-Viết bảng :”Đoạn thẳng AB” -GV : lưu ýNgười ta thường kí hiệu tên điểm bằng chữ cái in hoa nên khi viết tên đoạn -Vài em nhắc lại : Kéo dài mãi đoạn thẳng cũng dùng chữ cái in hoa như A[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 15
Thứ hai ngỳ 30 tháng 11 năm 2009
TẬP ĐỌC
HAI ANH EM
I/ MỤC TIÊU :
-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong bài
-Hiểu ND: Sự quan tâm , lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của an hem ( Trả lời được các câu hỏi SGK)
II/ CHUẨN BỊ :
Tranh : Hai anh em Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ :
-Gọi 3 em đọc bài “Tiếng võng kêu” và
TLCH :
-Trong mơ em bé mơ thấy những gì ?
-Những từ ngữ nào tả em bé ngủ rất đáng
yêu ?
-Đọc khổ thơ em thích và nói vì sao thích ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
-Trực quan : Tranh : Tranh vẽ cảnh gì ?
-Chỉ vào bức tranh : (Truyền đạt) Bài học
hôm nay tiếp tục tìm hiểu thêm về tình cảm
trong gia đình Đó là tình anh em
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng chậm
rãi, ôn tồn
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục
tiêu )
-Há miệng chờ sung
-3 em đọc bài và TLCH
-Hai anh em ôm nhau giữa đêm bên đống lúa
-Hai anh em
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết
-HS luyện đọc các từ :lấy lúa, để cả, nghĩ
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
Trang 2Đọc từng đoạn trước lớp.
Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần
chú ý cách đọc
-Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 120)
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét cho điểm
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đoạn 1-2.
-Gọi 1 em đọc
Hỏi đáp : Ngày mùa đến hai anh em chia
lúa như thế nào ?
-Họ để lúa ở đâu ?
-Người em có suy nghĩ như thế nào ?
-Nghĩ vậy người em đã làm gì ?
-Tình cảm của em đối với anh như thế nào ?
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại cả bài.
Chuyển ý : Người anh vất vả hơn em như
thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết 2
bài
Ngày mùa đến./ họ gặt rồi bó lúa/ chất thành hai đống bằng nhau,/ để cả ở ngoài đồng.//
-Nếu phần lúa của mình/ cũng bằng phần của anh/ thì thật không công bằng.//
-Nghĩ vậy,/ người em ra đồng/ lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của anh.//
-HS đọc chú giải
-1 em nhắc lại nghĩa
-HS đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài)
-CN - Đồng thanh
-1 em đọc cả bài
-1 em đọc đoạn 1-2
-Chia lúa thành hai đống bằng nhau
-Ở ngoài đồng
-Anh còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng anh thì không công bằng
-Ra đồng lấy lúa của mình bỏ vào cho anh
-Rất yêu thương, nhường nhịn anh
-Đọc bài và tìm hiểu đoạn 3-4
1.Bài cũ : Gọi 4 em đọc bài.
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn 3-4.
-Giáo viên đọc mẫu đoạn 3-4
-4 em đọc rõ ràng rành mạch, ngắt câu đúng
-Câu chuyện bó đũa / tiếp
-Theo dõi đọc thầm
Trang 3-Luyện phát âm.
-Luyện ngắt giọng :
-Giảng từ : xúc động
Đọc từng câu.
Đọc cả đoạn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Hỏi đáp :
-Người anh bàn với vợ điều gì ?
-Người anh đã làm gì sau đó ?
-Điều kì lạ gì xảy ra ?
-Theo anh, em vất vả hơn ở điểm nào ?
-Người anh cho thế nào mới là công bằng ?
-Từ ngữ nào cho thấy hai anh em rất yêu quý
nhau ?
-Tình cảm của hai anh em đối với nhau ra sao
?
-GV truyền đạt : Anh em cùng một nhà luôn
yêu thương lo lắng, đùm bọc lẫn nhau trong
mọi hoàn cảnh
-Luyện đọc lại
-Nhận xét
3 Củng cố : -Câu chuyện khuyên em điều
gì?
-Giáo dục tư tưởng : Anh em phải đoàn kết
thương yêu nhau
-Nhận xét
-Phát âm các từ : rất đỗi, lấy nhau, ôm chầm, vất vả
-Luyện đọc câu dài : -Thế rồi/ anh ra đồng/ lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của em.// -HS trả lời theo ý của các em
-HS nối tiếp đọc từng câu cho đến hết -Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm -Đồng thanh
-1 em giỏi đọc đoạn 3-4 Lớp theo dõi đọc thầm
-Em sống một mình vất vả Nếu phần của ta cũng bằng phần của chú thì không công bằng
-Lấy lúa của mình cho vào phần em -Hai đống lúa vẫn bằng nhau
-Phải sống một mình
-Chia cho em phần nhiều
-Xúc động, ôm chầm lầy nhau
-Hai anh em rất thương yêu nhau Hai anh em luôn lo lắng cho nhau
-HS đọc truyện theo vai (người anh, người em)
-Anh em phải biết yêu thương Đùm bọc nhau
***********************************
Trang 4100 TRỪ ĐI MỘT SỐ.
