết tật: về khả năng vận động (29,4%), về

tâm thần (16,8%), khả năng nghe – khiếm thính (9,3%), khả năng

nhìn (9,4%), khả năng nói (7,1%), đa khuyết tật và dạng khác (20,6%)

+ Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam mới nhất, Việt nam hiện có khoảng120,9 nghìn người khiếm thính (9,4% trong số 13 triệu người khuyếttật), và 4/5 trong số người khuyết tật ở độ tuổi lao động

1.1.3 Nhu cầu sử dụng thiết bị trợ thính và nhu cầu sử dụng điện thoại

+ Theo thống kê của Viện nghiên cứu Lão hóa Xã hội của Mỹ (USA –NATIONAL ACADEMY ON AGING SOCIATY ), tỉ lệ người bị nghekém ở độ tuổi > 65 là 43%, nhưng tại Việt Nam, chỉ có 20% số người ở

độ tuổi trên 65 đang sử dụng máy trợ thính

+ Những thiết bị hỗ trợ việc nghe thì chưa phổ biến nhiều ở Việt Namngoại trừ thiết bị trợ thính Tại Việt Nam, có một số công ty bán thiết bịtrợ thính với nhiều hiệu khác nhau từ nhiều hãng khác nhau, nhưng 5loại thịnh hành nhất là: Siemens, Widex, Octicon, Phonak, ReSound, vàStarkey Do từng điều kiện cá nhân của người khiếm mà nhiều ngườikhiếm thính không sử dụng được thiết bị trợ thính: điều kiện kinh tế(máy đắt tiền), bị ù, nhức đầu hoặc choáng khi đeo máy, nên nhiềungười cũng không thích đeo máy trợ thính lắm

Trang 9

+ Giá máy trợ thính cũng có giá từ 4triệu tới trên 50 triệu, tùy theo tínhnăng và hãng sản xuất máy, nên ở Việt Nam cũng ít người khiếm thínhđều được trang bị thiết bị trợ thính, nếu có thì chủng loại sử dụng phùhợp với kinh tế của gia đình.

+ Việc sử dụng máy trợ thính để nghe điện thoại ngày một cao, do điềukiện kinh tế tốt hơn, máy điện thoại đã trở nên phổ biến Tuy nhiên, giảipháp này chỉ sử dụng cho những người khiếm thính do bị suy giảmthính lực, có thể hiểu được ngôn ngữ nói, những người bị khiếm thínhbẩm sinh thì phải sử dụng loại điện thoại thấy hình kết hợp với ngônngữ đọc môi

1.2 Giới thiệu thiết bị trợ thính

sẽ được chuyển đổi lại thành âm thanh và đưa vào tai qua loa

Hiệu quả của thiết bị trợ thính phụ thuộc vào công nghệ của thiết bị, ví dụ nhưthiết bị analog hay thiết bị kỹ thuật số; Thiết bị kỹ thuật số 1 tới 20 kênh Thiết bị trợ thính kỹ thuật số có chất lượng âm thanh tốt hơn, có khả năngkiểm soát tiếng ồn, tiếng rú và linh hoạt điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầunghe

Thiết bị trợ thính giúp hỗ trợ cho việc nghe hàng ngày của người khiếm thính.Chúng đặc biệt giúp nghe rõ ràng hơn khi giao tiếp Nhưng đây là thiết bịkhông thể giúp hồi phục việc nghe trở về như bình thường

Trang 10

1.2.2 Phân loại thiết bị trợ thính

1.2.2.1 Phân loại theo công nghệ

Theo cách phân loại này, có 2 loại thiết bị trợ thính:

• Thiết bị trợ thính sử dụng công nghệ tương tự;

• Thiết bị sử dụng công nghệ số

Loại thiết bị trợ thính số có chất lượng âm thanh tốt hơn bởi âm thanh ngoàiviệc khuếc đại còn được xử lý để loại bổ các tạp âm và tái tạo âm được chuẩnhơn

1.2.2.2 Phân loại theo kiểu dáng

Có ba kiểu dáng theo cách đeo thiết bị khác nhau:

• Thiết bị trợ thính nằm ở bên trong tai được làm theo khuôn tai của riêngtừng người và có các kích thước khác nhau Loại thiết bị nhỏ nhất nằmlọt hoàn toàn bên trong ống tai (CIC), tuy nhiên điều kiện để lắp thiết bịphụ thuộc vào kích thước của ống tai ngoài và mức độ nặng nhẹ củathính lực đồ

• Thiết bị trợ thính nằm ngay sau vành tai (BTE) là thiết bị trợ thính có

đủ các loại công suất và phù hợp cho người mất sức nghe ở tất cả cácmức độ.Thiết bị nằm khuất sau vành tai, truyền âm thanh qua ống nhỏtới núm tai được làm khít với ống tai của mỗi người

• Thiết bị trợ thính trong tai và máy đeo sau tai: có chất lượng cao đểcung cấp cho một số đối tượng phù hợp