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng : 100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ số
-Biết tính nhẫm 100 trừ đi một số tròn chục
- Rèn làm tính nhanh, đúng chính xác
- Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
Que tính, bảng cài Sách, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
-Ghi : 65 – 27, 78 – 29, 47 – 9
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài.
* Phép trừ 100 – 36
Nêu vấn đề: Có 100 que tính, bớt đi 36 que
tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm
thế nào ?
-Giáo viên viết bảng : 100 - 36
-Hs lên bảng thực hiện tính trừ Lớp làm
nháp
-Em nêu cách đặt tính và tính ?
-Bắt đầu tính từ đâu ?
-3 em đặt tính và tính Lớp làm bảng con
-Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
-Thực hiện phép trừ 100 - 36
-1 em lên đặt tính và tính
100 Viết 100 rồi viết 36 dưới
- 36 100 sao cho 6 thẳng cột với
064 0 (đơn vị), 3 thẳng cột với
0 (chục) Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang
-Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) 0 không trừ được 6, lấy 10 trừ
6 bằng 4 viết 4 nhớ 1
3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được 4 lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6 nhớ 1
1 trừ 1 bằng 0 viết 0
Trang 5-Vậy 100 - 36 = ?
Viết bảng : 100 – 36 = 64
*Phép tính : 100 – 5 : Nêu vấn đề :
-Gọi h/s lên đặt tính Cả lớp quan sát
-Em tính như thế nào ?
-Ghi bảng : 100 – 5 = 95
b Luyện tập
Bài 1 :
-Gọi HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở
-Theo dõi uốn nắn
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Viết bảng : 100 – 20 = ?
10 chục – 2 chục = 8 chục
100 – 20 = 80
-100 là mấy chục ?
-20 là mấy chục ?
-10 chục trừ 2 chục là mấy chục ?
-Vậy 100 – 20 = ?
-Gọi h/s lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
-Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố : Khi đặt tính cột dọc phải chú ý
gì ?
-Thực hiện bắt đầu từ đâu ?
-Vậy 100 – 36 = 64
-Nhiều em nhắc lại cách đặt tính và tính Cả lớp thực hiện phép tính
- Nghe và phân tích đề toán…
-Thực hiện phép trừ 100 - 5 -1 em lên đặt tính và tính
100 Viết 100 rồi viết 5 dưới
- 5 100 sao cho 5 thẳng cột với
095 0 (đơn vị) Viết dấu – và kẻ vạch ngang
-Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) 0 không trừ được 5, lấy 10 trừ
5 bằng 5 viết 5 nhớ 1
0 không trừ được 1, lấy 10 trừ 1 bằng 9 viết 9, nhớ 1
1 trừ 1 bằng 0 viết 0
Vậy 100 – 5 = 95
-2 em lên bảng làm, nêu cách thực hiện các phép tính
100 100 100 100 100
- 4 , - 9 , - 22 , - 3 , - 69
096 091 078 097 031 -Nhận xét
-Tính nhẩm(theo mẫu) -1 em đọc
-1 em nêu : 10 chục
-2 chục
-Là 8 chục
-100 – 20 = 80
-3h/s làm bài bảng lớp, cả lớp làm vào vở
-1 em nêu cách đặt tính 100 – 7,
100 - 43
Trang 6-Nhận xét tiết học.
4.Dặn dò: Về nhà làm bài tập ở vở bài tập
-Hs nêu…
***********************************
ĐẠO ĐỨC GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (tiết 2)
I/ MỤC TIÊU :
-Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch sẽ
-Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
-Hiểu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của học sinh
-Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Bài hát “Em yêu trường em” “Đi học” Tranh, Phiếu , tiểu phẩm
2.Học sinh : Sách, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ :
-Em thấy vườn trường, sân trường
mình như thế nào
–Sau khi quan sát em thấy lớp em
như thế nào ?
-Nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Đóng vai xử lí tình
huống
-Tình huống 1 : Nhóm 1.
Giờ chơi ba bạn Ngọc, Lan, Huệ rủ
nhau ra cổng trường ăn kem Sau khi
ăn xong các bạn vứt giấy đựng và
que kem ngay giữa sân trường
-Tình huống 2 : Nhóm 2.
-Hôm nay là ngày trực nhật của Mai
Bạn đã đến lớp từ sớm, và quét dọn
lau bàn ghế sạch sẽ
-Tình huống 3 : Nhóm 3.