1.3 Cấu tạo và chức năng các bộ phận của thiết bị trợ thính

Thiết bị trợ thính số thông thường có 5 phần cơ bản: Microphone, bo mạchchính khuếc đại và xử lý âm thanh, bộ phận kết nối âm từ mạch tới tai ngườinghe (the Receiver), Pin (Battery) và bộ phận gắn kết nối với nguồn âm (ví dụmáy điện thoại, tivi, CD )

Trang 11

Hình 1 - Cấu tạo của thiết bị trợ thính thông thường

1.3.1 Microphone

Chức năng làm dò tín hiệu âm thanh, chuyển tín hiệu âm thanh dạng sóng âmtrở thành tín hiệu điện cấp vào mạch khuếc đại Để thu tín hiệu âm tốt, cácmirophone này thường được chế tạo có độ nhạy thu cao, đặc biệt một số thiết

bị trợ thính còn sử dụng microphone tự động định hướng, đây là cách tốt nhất

để cải thiện tỷ lệ giữa tín hiệu và tạp âm và do đó cải thiện độ rõ ràng của lờinói cho người nghe

1

2 3

4 5

Trang 12

Hình 2 - Mô hình xử lý tín hiệu số âm thanh

1.3.3 Bộ kết nối tín hiệu từ bo mạch tới tai nghe (the Receiver)

Bộ này là thành phần có nhiệm vụ đưa âm thanh từ bo mạch vào trong taingười nghe Đó là gồm các thành phần dây dẫn nối (hoặc bộ phận kết nốikhông dây) và các bộ phận để hỗ trợ kết nối về mặt cơ khí để dẫn âm thanhvào trong tai hiệu quả nhất

Trang 13

Bộ phận loa của thiết bị trợ thính là thành phần trong này, biến đổi tín hiệu âmthanh điện tử thành dạng sóng âm thanh mà tai chúng ta nghe hằng ngày rấtquen thuộc

1.3.4 Pin (Battery)

Pin máy trợ thính cung cấp năng lượng điện cho các bộ phận của máy trợthính Kiểu dáng của máy trợ thính kỹ thuật số hiện nay tuỳ thuộc rất nhiềuvào tính chất của viên Pin vì viên Pin càng nhỏ càng chứa ít điện năng

1.3.5 Bộ phận gắn kết nối với nguồn âm

Gắn kết nối thiết bị trợ thính với nguồn âm (ví dụ bộ chuyển đổi, máy điệnthoại) sử dụng ở 2 dạng: kết nối hữu tuyến và kết nối vô tuyến

1.3.5.1 Kết nối vô tuyến:

Sử dụng cuộn dây cảm ứng được gắn trong máy trợ thính Thường được sửdụng tương thích với hệ thống vòng cảm âm điện từ được gắn ở trong bộchuyển đổi thu phát không dây (hoặc trong chính thiết bị nguồn âm có hỗ trợgắn kết nối không dây với thiết bị trợ thính) Người mang máy trợ thính chỉcần bật sang vị trí chữ "T" (Teletoil ) là nghe được âm thanh Nhờ cuộn nàycho phép nhiều nguồn âm thanh khác nhau được kế nối với thiết bị trợ thính,nâng cao chất lượng âm thanh và cho phép người đeo dễ dàng nhận những tínhiệu mong đợi bất chấp tạp âm môi trường Nó có thể được sử dụng với điệnthoại, hệ thống FM, hệ thống mạch cảm ứng và hệ thống địa chỉ công cộng

Trang 14

Hình 3 - Mô hình kết nối vô tuyến giữa thiết bị trợ thính và nguồn âm1.3.5.2 Kết nối hữu tuyến:

Sử dụng dây nối tín hiệu âm thanh cho phép thiết bị trợ thính kết nối với một nguồn âm thanh bên ngoài như là máy điện thoại, đầu nghe CD hay một dụng

cụ hỗ trợ nghe (Assistive listening device-ALD), thông qua một chuẩn jack cắm loại 3,5mm hoặc 2,5mm hoặc một loại chuẩn chân cắm nhất định

Công nghệ này được ưa thích nhiều hơn bởi người dùng, ngược với việc sử dụng T-coil với một bộ tai nghe tiêu chuẩn, có ít sự can thiệp hơn (thường được nghe như là những tiếng ồn)

Hình 4 - Tai nghe của thiết bị trợ thính có đầu dây nối tới nguồn âm

1.4 Các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị trợ thính số thông dụng

1.4.1 Chỉ tiêu về khả năng xử lý tín hiệu

+ Phân tích các tín hiệu nhận được và sau đó lựa chọn cách xử lý thích hợp.Ví dụ: tự động giảm/triệt tiếng ồn, tự động điều chỉnh độ khuếc đại…

+ Có nhiều chương trình thích hợp cho một số tình huống nghe khác nhau Ví dụ: trò chuyện yên tĩnh một đối một, họp trong nhóm lớn, nói chuyện điện thoại…

+ Giảm bớt sự khuếch đại: tự động làm tín hiệu lời nói cho vừa với phạm

vi nghe được của người nghe, mức khuếch đại tự điều chỉnh thích ứng với mức độ tín hiệu từ ngoài vào

+ Khả năng triệt bỏ âm vọng phản hồi

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w