+Nam vẽ đẹp từng được giải thưởng,
muốn các bạn biết tài nên đã vẽ bức
-Giữ gìn trường lớp sạch đẹp/ tiết 1
-Làm phiếu
Sạch, đẹp, thoáng mát
Bẩn, mất vệ sinh
Ý kiến khác : ………
-Ghi ý kiến : ………
-Giữ gìn trường lớp sạch đẹp./ tiết 2
-Các nhóm HS thảo luận và đưa ra cách xử lí tình huống
+ Các bạn nữ làm như thế là không đúng Các bạn nên vứt rác vào thùng không vứt bừa bãi làm bẩn sân trường
+ Mai làm như thế là đúng Quét hết rác bẩn sẽ làm cho lớp sạch đẹp,
thoáng mát
Trang 7tranh lên tường.
-Tình huống 4 :Nhóm 4.
+Hà và Hưng được phân công chăm
sóc vườn hoa trước lớp, hai bạn thích
lắm chiêù nào cũng dành ít phút để
chăm sóc cây
-Liên hệ bản thân : Em đã làm gì để
trường lớp sạch đẹp?
Kết luận : Cần phải thực hiện đúng
các quy định về vệ sinh trường lớp để
giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
Hoạt động 2: Thực hành làm sạch
đẹp lớp học
-Tổ chức cho HS quan sát lớp, nhận
xét lớp có sạch, đẹp không
-Kết luận (SGV/ tr 53)
Hoạt động 3: Trò chơi “Tìm đôi”
-GV nêu luật chơi (SGV/tr 53) Mỗi
em bốc 1 phiếu ngẫu nhiên, mỗi
phiếu là 1 câu hỏi.Sau khi bốc
phiếu, mỗi bạn đọc nội dung và đi
tìm bạn có phiếu giống mình làm
thành một đôi Đôi nào tìm được
nhau nhanh, đôi đó thắng cuộc
-Nhận xét, đánh giá
-Kết luận : Giữ gìn trường lớp sạch
đẹp là quyền và bổn phận của mỗi
học sinh, đểcác em được sinh hoạt,
học tập trong một môi trường trong
lành.
Trường em em quý em yêu
Giữ cho sạch đẹp sớm chiều không
quên.
- Luyện tập
3.Củng cố : Em sẽ làm gì để thể
hiện việc giữ gìn trường lớp ?
+Nam làm như vậy là sai, vẽ bẩn tường, mất vẻ đẹp của trường
+Hai bạn làm đúng vì chăm sóc cây , hoa nơ,û đẹp trường đẹp lớp
-Đại diện các nhóm lên trình bày
-Nhóm khác nhận xét bổ sung
-Tự liên hệ(làm được, chưa làm được) giải thích
vì sao?
-Quan sát
-Thực hành xếp dọn lại lớp học cho sạch đẹp -Quan sát lớp sau khi thu dọn và phát biểu cảm tưởng Đại diện 1 em phát biểu.(2-3 em nhắc lại)
-10 em tham gia chơi
-Nhận xét
-Vài em đọc lại
-Cả lớp làm bài
-1 em nêu
-Học bài
Trang 8-Nhận xét tiết học.
Dặn dò- Học bài
***********************************
Thứ ba ngày 01 tháng 12 năm 2009
CHÍNH TẢ
TẬP CHÉP : HAI ANH EM
I/ MỤC TIÊU :
-Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong ngoặc kép
-Làm được BT2, BT3b
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn 2 của truyện “Hai anh em” Viết sẵn BT3 2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ : Kiểm tra các từ học sinh mắc
lỗi ở tiết học trước Giáo viên đọc
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép.
a/ Nội dung đoạn chép.
-Trực quan : Bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu bài tập chép
-Tìm những câu nói lên những suy nghĩ
của người em ?
b/ Hướng dẫn trình bày
-Đoạn văn có mấy câu ?
-Suy nghĩ của người em được ghi với
những dấu câu nào ?
-Tiếng võng kêu
-HS nêu các từ viết sai
-3 em lên bảng viết : Kẽo cà kẽo kẹt, vương vương, lặn lội.Viết bảng con -Chính tả (tập chép) : Hai anh em
-1-2 em nhìn bảng đọc lại
-Anh mình còn phải nuôi vợ con ………… công bằng
-4 câu
-Suy nghĩ của người em được đặt trong ngoặc kép, ghi sau dấu hai chấm
-HS nêu : Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ
-HS nêu các từ khó : nghĩ, nuôi, công bằng
Trang 9-Những chữ nào viết hoa ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS
nêu từ khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
d/ Chép bài.
-Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình
bày
-Soát lỗi Chấm vở, nhận xét
Hoạt động 2 : Bài tập.
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr
270)
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-GV : Cho học sinh chọn BTb làm vào
bảng con
-Nhận xét, chỉnh sửa những bảng viết sai
-Chốt lời giải đúng (SGV/ tr 270)
3.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên
dương HS tập chép và làm bài tập đúng
Dặn dò – Sửa lỗi
-Viết bảng -Nhìn bảng chép bài vào vở
-Tìm 2 từ có tiếng chứa vần ai, 2 từ có tiếng chứa vần ay
- 3-4 em lên bảng
-Lớp làm nháp
-Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng s/x, chứa tiếng có vần ât/ âc
-HS làm bảng con (bài b)
- Giơ bảng
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
***********************************
TOÁN
TÌM SỐ TRỪ
I/ MỤC TIÊU :
-Biết tìm x trong các bài tập dạng : a - x = b (với a,b là các số có không quá hai chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả phép tính( biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu)
-Nhận biết được số bị trừ, số trừ và hiệu
-Biết giải toán dạng tìm số trừ chưa biết
Trang 10II/ CHUẨN BỊ :
Hình vẽ SGK
Sách, vở, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : 100 trừ đi một số.
-Ghi : 100 – 8 100 - 49 100 – 30
100 - 60
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu Tìm số trừ.
Nêu vấn đề: Có 10 ô vuông, sau khi
bớt đi một số ô vuông thì còn lại 6 ô
vuông Hỏi đã bớt đi mấy ô vuông ?
-Lúc đầu có tất cả bao nhiêu ô vuông ?
-Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông ?
-Số ô vuông chưa biết ta gọi là x
-Còn lại bao nhiêu ô vuông ?
-10 ô vuông bớt đi x ô vuông còn lại 6
ô vuông, em hãy đọc phép tính tương
ứng ?
-GV viết bảng : 10 – x = 6
-Muốn biết số ô vuông chưa biết ta
làm thế nào ?
-GV viết bảng : x = 10 - 6
x = 4
-Bắt đầu tính từ đâu ?
-Em nêu tên gọi trong phép tính 10 – x
= 6 ?
-Vậy muốn tìm số trừ ta làm thế nào ?
-Viết bảng : 65 – 38 = 27
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1 : (giảm cột 2) Yêu cầu gì ?
-Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm gì ?
-2 em đặt tính và tính, 2 em tính nhẩm.Lớp bảng con
-Nghe và phân tích đề toán
-Có tất cả 10 ô vuông
-Chưa biết phải bớt đi bao nhiêu ô vuông
-Còn lại 6 ô vuông
10 – x = 6
-Thực hiện phép tính : 10 – 6
-10 gọi là số bị trừ, x là số trừ, 6 gọi là hiệu
-Ta lấy số bị trừ trừ đi Hiệu
-Nhiều em đọc và học thuộc quy tắc
Trang 11-Nhận xét, cho điểm.
Bài 2 :
-Bài toán yêu cầu gì ?
-Ô thứ nhất yêu cầu tìm gì ?
-Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào ?
-Ô thứ hai yêu cầu tìm gì “
- Muốn tìm số trừ ta làm thế nào ?
- Ô cuối yêu cầu tìm gì ?
- Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế
nào ?
-Kết luận, cho điểm.
Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Muốn tìm số ô tô rời bến ta làm như
thế nào ?
-Nhận xét
3 Củng cố : Muốn tìm số trừ em thực
hiện như thế nào ?
-Nhận xét tiết học
-Tìm số trừ
-Lây số bị trừ trừ đi hiệu
-3 em lên bảng làm Lớp làm vở, -Nhận xét
-Tìm hiệu, số bị trừ, số trừ -Tìm hiệu
-Lấy số bị trừ trừ đi số trừ
-Tìm số trừ
-Lấy số bị trừ trừ đi hiệu
-Tìm số bị trừ
-Lấy hiệu cộng số trừ
Số bị trừ 75 84 58 72 55 Số trừ 36 24 24 53 37 Hiệu 39 60 34 19 18 -1 em đọc đề.
-Có 35 ô tô, rời bến ? ô tô, còn lại : 10 ô tô -Hỏi số ô tô đã rời bến
-Thực hiện 35 – 10
-Tóm tắt và giải
-Lấy số bị trừ trừ đi hiệu
***********************************
THỂ DỤC
ĐI THƯỜNG THEO NHỊP.
TRÒ CHƠI “ VÒNG TRÒN”
I/ MỤC TIÊU :
Thực hiện được đi thường theo nhịp( nhịp 1 bước chân trái, nhịp 2 bước chân phải) -Biết cách chơi và tham gia trò chơi
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Vệ sinh sân tập, còi
2.Học sinh : Tập họp hàng nhanh
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :