1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 ĐẾN 2015) THỊ TRẤN HƯƠNG CANHHUYỆN BÌNH XUYÊN – TỈNH VĨNH PHÚC

67 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 793 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thực trạng về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, tình hình quản lývà sử dụng đất đai, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn; - Nhu cầu phát triển, mở rộng sản xu

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 2

và quốc phòng

Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, tại

chương 2, điều 18 quy định “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy

hoạch và pháp luật, đảm bảo việc sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả”.

Luật đất đai năm 2003, tại chương 2, điều 6 quy định, quy hoạch và kếhoạch sử dụng đất là một trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Thị trấn Hương Canh có tổng diện tích tự nhiên là 995,15 ha với 15.160

nhân khẩu Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu về sử dụng đấtcủa thị trấn ngày càng tăng và có sự thay đổi về phương thức sử dụng cũng như

cơ cấu đất đai cho các mục đích sử dụng đất Sự thay đổi trong quá trình sử dụngđất cộng với nhu cầu về sử dụng đất ngày càng tăng do sức ép dân số đòi hỏiphải bố trí, sắp xếp lại quá trình sử dụng đất một cách toàn diện về tất cả cácphương diện pháp lý, kỹ thuật cũng như kinh tế

Xuất phát từ thực tiễn đó, được sự chỉ đạo, giúp đỡ của Phòng Tài nguyên

và Môi trường huyện Bình Xuyên, UBND thị trấn Hương Canh nghiên cứu xâydựng quy hoạch sử dụng đất chi tiết thị trấn Hương Canh - huyện Bình Xuyên -tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015

2 Những căn cứ và cơ sở lập quy hoạch sử dụng đất của thị trấn Hương Canh

Cơ sở pháp lý của việc quy hoạch sử dụng đất thị trấn Hương Canh dựatrên các căn cứ sau:

- Căn cứ luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ vềviệc thi hành luật đất đai;

- Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Thủ tướngChính phủ về việc quy định bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất thu hồi, bồithường và hỗ trợ tái định cư;

- Căn cứ Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ vềquản lý, sử dụng đất trồng lúa

- Căn cứ Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 28/3/2013 của Chính phủ về quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 3

- Căn cứ Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xâydựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Căn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/4/2011 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục

vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

- Căn cứ Quyết định số 1737/QĐ-UBND ngày 28/06/2010 của UBNDtỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt dự toán lập dự án Quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất cấp xã giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;

- Căn cứ Quyết định số 2247/QĐ-UBND ngày 11/08/2010 của UBNDtỉnh Vĩnh Phúc về việc giao chủ đầu tư thực hiện dự án Điều tra lập Quy hoạch

sử dụng đất cấp xã giai đoạn 2011-2020 và Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011

- 2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;

- Quyết định số 80/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc

về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5năm (2011-2015) của huyện Bình Xuyên;

- Căn cứ Quyết định số 1888/QĐ-UBND ngày 28/03/2011 của UBNDhuyện Bình Xuyên về việc thành lập Ban quản lý dự án quy hoạch sử dụng đấtcấp xã giai đoạn 2011-2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 huyệnBình Xuyên;

- Căn cứ Quyết định số 4476/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2011 củaUBND huyện Bình Xuyên về việc phê duyệt kết quả chỉ định thầu gói thầu điềutra, lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã giai đoạn 2011-2020 và kế hoạch sử dụngđất giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Quyết định số 659/QĐ-UBND ngày 12/03/2014 của UBND huyện BìnhXuyên về việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 cho các xã, thị trấn

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất chi tiếtđến năm 2015 huyện Bình Xuyên;

- Quy hoạch chung đô thị thị trấn Hương Canh - huyện Bình Xuyên - tỉnhVĩnh Phúc

- Các đề án phát triển ngành có liên quan trên địa bàn thị trấn;

- Các hệ thống tài liệu thống kê, kiểm kê, bản đồ có liên quan;

- Nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn thị trấn

* Phương án quy hoạch sử dụng đất thị trấn Hương Canh được xây dựngtrên cơ sở khoa học sau đây:

Trang 4

- Thực trạng về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, tình hình quản lý

và sử dụng đất đai, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn;

- Nhu cầu phát triển, mở rộng sản xuất của các ban, ngành trên địa bàn thịtrấn

3 Mục đích, yêu cầu của quy hoạch sử dụng đất thị trấn Hương Canh

3.1 Mục đích

- Tạo ra một tầm nhìn chiến lược trong quản lý và sử dụng hợp lý nguồntài nguyên đất của thị trấn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địaphương trong những năm trước mắt và lâu dài;

- Khoanh định và bố trí các mục đích sử dụng đất nhằm giải quyết, khắcphục những bất hợp lý trong việc sử dụng đất;

- Đảm bảo cho các mục đích sử dụng đất ổn định, lâu dài;

- Đảm bảo an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội;

- Tạo cơ sở pháp lý và khoa học cho việc xúc tiến đầu tư; tiến hành cácthủ tục thu hồi đất, giao đất, sử dụng đất đúng pháp luật, đúng mục đích, có hiệuquả; từng bước ổn định tình hình quản lý và sử dụng đất;

- Khoanh định, phân bố các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, các cấptheo quy hoạch phải được cân đối trên cơ sở các nhu cầu sử dụng đất đã đượcđiều chỉnh, bổ sung; đảm bảo không bị chồng chéo trong quá trình sử dụng;

- Các nhu cầu sử dụng đất phải được tính toán chi tiết đến từng công trình,từng địa phương, đồng thời được phân kỳ kế hoạch thực hiện cụ thể đến từngnăm của giai đoạn, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và những yêucầu cụ thể trong giai đoạn;

- Bảo đảm mối quan hệ hài hòa giữa khai thác và sử dụng đất để phát triểnkinh tế - xã hội với sử dụng đất bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái

3.2 Yêu cầu

- Quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo tính khả thi, tính khoa học, đảmbảo sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai, phù hợp với điều kiện tự nhiên,kinh tế - xã hội của địa phương;

- Quy hoạch sử dụng đất của địa phương phải đáp ứng được nhu cầu pháttriển đồng bộ giữa các ngành, các lĩnh vực không tách rời quy hoạch tổng thể;

- Bố trí sử dụng đất đai theo yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấucây trồng trên cơ sở sử dụng đất đai một cách hợp lý mang lại hiệu quả kinh tếcao và phát triển bền vững

4 Phương pháp triển khai tổ chức thực hiện

Trong quá trình thực hiện dự án đã sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp điều tra thu thập bổ sung tài liệu, số liệu;

- Phương pháp kế thừa, phân tích tài liệu, số liệu hiện trạng đã có;

Trang 5

- Phương pháp chuyên gia hội thảo và phỏng vấn;

- Phương pháp dự báo và tính toán theo định mức;

- Phương pháp minh hoạ trên bản đồ (dùng công nghệ số hoá bản đồ vàcác phần mềm vi tính để thể hiện kết quả quy hoạch sử dụng đất)

5 Sản phẩm của dự án

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp và các bảng biểu, sơ đồ kèm theo;

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thị trấn Hương Canh năm 2010, tỷ lệ 1:5000;

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất thị trấn Hương Canh đến năm 2020, tỷ lệ1: 5000

6 Nội dung chính

- Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

- Phần II: Tình hình quản lý sử dụng đất đai

- Phần III: Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng dài hạn sử dụng đất

- Phần IV: Phương án quy hoạch sử dụng đất

Trang 6

PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Thị trấn Hương Canh là huyện lỵ của huyện Bình Xuyên, có vị trí trungtâm của huyện, nằm dọc theo Quốc lộ 2 và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai;cách trung tâm Hà Nội khoảng 45 km về phía Nam; nằm giữa thành phố VĩnhYên và thị xã Phúc Yên

- Phía Bắc giáp xã Quất Lưu và xã Tam Hợp;

- Phía Đông giáp xã Sơn Lôi;

- Phía Nam giáp xã Đạo Đức;

- Phía Tây giáp xã Tân Phong

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Thị trấn Hương Canh có địa hình tiếp giáp giữa trung du và đồng bằng,địa hình phần lớn là vùng đồi gò có độ dốc cấp 2 (8 - 15 độ) Đất đai của thị trấnđược hình thành từ nhiều loại đá vụn khác nhau, với độ dốc vừa phải, do đó đấtđai của thị trấn có tiềm năng cho việc trồng cây ăn quả, trang trại vườn, câycông nghiệp ngắn ngày

Đồng thời đất đai của thị trấn tương đối thuận lợi cho phát triển côngnghiệp và dịch vụ do có lợi thế về vị trí địa lý và độ chênh cao của địa hìnhkhông lớn

1.1.3 Khí hậu

Thị trấn Hương Canh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm

và mưa nhiều Khí hậu được chia làm hai mùa rõ rệt là mùa Đông và mùa Hạ,ngoài ra mùa Xuân và mùa Thu là hai mùa chuyển tiếp với thời gian không dài

Lượng mưa tập trung vào tháng 6, tháng 7 và tháng 8, trong thời gian nàylượng mưa đã chiếm 50 % lượng mưa cả năm, có những trận mưa to gây ngập úngcục bộ cùng với việc nước đầu nguồn tràn về các sông, suối đã gây nên úng lụt.Mưa ít vào tháng 12, tháng 1 và tháng 2

- Nhiệt độ trung bình trong năm là 23 - 25oC, nhiệt độ cao nhất là 39oC,nhiệt độ thấp nhất là 7oC

- Độ ẩm không khí trung bình là 85%

- Gió theo hai mùa chính trong năm là:

Trang 7

+ Mùa Hạ: gió mùa Đông Nam thịnh hành thổi từ tháng 3 đến tháng 10hàng năm.

+ Mùa Đông: gió mùa Đông Bắc thịnh hành thổi từ tháng 11 đến tháng 2năm sau

Khí hậu có tính chất theo mùa đã tạo nên khả năng bố trí cây trồng theo

vụ, nhưng phải khắc phục điều kiện trước tiên do thời tiết gây ra tại các thờiđiểm và thời gian nhất định

1.1.4 Thủy văn

Địa bàn thị trấn có sông Cánh chảy qua cùng với hệ thống ao, hồ, kênh,mương tương đối hoàn chỉnh đã cung cấp ổn định nước tuới cho cây trồng vàsinh hoạt Nhưng do địa hình một số nơi thấp nên vào những tháng mùa mưa hệthống tiêu thoát nước vẫn còn nhiều khó khăn, một phần do lượng nước lớn, mộtphần không được nạo vét thường xuyên

Trong những năm tới, thị trấn Hương Canh cần có kế hoạch cải tạo, cứnghoá kênh mương, nạo vét thường xuyên để đảm bảo tưới tiêu tốt phục vụ sảnxuất nông nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng đất

1.2 Các nguồn tài nguyên

1.2.1 Tài nguyên đất

Đặc điểm đất đai được hình thành từ nhiều loại đá vụn khác nhau đã tạonên sự đa dạng về loại đất trên địa bàn thị trấn Các loại đất chính có thể kể đếnnhư: đất phù sa, đất glây chua điển hình, đất mới biến đổi và đất loang lổ Sự đadạng về đất đai cũng tạo nên sự phong phú của các loaị cây trồng Quá trìnhcanh tác đã có những biến đổi nhất định về chất lượng, nhưng nhìn chung đất đai(nhất là đất nông nghiệp) vẫn có thể cho phép thâm canh tăng vụ và phù hợp vớinhiều loại cây trồng

1.2.2 Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt của thị trấn Hương Canh chủ yếu

được khai thác từ hệ thống công trình thuỷ lợi gồm: hệ thống kênh Liễn Sơn, cácsông và hệ thống ao hồ trên khắp địa bàn thị trấn Nguồn nước mặt của thị trấncòn phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí hậu tự nhiên

- Nguồn nước ngầm: Trữ lượng nước ngầm của thị trấn Hương Canh chưa

có tài liệu nào đánh giá chính xác Song với lượng nước sinh hoạt trong dân từgiếng khơi có thể khai thác khoảng 30.000 - 35.000 m3/ngày đêm Chất lượngnước khá tốt, hiện vẫn đảm bảo đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày củanhân dân Tuy nhiên, nguồn nước ngầm cho sản xuất công nghiệp có chất lượngcòn kém, cần phải xử lý trước khi đưa vào sử dụng

1.2.3 Tài nguyên nhân văn

Trang 8

Thị trấn Hương Canh là vùng đất cổ, hình thành và phát triển sớm tronglịch sử nước ta Nhân dân trong thị trấn có truyền thống anh dũng trong đấutranh; cần cù, sáng tạo trong lao động sản xuất; là vùng có điều kiện kinh tế - xãhội phát triển nhưng vẫn giữ nguyên truyền thống, phong tục tập quán của nhândân Vĩnh Phúc nói chung và của nhân dân Bình Xuyên nói riêng.

Năm 2011, thị trấn Hương Canh có 15.160 nhân khẩu với 3.997 hộ Quy

mô hộ bình quân là 3,8 người/hộ

1.3 Thực trạng môi trường

Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới về kinh tế - xã hội, tốc

độ phát triển dân số còn tương đối cao và tốc độ công nghiệp hoá trên địa bànthị trấn diễn ra mạnh mẽ đã kéo theo những ảnh hưởng không tốt cho cảnhquan môi trường Nổi bật là vấn đề rác thải trong khu dân cư, khói bụi, ô nhiễmchất thải rắn, ô nhiễm nguồn nước do chất thải trong khu công nghiệp chưa qua

xử lý triệt để…

Bên cạnh đó, trong sản xuất nông nghiệp có những thời điểm việc sử dụngphân bón và thuốc trừ sâu còn mang tính tự phát nên gây ảnh hưởng đến môitrường nước Nhận thức được vấn đề này, chính quyền địa phương đã vận độngnhân dân vệ sinh đường làng ngõ xóm, trong sản xuất nông nghiệp các loại phânbón như vô cơ, hữu cơ, thuốc vi sinh, thuốc trừ sâu… đã được sử dụng hợp lý

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng bộ thị trấn Hương Canh, nhân dântrên địa bàn thị trấn đã nỗ lực phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức cácchỉ tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thị trấn năm 2010 là 16,8 %;

- Tổng giá trị thu nhập thị trấn năm 2010 đạt 134,36 tỷ đồng so với năm

2005 là 50,18 tỷ đồng đạt 267,76 % trong đó:

+ Nông nghiệp đạt 32,90 tỷ đồng, chiếm 24,49 %; so với năm 2005 đạt17,32 tỷ đồng, chiếm 34,52 %;

+ Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạt 23,94 tỷ đồng, chiếm 17,82 %;

so với năm 2005 đạt 5,88 tỷ đồng, chiếm 11,72 %;

+ Thương mại, dịch vụ đạt 77,52 tỷ đồng, chiếm 57,69 %; so với năm

2005 đạt 26,98 tỷ đồng, chiếm 53,76 %

Cơ cấu kinh tế cơ bản chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng ngànhtiểu thủ công nghiệp và ngành dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp.Việc chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế của thị trấn phát triển theo chiềuhướng tích cực, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá

Trang 9

Tuy nhiên, trong những năm tới thị trấn Hương Canh cần tăng cường đầu

tư, đẩy mạnh sự phát triển của ngành tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụhơn nữa, tăng nhanh tỷ trọng của các ngành này trong cơ cấu kinh tế của thị trấn,tiếp tục giảm dần và giữ ở mức ổn định ngành nông nghiệp

2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

a Ngành trồng trọt

Trong những năm gần đây, thực hiện chính sách giao đất ổn định, lâu dài

đã làm cho nông dân thực sự yên tâm đầu tư vào ruộng đất của mình để nângcao hiệu quả sử dụng đất Hương Canh có tổng diện tích đất nông nghiệp là

587,94 ha; chiếm 59,08 % tổng diện tích tự nhiên Bình quân đất nông nghiệp là

387,82 m2/người, hệ số sử dụng đất là 2,07 lần Bình quân lương thực đầu ngườinăm 2010 đạt 187,60 kg/người/năm Giá trị thu nhập ngành trồng trọt của thịtrấn năm 2010 đạt 15,32 tỷ đồng chiếm 46,57 % tỷ trọng ngành nông nghiệp,tăng 6,92 tỷ đồng so với năm 2005

Phát huy thế mạnh về nông nghiệp và khai thác triệt để tiềm năng đất đai,ngành trồng trọt thị trấn Hương Canh đã có những bước phát triển vững chắc vàchuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng tích cực góp phần nâng cao đời sốngcủa người dân trong thị trấn Tuy nhiên, ngành trồng trọt của thị trấn còn chịuảnh hưởng nhiều bởi thiên tai như lũ lụt, hạn hán… Trong những năm tới cần cảithiện hệ thống tưới nước và tiêu thoát nước để giảm thiểu thiệt hại do thiên taigây ra Tình hình phát triển ngành trồng trọt của thị trấn được thể hiện chi tiếttrong bảng 1

Trang 10

Nguồn số liệu: UBND thị trấn Hương Canh

b Ngành chăn nuôi

Trong những năm qua, ngành chăn nuôi của thị trấn Hương Canh có tỷtrọng về giá trị sản xuất cao trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Tổng giá trị thunhập từ chăn nuôi năm 2010 là 17,58 tỷ đồng, tăng 8,66 tỷ đồng so với năm

2005, chiếm 53,43 % tỷ trọng ngành nông nghiệp

Nhờ có sự quan tâm, giúp đỡ của các cấp chính quyền địa phương đã đưangành chăn nuôi phát triển theo hướng đầu tư thương mại hóa ngày càng cao.Tuy nhiên, từ vài năm trở lại đây do điều kiện thời tiết khắc nghiệt cũng như ảnhhưởng của dịch bệnh và cơ chế giá cả, việc đầu tư phát triển chăn nuôi của nhândân trong thị trấn cũng bị ảnh hưởng đáng kể Tình hình sản xuất ngành chănnuôi của thị trấn được thể hiện chi tiết trong bảng 2

Bảng 2: Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi

Nguồn số liệu: UBND thị trấn Hương Canh

2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Trong những năm qua, được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Đảng uỷ; nhândân trong thị trấn đã khôi phục, giữ gìn và phát huy ngành nghề sẵn có tại địaphương, đặc biệt là nghề làm gốm nhằm thu hút lao động nông nhàn đồng thờităng thu nhập, giúp ổn định và phát triển kinh tế Ngoài ra, trên địa bàn thị trấnhiện còn có 18 lò ngói, 9 lò gạch , 2 cơ sở sản xuất gang, 6 cơ sở sản xuất than

tổ ong và một số xưởng làm nghề mộc, nghề rèn, chế biến nông sản…

Giá trị thu nhập từ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp năm 2010 đạt 23,94

tỷ đồng, tăng 18,06 tỷ đồng so với năm 2009 và chiếm 17,82% tổng giá trị thunhập trên địa bàn thị trấn

Tuy nhiên, quy mô các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp hiện naycòn nhỏ, manh mún và thật sự chưa tương xứng với tiềm năng của thị trấn

Trang 11

Trong thời gian tới, cần phải khuyến khích và mở rộng hơn nữa quy môcủa các ngành này trong toàn thị trấn bởi đây là một trong những ngành đónggóp không nhỏ cho ngân sách địa phương.

2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ

Thị trấn Hương canh là địa bàn trọng điểm về thương mại, dịch vụ và giaolưu hàng hoá của huyện Bình Xuyên Với dân số đông, lượng lao động đến làmviệc tại địa phương nhiều, giao thông thuận tiện và có vị trí trung tâm trong toànhuyện đã tạo điều kiện cho thị trấn Hương Canh có tốc độ tăng trưởng ngànhthương mại - dịch vụ nhanh, thị trường tiêu thụ sản phẩm ổn định

Tính đến năm 2010, toàn thị trấn có 780 hộ hoạt động trong lĩnh vực dịch

vụ - thương mại trong đó một số hộ kinh doanh vật liệu xây dựng, buôn bánthương mại và dịch vụ cho thuê có mức độ phát triển mạnh Giá trị sản xuấtngành dịch vụ năm 2010 đạt 77,52 tỷ đồng; tăng 50,54 tỷ đồng so với năm 2005

và chiếm 57,69 % tổng thu nhập toàn thị trấn

Thương mại - dịch vụ được duy trì thường xuyên và không ngừng pháttriển, đảm bảo hàng tiêu dùng, giống, vật tư, phân bón, khuyến nông… đáp ứngnhu cầu phục vụ sinh hoạt, nâng cao hiệu quả sản xuất, đời sống của nhân dân.Các loại hình dịch vụ phát triển đa dạng, mặt hàng phong phú, mua bán thuậnlợi phục vụ nhu cầu thiết yếu của sản xuất và đời sống nhân dân

2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

2.3.1 Hiện trạng dân số và sự phân bố dân cư

Theo số liệu thống kê năm 2010, dân số của thị trấn là 15.160 người trong

đó 100 % là dân tộc kinh Toàn thị trấn có 3.997 hộ trong đó: hộ nông nghiệp có

1.685 hộ, hộ phi nông nghiệp có 2.312 hộ Mật độ dân số trung bình là 1.523người/km2 Trong những năm qua, công tác dân số kế hoạch hóa gia đình đượcchú trọng, tỷ lệ phát triển dân số của thị trấn năm 2010 là 1,20 % Sự gia tăngdân số kéo theo nhiều sức ép về việc làm, đời sống, y tế, văn hóa, giáo dục, trật

Tính đến đầu năm 2011, thị trấn Hương Canh có 7.435 lao động chiếm

49,04% tổng dân số Trong đó, lao động nông nghiệp có 5.188 người chiếm69,79 % tổng số lao động; lao động phi nông nghiệp có 2.247 người chiếm30,21 % tổng số lao động

Có thể nói nguồn nhân lực của thị trấn khá dồi dào song chất lượng nguồnnhân lực chưa cao, lao động phổ thông còn chiếm tỷ lệ lớn Tình trạng thiếu việc

Trang 12

làm nhất là đối với các thanh thiếu niên tốt nghiệp phổ thông trung học cũng nhưlao động nông nhàn là vấn đề bức xúc cần giải quyết trên địa bàn thị trấn cũngnhư trong toàn huyện.

Do vậy, trong tương lai cần có hướng đào tạo nghề cho người lao động, nhất

là các ngành nghề có liên quan đến khoa học công nghệ, mới có thể đáp ứng đượcnhu cầu lao động trong điều kiện khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển

Tình hình phát triển dân số và lao động của thị trấn Hương Canh qua một

số năm được thể hiện chi tiết trong bảng 3

Bảng 3: Tình hình phát triển dân số và lao động qua một số năm

Trang 13

Nguồn số liệu: UBND thị trấn Hương Canh

2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư

Do đặc điểm hình thành và lịch sử phát triển, các khu dân cư trên địa bànthị trấn được hình thành tập trung thành từng khu phố và tổ dân phố Hiện nay,toàn thị trấn có 2 khu phố và 17 tổ dân phố, phân bố đồng đều khắp địa bàn thịtrấn

Theo số liệu thống kê đầu năm 2011, toàn thị trấn hiện có 65,37 ha đất

ở đô thị Đời sống của nhân dân trong các khu dân cư ngày một được nângcao và cải thiện, cơ sở hạ tầng xã hội ngày một được hoàn thiện Trong thờigian tới cần tiếp tục phát triển và đồng bộ hoá cơ sở hạ tầng trong các khudân cư đồng thời cần giải quyết một số vấn đề còn tồn tại như vấn đề rác thảisinh hoạt, nước sinh hoạt…

2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

2.5.1 Hệ thống giao thông

Mạng lưới giao thông của thị trấn trong những năm qua đã có những thayđổi rõ rệt, đến nay hầu hết các tổ dân phố đã có đường láng nhựa đan xen vớiviệc bê tông hóa từng ngõ xóm Toàn thị trấn có 10,5 km đường liên xã và hệthống đường liên thôn, đường nội đồng được phân bố khá hợp lý; tạo điều kiệncho việc đi lại của người dân, giao lưu hàng hóa và hội nhập nền kinh tế thịtrường với các xã lân cận Song, phần lớn các tuyến đường còn nhỏ, hẹp, chấtlượng đường đang dần xuống cấp Do đó, để tăng cường hơn nữa hiệu quả phục

vụ nhu cầu phát triển kinh tế, trong thời gian tới cần mở rộng và nâng cấp một

số tuyến đường

2.5.2 Hệ thống thuỷ lợi

Hương Canh có hệ thống thủy lợi tương đối hoàn chỉnh, về cơ bản đápứng nhu cầu tưới tiêu cho phần lớn diện tích đất nông nghiệp của thị trấn Hàngnăm, hệ thống thủy lợi và các công trình phục vụ thủy lợi của thị trấn được quantâm cải tạo, nâng cấp; phần nào đáp ứng được nhu cầu về sản xuất nông nghiệp

Tuy nhiên, còn một số tuyến mương đất đã và đang bị xuống cấp gây ảnh

Trang 14

hưởng đến lưu lượng dòng chảy Trong khi đó, việc đầu tư kinh phí cho công tácnạo vét, khơi thông dòng chảy ở các tuyến còn hạn chế, gây thất thoát nướctrong quá trình sử dụng làm ảnh hưởng đến sản xuất, diện tích còn bị úng là 10,0

ha Trong tương lai, cần từng bước đầu tư kiên cố hóa kênh mương nội đồng

2.5.3 Năng lượng

Đến nay, hệ thống cung cấp điện trên địa bàn thị trấn tương đối ổn định,công tác quản lý sử dụng điện luôn đảm bảo an toàn, hệ thống điện lưới quốc gia

đã được phủ trên toàn thị trấn với 100 % số hộ được sử dụng điện lưới quốc gia

2.5.4 Bưu chính viễn thông

Hệ thống thông tin liên lạc trên địa bàn thị trấn ngày càng được hiện đạihóa, phần nào đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc cũng như giao lưu với các vùngxung quanh của người dân địa phương Bưu điện trung tâm thị trấn đã đượccủng cố, nâng cấp và tăng cường trang thiết bị hiện đại Hoạt động của mạnglưới đường thư an toàn ổn định, phục vụ thông tin kịp thời Mạng lưới viễnthông vận hành an toàn thông suốt

Hệ thống truyền thanh, truyền hình hàng năm được xây dựng, sửa chữa,nâng cấp đảm bảo cung cấp kịp thời những thông tin về tình hình kinh tế - xãhội, chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước

Ngoài ra công tác tuyên truyền cũng được chú trọng trong tiến trình pháttriển kinh tế xã hội của thị trấn như: tuyên truyền khuyến khích chuyển đổi cơcấu vật nuôi, cây trồng; định hướng phát triển nông nghiệp nông thôn… Trongtương lai, nhiệm vụ này cần được quan tâm hơn nữa

2.5.5 Cơ sở văn hóa

Toàn thị trấn đã tiếp tục duy trì và đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kếtxây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, tập trung chỉ đạo việc khai trương xâydựng và tổ chức xét duyệt tổ dân phố văn hoá Việc xây dựng nếp sống văn minh

- gia đình văn hóa ở cơ sở được quan tâm Công tác vận động, tuyên truyền đãdần loại bỏ được các tập tục lạc hậu; thay bằng nếp sống văn minh, xây dựngkhu dân cư - tổ dân phố văn hóa Các di tích văn hoá được tôn tạo và bảo vệ.Các lễ hội truyền thống được tổ chức khá tốt, các hoạt động văn hoá nghệ thuậtđược phát triển mạnh ở các khu vực trong toàn thị trấn

2.5.6 Cơ sở y tế

Xã đã có 1 trạm y tế với diện tích 1.415 m2, chất lượng tốt, đảm bảo chocông tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân được thực hiệnliên tục; công tác tuyên truyền, tiêm chủng và phòng chống dịch bệnh luôn đượcthực hiện đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao

Tuy nhiên, trình độ chuyên môn của một số cán bộ y tế còn hạn chế, cơ sởvật chất của ngành y tế còn thiếu thốn

Trang 15

2.5.7 Cơ sở giáo dục - đào tạo

Trong thời gian qua, ngành giáo dục trên địa bàn thị trấn Hương Canh đãthực hiện nghiêm túc đề án 01 của huyện uỷ Bình Xuyên về nhiệm vụ phát triểngiáo dục đào tạo giai đoạn 2006 - 2010 và thực hiện cuộc vận động 2 không với

4 nội dung về chống tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục:“nói

không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục, nói không với

vi phạm đạo đức nhà giáo và học sinh ngồi nhầm lớp”

Nhận thức rõ quan điểm coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, là nền tảngcho sự phát triển kinh tế xã hội nên sự nghiệp giáo dục của thị trấn Hương Canhluôn được chú trọng đầu tư phát triển Sự nghiệp giáo dục - đào tạo của thị trấntrong những năm qua đã có những chuyển biến đáng khích lệ cả về số lượng vàchất lượng Các cấp học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hàng năm đều giữvững là trường tiên tiến suất sắc trong huyện cũng như trong toàn tỉnh

Trên địa bàn thị trấn đã có một trường tiểu học và một trường mầm nonđạt chuẩn Quốc gia Chất lượng dạy và học ngày một được nâng lên, 100% sốtrẻ em đến độ tuổi đi học được đến trường; số học sinh khá, giỏi hàng năm tănglên Số học sinh cuối cấp thi đỗ tốt nghiệp đạt từ 95% - 100%, Số học sinh thi đỗvào đại học bình quân 66 em/năm; cao đẳng 90 em/năm

Hiện tại, thị trấn có 01 trường THCS với 25 lớp học và 788 học sinh;

02 trường tiểu học với 42 lớp học và 968 học sinh; 02 trường mầm non với 20lớp học và 583 cháu; ngoài ra trên địa bàn thị trấn còn có 03 nhà trẻ và 01trường THPT

Trong thời gian tới, cần mở rộng một số trường để đáp yêu cầu dạy và họccủa thầy và trò trên địa bàn thị trấn

2.5.8 Cơ sở thể dục - thể thao

Phong trào thể dục - thể thao được duy trì và phát triển mạnh trong cáctrường học, cơ quan và các khu dân cư; 100% số trường đảm bảo việc giáo dụcthể chất cho học sinh, một số môn thể thao ưa thích đã trở thành hoạt động thườngxuyên như điền kinh, cầu lông, bóng đá, bóng chuyền Hàng năm, thị trấn tổchức các giải thi đấu thể thao chào mừng các ngày lễ lớn, qua đó tuyển chọn vàbồi dưỡng các vận động viên có năng khiếu luyện tập để bổ sung cho đội tuyển

Hiện tại, thị trấn đã có một sân thể thao với diện tích 8.600 m2 để phục vụcho công tác thể dục, thể thao

III ĐÁNH GIÁ CHUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

3.1 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên

3.1.1 Những thuận lợi, lợi thế

- Hương Canh có đặc điểm về vị trí địa lý, địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu

Trang 16

thủy văn và các nguồn tài nguyên sẵn có rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế

- xã hội trên địa bàn thị trấn

- Thị trấn Hương Canh có địa hình với độ dốc không lớn, tài nguyên đất

đa dạng về chủng loại, chất lượng đất tốt, màu mỡ, hệ thống thủy lợi tốt, đất đaiphù hợp với nhiều loại cây trồng và nuôi trồng thủy sản

- Môi trường thị trấn tương đối trong lành, nguồn nước còn ít bị ảnhhưởng do chất thải sinh hoạt, mặt khác thị trấn Hương Canh có nguồn lao độngdồi dào, nhân dân trong thị trấn cần cù, chịu khó, có trình độ thâm canh cao.Đây là yếu tố quan trọng phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới

3.1.2 Những khó khăn, hạn chế

Khí hậu theo mùa: mùa mưa lượng mưa lớn, mực nước dâng cao mặc dùthị hệ thống kênh mương đã được cải tạo, nâng cấp nhưng cũng không tránhkhỏi tình trạng ngập úng ở một số vùng trũng Ngoài ra, thường hay có sươngmuối về mùa đông và mưa phùn gây ra thiệt hại không nhỏ đến sản xuất nôngnghiệp

Những năm gần đây, tình hình dịch bệnh, sâu hại diễn biến phức tạpcũng gây ảnh hưởng và thiệt hại không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp và đờisống của nhân dân trong thị trấn Trong thời gian tới, cần có các biện phápphòng trừ và giảm thiểu thiệt hại

3.2 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội và môi trường

3.2.1 Thuận lợi

Thị trấn Hương Canh là huyện lỵ của huyện Bình Xuyên, có vị trí thuậnlợi: nằm ở vị trí trung tâm của huyện, nằm dọc theo Quốc lộ 2 và đường sắt HàNội - Lào Cai; cách trung tâm Hà Nội khoảng 45 km đã giúp thị trấn trở thànhtrung tâm hành chính, kinh tế, văn hoá, thương mại - dịch vụ của toàn huyện Thịtrấn Hương Canh cũng là trung tâm sản xuất công nghiệp của huyện, là một độnglực mạnh cho việc phát triển kinh tế - xã hội của toàn huyện

Trên địa bàn thị trấn cũng có hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạtầng xã hội ngày một đồng bộ hoá và nâng cao chất lượng đã tạo điều kiện thuậnlợi cho phát triển kinh tế xã hội

Nhân dân trong thị trấn có tinh thần đoàn kết, ham học hỏi Đội ngũ cán

bộ nhiệt tình, có trách nhiệm, vận dụng sáng tạo đường lối chính sách của Đảng,Nhà nước trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn

Nhờ có sự tăng trưởng kinh tế và có sự quan tâm của toàn xã hội, đời sốngvật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao và cải thiện Bộ mặtcác khu dân cư trong toàn thị trấn thay đổi rõ rệt, tạo ra cho thị trấn thế và lựcphát triển trong giai đoạn tiếp theo

Trang 17

3.2.2 Khó khăn

Tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động phức tạp và có dấu hiệusuy thoái, tình trạng lạm phát và giá cả leo thang trong nước cũng đã ảnhhưởng đến nền kinh tế của huyện Bình Xuyên nói chung và thị trấn HươngCanh nói riêng

Việc áp dụng khoa học kỹ thuật và phuơng thức sản xuất mới vào sảnxuất còn hạn chế, chưa có những mô hình canh tác trong nông nghiệp đạt giátrị cao, chưa phát huy được mô hình trang trại Ngành tiểu thủ công nghiệptruyền thống còn chưa được phát huy

Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trong những năm qua cùng với sựgia tăng dân số, mật độ phân bố dân cư không đồng đều, dẫn đến mức độ sửdụng đất rất khác nhau, đã và đang tạo nên những áp lực đối với đất đai của thịtrấn Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, với các chính sách khuyến khích đầu

tư phát triển các ngành kinh tế; xây dựng, cải tạo, hoàn thiện hệ thống cơ sở hạtầng và đặc biệt khi tốc độ đô thị hoá ngày càng cao sẽ gây nên những thay đổilớn trong việc sử dụng đất của địa phương

Như vậy, từ thực trạng phát triển kinh tế - xã hội những năm gần đây cũngnhư dự báo phát triển trong tương lai (trong khi quỹ đất có hạn, đặc biệt quỹ đấtthuận lợi cho phát triển), thì áp lực đối với đất đai của thị trấn đã và sẽ ngàycàng gay gắt hơn dẫn đến thay đổi lớn hiện trạng sử dụng đất hiện nay của thịtrấn

Do đó, để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội lâu dài, bền vững;cần phải xem xét một cách nghiêm túc việc khai thác sử dụng đất theo hướng khoahọc trên cơ sở: tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả cao Bố trí sử dụng phải đáp ứngđược nhu cầu về đất sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cũng nhưphục vụ cho việc đô thị hoá cả hiện tại và trong tương lai

Trang 18

PHẦN II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Sau khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời và có hiệu lực thi hành; được sựquan tâm chỉ đạo của các cấp uỷ chính quyền địa phương, cơ quan chuyên môn -trực tiếp là Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Xuyên, Uỷ ban nhân thịtrấn Hương Canh đã tổ chức hội nghị đưa ngay Luật đất đai 2003 vào cuộc sống,giúp cho mọi tổ chức đoàn thể và quần chúng nhân dân hiểu và nghiêm túc chấphành Do vậy mà công tác quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn tiếp tục được củng

cố, cơ bản hoàn thành được những nhiệm vụ và kế hoạch của thị trấn đã đề ra

1.2 Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hànhchính, lập bản đồ hành chính được thực hiện tốt trên cơ sở kết quả hoạch định lạiranh giới theo Chỉ thị 364/CT Ranh giới giữa thị trấn Hương Canh và các xãgiáp ranh đã được xác định bằng các yếu tố địa vật cố định hoặc mốc giới vàđược chuyển vẽ lên bản đồ

1.3 Công tác khảo sát đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Nhìn chung công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, được triểnkhai khá tốt; cơ bản đáp ứng được mục tiêu của ngành Tuy nhiên trong giaiđoạn 2001 - 2010 thị trấn chưa thành lập được bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Thị trấn đã hoàn thành việc đo đạc bản đồ địa chính Tài liệu đo đạc đãđược cấp có thẩm quyền kiểm tra nghiệm thu và được sử dụng làm căn cứ đểgiao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình

và cá nhân và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về đất đai

Trên cơ sở tài liệu đo đạc thị trấn đã xây dựng được bản đồ hiện trạng sửdụng đất tỷ lệ 1/5.000

1.4 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Giai đoạn 2001 - 2010 thị trấn Hương Canh không thành lập được quyhoạch sử dụng đất Việc này đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản

Trang 19

lý và sử dụng đất của nhân dân trên địa bàn thị trấn vì đây thực sự là hànhlang pháp lý, là cơ sở để quản lý và sử dụng đất đai, tạo điều kiện cho người

sử dụng đất yên tâm đầu tư nhằm sử dụng đất có hiệu quả theo quy hoạch vàpháp luật

1.5 Công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Việc giao đất ổn định lâu dài cho các đối tượng sử dụng là một giảipháp quan trọng nhằm khắc phục tình trạng sử dụng kém hiệu quả, đồng thờitạo điều kiện cho các đối tượng yên tâm đầu tư để phát triển sản xuất, kinhdoanh nhằm sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả cao hơn

UBND thị trấn Hương Canh đã đảm bảo việc giao đất, cho thuê đất, thuhồi và chuyển mục đích theo đúng tiến độ, thời hạn và định mức mà pháp luật vềđất đai và UBND tỉnh Vĩnh Phúc quy định Tuy nhiên do không có quy hoạch sửdụng đất nên công tác này cũng gặp không ít khó khăn

1.6 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nhìn chung việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địachính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong những năm qua đã được địaphương và người dân quan tâm

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấntrong thời gian qua diễn ra khá chậm, các chủ sử dụng đất còn tranh chấp danhgiới, chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính… Vì vậy trong thời gian tới cần đẩynhanh tốc độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong toàn thị trấn nhằmtránh tình trạng vi phạm pháp luật trong sử dụng đất, tạo điều kiện sử dụngđúng mục đích và đem lại hiệu quả cao hơn

1.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Được sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn của Phòng Tài nguyên và Môitrường, công tác thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thị trấn được triển khai khátốt Đất đai của thị trấn đã được thống kê hàng năm theo quy định của ngành

Năm 2010 thị trấn đã hoàn thành công tác kiểm kê đất đai định kỳ 5 nămvới chất lượng được nâng cao, hạn chế được tình trạng sai lệch về số liệu, bản

đồ với thực tế Kết quả của các công tác này là tài liệu quan trọng, phục vụ đắclực trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thị trấn

1.8 Công tác quản lý tài chính về đất đai

Nhìn chung công tác quản lý tài chính về đất đai của thị trấn được thựchiện theo đúng quy định của pháp luật Để thực hiện việc thu, chi liên quan đếnđất đai; Uỷ ban nhân dân thị trấn đã tổ chức việc thu các loại thuế sử dụng đất,thuế nhà đất…trên cơ sở hệ thống các văn bản đã ban hành

Trang 20

1.9 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa

vụ của người sử dụng đất

Nhìn chung công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ

của người sử dụng đất đã được Uỷ ban nhân dân thị trấn quan tâm thông qua việcquản lý, giám sát các hoạt động chuyển nhượng, cho thuê đất, thu thuế, thu tiền sửdụng đất góp phần đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất và nguồn thu ngânsách Tuy nhiên do còn những hạn chế nhất định trong việc cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất nên phần nào đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả của côngtác này

1.10 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Trong những năm qua, công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các

quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đã đượcthực hiện thường xuyên dưới nhiều hình thức như thanh tra, kiểm tra Điều nàygóp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật đất đai cho người sử dụng đấttrong thị trấn, đưa đất đai vào sử dụng đúng mục đích, bền vững, có hiệu quả

1.11 Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại,

tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai

Nhìn chung công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo được quan tâmthực hiện, xử lý kịp thời, dứt điểm các trường hợp vi phạm Luật Đất đai như sửdụng đất không đúng mục đích, tranh chấp, lấn chiếm

Trong thời gian tới cần tiếp tục có sự quan tâm nhiều hơn nữa của các cấptrong công tác quản lý đất đai nhằm ngăn chặn việc vi phạm pháp luật về đất đaitrên địa bàn thị trấn

1.12 Việc quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Thời kỳ trước Luật Đất đai năm 2003, việc quản lý các hoạt động dịch vụcông về đất đai gặp rất nhiều khó khăn do chưa có bộ phận chuyên trách trong tổchức bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai

Tuy nhiên, những năm gần đây công tác này đã có những chuyển biến tíchcực khi thị trấn triển khai thực hiện cơ chế “một cửa” và điều chỉnh thực hiệncông khai các thủ tục về đất đai Với cơ chế “một cửa”, Uỷ ban nhân dân thị trấn

đã xây dựng phòng tiếp dân, hướng dẫn mọi công dân thực hiện đầy đủ các quyền

và nghĩa vụ của người sử dụng đất; tư vấn giải thích rõ mọi thắc mắc về luật đấtđai

II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT

2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất

Trang 21

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2010, tổng diện tích đất tự nhiên của thịtrấn là 995,15 ha; bao gồm:

- Đất nông nghiệp có 587,94 ha; chiếm 59,08 % tổng diện tích tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp có 398,25 ha; chiếm 40,02 % tổng diện tích tựnhiên

- Đất chưa sử dụng có 8,96 ha; chiếm 0,90 % tổng diện tích tự nhiên

(Số liệu thể hiện chi tiết trong biểu 01/CX phần phụ biểu)

Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp thể hiện chi tiết trong bảng 4

Bảng 4: Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2010

Thứ

Hiện trạng năm 2010 Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

Trang 22

2.1.2 Nhóm đất phi nông nghiệp

Bảng 5: Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2010

Thứ

Hiện trạng năm 2010 Diện tích

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp CTS 9,09 2,28

2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX

2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS

-Nguồn số liệu: Phòng TNMT huyện Bình Xuyên

Năm 2010, diện tích đất phi nông nghiệp của thị trấn là 398,25 ha;

chiếm 40,02 % tổng diện tích đất tự nhiên của thị trấn, cụ thể như sau:

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp có 9,09 ha; chiếm2,28% tổng diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất quốc phòng có 0,47 ha; chiếm 0,12% tổng diện tích đất phi nôngnghiệp

- Đất an ninh có 0,67 ha; chiếm 0,17% tổng diện tích đất phi nôngnghiệp

- Đất khu công nghiệp có 79,17 ha; chiếm 19,88% tổng diện tích đất phinông nghiệp

- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh có 29,10 ha; chiếm 7,31% tổng diện tíchđất phi nông nghiệp

Trang 23

- Đất di tích danh thắng có 0,58 ha; chiếm 0,15% tổng diện tích đất phinông nghiệp.

- Đất bãi thải, xử lý chất thải có 0,10 ha; chiếm 0,03% tổng diện tích đấtphi nông nghiệp

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng có 1,06 ha; chiếm 0,27% tổng diện tích đấtphi nông nghiệp

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa có 8,50 ha; chiếm 2,13% tổng diện tích đấtphi nông nghiệp

- Đất có mặt nước chuyên dùng có 23,91 ha; chiếm 6,00% tổng diện tíchđất phi nông nghiệp

- Đất sông, suối có 40,89 ha; chiếm 10,27% tổng diện tích đất phi nôngnghiệp

- Đất phát triển hạ tầng có 139,34 ha; chiếm 34,99% tổng diện tích đấtphi nông nghiệp

- Đất ở tại đô thị là 65,37 ha, chiếm 16,41% tổng diện tích đất tự nhiên.Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp thể hiện chi tiết trong bảng 5

2.1.3 Đất chưa sử dụng

Năm 2010 diện tích đất chưa sử dụng thị trấn Hương Canh là 8,96 ha;chiếm 0,90 % tổng diện tích tự nhiên của thị trấn Toàn bộ đây là diện tích đấtbằng chưa sử dụng

2.1.4 Đất đô thị

Năm 2010 diện tích đất ở tại đô thị của thị trấn Hương Canh là 995,15 ha;chiếm 100 % tổng diện tích tự nhiên toàn thị trấn

2.2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất

Năm 2010, tổng diện tích tự nhiên thị trấn Hương Canh là 995,15 ha;giảm 11,27 ha so với năm 2001 do đo đạc lại bản đồ địa chính

Tình hình biến động các loại đất thị trấn Hương Canh giai đoạn 2001

-2010 được thể hiện chi tiết trong bảng 6

Trang 24

Bảng 6: Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2001 – 2010

Thứ

động Tăng Giảm

Diệntích(ha)

Cơcấu(%)

Diệntích(ha)

Cơcấu(%)

Tổng diện tích tự nhiên 1006,4

100,0 0

995,1 5

Trang 25

2.16 Đất phi nông nghiệp khác PNK

Nguồn số liệu: Phòng TNMT huyện Bình Xuyên

2.2.1 Biến động đất nông nghiệp

Diện tích đất nông nghiệp thị trấn Hương Canh năm 2010 là 587,94 ha;

giảm 89,14 ha so với năm 2001 trong đó:

+ Đất lúa nước giảm 154,96 ha do chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản

48,76 ha; chuyển sang đất phi nông nghiệp 114,94 ha; chuyển sang đất bằng chưa

sử dụng 2,55 ha; chuyển sang đất ở đô thị 9,41 ha và do tăng khác 20,70 ha

+ Đất trồng cây hàng năm còn lại giảm 20,80 ha do chuyển sang đất

trồng cây lâu năm

+ Đất trồng cây lâu năm tăng 39,08 ha do chuyển sang đất phi nông nghiệp

3,1 ha; lấy từ đất trồng cây hàng năm 20,80 ha và do tăng khác 21,38 ha

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản tăng 47,54 ha do lấy từ đất lúa nước 48,76

ha; chuyển sang đất phi nông nghiệp 3,31 ha; chuyển sang đất ở đô thị 0,32

ha; do tăng khác 2,41 ha

2.2.2 Biến động đất phi nông nghiệp

Năm 2010, diện tích đất phi nông nghiệp thị trấn Hương Canh là 398,25

tăng 83,66 ha so với năm 2001 trong đó:

+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp tăng 4,43 ha do lấy

từ đất nông nghiệp 0,19 ha; lấy từ đất phát triển hạ tầng 0,01 ha và do tăng

khác 4,23 ha

+ Đất quốc phòng tăng 0,22 ha do lấy từ đất lúa nước

+ Đất an ninh tăng 0,30 ha do lấy từ đất lúa nước

+ Đất khu công nghiệp tăng 79,17 ha do lấy từ đất nông nghiệp 56,47 ha;

lấy từ đất ở đô thị 0,92 ha; lấy từ đất phát triển hạ tầng3,20 ha; lấy từ đất chưa sử

Trang 26

+ Đất xử lý, chôn lấp chất thải tăng 0,10 ha do lấy từ đất nông nghiệp.+ Đất tôn giáo tín ngưỡng giảm 0,02 ha do giảm khác.

+ Đất nghĩa trang, nghĩa điạ tăng 3,24 ha do lấy từ đất nông nghiệp 0,85ha; do tăng khác 2,39 ha

+ Đất có mặt nước chuyên dùng giảm 10,18 ha do giảm khác

+ Đất phát triển hạ tầng tăng 5,36 ha do lấy từ đất nông nghiệp 63,26ha; lấy từ đất nghĩa trang, nghĩa địa 1,41 ha; lấy từ đất chưa sử dụng 0,23 ha;chuyển sang đất cơ sở sản xuất kinh doanh 3,20 ha; chuyển sang đất ở đô thị0,05 ha; chuyển sang đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 0,01 ha; dogiảm khác 61,61 ha

+ Đất ở tại đô thị: Năm 2010, diện tích đất ở đô thị của thị trấn HươngCanh là 65,37 ha; tăng 3,48 ha so với năm 2001 do lấy từ đất nông nghiệp 9,73ha; lấy từ đất phát triển hạ tầng 0,05 ha; lấy từ đất nghĩa trang, nghĩa địa 0,01 ha;lấy từ đất chưa sử dụng 0,02 ha; chuyển sang đất cơ sở sản xuất kinh doanh 0,92ha; do giảm khác 5,41 ha

2.2.3 Biến động đất chưa sử dụng

Năm 2010, diện tích đất chưa sử dụng thị trấn Hương Canh là 8,96 ha;giảm 5,79 ha so với năm 2001 do chuyển sang đất cơ sở sản xuất kinh doanh0,22 ha; chuyển sang đất phát triển hạ tầng 0,24 ha; chuyển sang đất ở đô thị0,02 ha; do giảm khác 7,86 ha và lấy từ đất lúa 2,55 ha

Diện tích đất lúa nước giảm mạnh gây ra sức ép cho vấn đề an ninh lươngthực, đòi hỏi phải áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đưa các giống mới vàosản xuất nông nghiệp

Đất nuôi trồng thuỷ sản tăng nhanh do việc chuyển đổi những diện tíchtrồng lúa trũng, kém hiệu quả sang

Đất phát triển hạ tầng có tăng song còn chậm so với đà phát triển kinh tế

-xã hội trên địa bàn thị trấn Trong giai đoạn tới cần ưu tiên cho đất phát triển hạtầng đảm bảo đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội

Trang 27

Diện tích đất khu công nghiệp tăng mạnh do việc hình thành và phát triểncác khu công nghiệp trên địa bàn thị trấn, đã làm thay đổi lớn đến cơ cấu sửdụng đất của thị trấn Hương Canh trong giai đoạn 2001 - 2010.

2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất

2.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất

* Hiệu quả kinh tế

Trong những năm gần đây, do có những bổ sung kịp thời trong chínhsách đất đai cùng với sự quan tâm của các cấp, các ngành nên việc quản lý và

sử dụng đất đai trên địa bàn thị trấn Hương Canh đã dần đi vào nề nếp: đấtđai được sử dụng và quản lý theo pháp luật; theo quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

Đảng uỷ, HĐND, UBND thị trấn Hương Canh đã vận dụng linh hoạt cơchế chính sách của Nhà nước để chỉ đạo, động viên nhân dân toàn thị trấnkhai thác hiệu quả tiềm năng đất đai, nhất là việc chuyển đổi cơ cấu câytrồng, vật nuôi, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các giống cây trồng,vật nuôi cho năng suất cao

Trong giai đoạn 2001 - 2010, thị trấn đã đưa 5,79 ha đất chưa sử dụngsang sử dụng vào các mục đích khác giúp cho hiệu quả kinh tế từ việc sử dụngđất trên địa bàn thị trấn được nâng lên rõ rệt

Tuy nhiên, một số hộ gia đình chưa thực sự quan tâm đầu tư cho sản xuấtnông nghiệp, chưa áp dụng hết các biện pháp khoa học kỹ thuật tiên tiến vàophát triển sản xuất và cũng chưa có biện pháp cải tạo đất, dẫn đến hiệu quả kinh

tế thấp; chưa đổi mới theo cơ chế thị trường, giá nông sản vào chính vụ thuhoạch còn thấp, nhiều sản phẩm nông nghiệp làm ra không có chỗ tiêu thụ

Tình hình thiên tai, dịch bệnh, sâu hại diễn biến phức tạp trong thờigian qua cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh tế của việc sử dụngđất trên địa bàn thị trấn

* Hiệu quả xã hội

Trình độ dân trí tăng, năm 2010 số học sinh trong độ tuổi đến trườngđạt tỷ lệ 100%, thị trấn đã đạt phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở.Việc phát triển mạnh các khu công nghiệp đã tạo công ăn việc làm cho hàngngàn lao động

Đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao và cải thiện; mức thunhập bình quân đầu người từ 5,82 tr.đồng/người/năm năm 2006 tăng lên 8,86tr.đồng/người/năm năm 2010 Số hộ khá, giàu ngày càng nhiều đồng thời tỷ lệ

hộ nghèo giảm nhanh Các tiện nghi sinh hoạt của đại bộ phận dân cư trong thịtrấn được cải thiện đáng kể Công tác an ninh, trật tự xã hội được đảm bảo, tệ

Trang 28

nạn xã hội giảm mạnh

Nhiều hộ gia đình được công nhận là gia đình văn hóa, phong trào vănhóa thể thao phát triển, các tổ chức xã hội được giữ vững và ngày càng pháttriển

Việc sử dụng đất ngày càng ổn định, người dân ý thức hơn về vai trò,trách nhiệm trong sử dụng đất Việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho người sửdụng đất đã giúp người dân yên tâm đầu tư và sử dụng đất một cách có hiệu quả

* Hiệu quả môi trường

Trong những năm qua, sự phát triển của thị trấn theo hướng công nghiệphoá, hiện đại hoá phần nào cũng đã ảnh hưởng tới môi trường chung của toàn thịtrấn như: môi trường nước, môi trường không khí, môi trường đất

Trong quá trình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, người dân đã sửdụng phân hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc ra hoa đậu quả đểtăng sản lượng cây trồng Song, họ lại ít quan tâm đến việc đầu tư cải tạo chođất, làm cho đất nông nghiệp ngày càng bị ô nhiễm và giảm độ phì

Trong tương lai, cần kết hợp với biện pháp cải tạo đất như: bón phânxanh, phân chuồng, sử dụng các loại thuốc trừ sâu, phân hóa học theo đúngquy trình kỹ thuật, cân đối và hợp lý để hạn chế ảnh hưởng đến môi trườngđất; nâng cao năng lực thủy nông, liên tục thau chua, rửa mặn chống phènhóa; đồng thời kết hợp với việc trồng các cây có tác dụng cải tạo đất như cáccây trồng họ đậu

2.3.2 Tính hợp lý của việc sử dụng đất

a Cơ cấu sử dụng đất

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2010, tổng diện tích tự nhiên của thịtrấn Hương Canh là 995,15 ha trong đó:

- Đất nông nghiệp có 587,94 ha; chiếm 59,08 % tổng diện tích tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp có 398,25 ha; chiếm 40,02% tổng diện tích tựnhiên

- Đất chưa sử dụng có 8,96 ha; chiếm 0,90 % tổng diện tích tự nhiên.Trong những năm qua, cơ cấu sử dụng đất chuyển dịch theo hướng tăngdần diện tích đất phi nông nghiệp và đất ở đô thị; giảm dần diện tích đất nôngnghiệp và đất chưa sử dụng

Nhìn chung, việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn thị trấntheo hướng tích cực và phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội theohướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Tuy nhiên, trong thời gian tới thị trấncần quan tâm đúng mức đến việc bảo vệ diện tích lúa nước để đảm bảo anninh lương thực cho nhân dân trên địa bàn thị trấn

Trang 29

b Mức độ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội

Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn năm 2010 là 995,15 ha; trong đó,diện tích đất nông nghiệp là 587,94 ha; diện tích đất phi nông nghiệp là398,25 ha; diện tích đất chưa sử dụng là 8,96 ha Nhìn chung, diện tích các loạiđất đưa vào từng mục đích sử dụng là phù hợp và đáp ứng được yêu cầu pháttriển kinh tế xã hội của thị trấn

Trong thời gian tới, cần khai hoang, cải tạo để đưa toàn bộ diện tích đấtchưa sử dụng vào sử dụng

c Tình hình đầu tư về vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật trong sử dụng đất

Trong những năm qua, thị trấn đã có những chính sách ưu đãi, hỗ trợ vềvốn sản xuất kinh doanh, hỗ trợ về giống, vật tư, phân bón, hướng dẫn đưa tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp nhằm đưa năng suất lên cao

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, thị trấn có sự chuyển dịch cơcấu cây trồng, vật nuôi; cơ cấu kinh tế hợp lý giúp nâng cao hiệu quả sử dụngđất, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội

2.4 Những tồn tại trong việc sử dụng đất

Trong những năm qua, Đảng Uỷ, HĐND, UBND thị trấn đã quan tâmđúng mức trong việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai Nhữngthành tựu mà thị trấn đã đạt được trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội cóphần đóng góp không nhỏ của việc khai thác sử dụng đất hợp lý, hiệu quả.Song, vẫn còn một số mặt tồn tại sau:

- Trong đất nông nghiệp thì diện tích đất trồng lúa nước chiếm tỷ lệcao Song, quá trình canh tác phần lớn người nông dân chưa áp dụng nhữngbiện pháp kỹ thuật để cải tạo đất mà chỉ quan tâm đến lợi nhuận, việc hìnhthành các mô hình phát triển rau an toàn, mô hình cánh đồng đạt 70 triệuđồng/ha/năm chưa phát triển mạnh

- Đất ở và đất dành cho phát triển hạ tầng tuy đã phần nào đáp ứng đượcnhu cầu ở thời điểm hiện tại nhưng; trong thời gian tới, cùng với sự gia tăng dân

số, việc phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa cầnđược nâng cấp, cải tạo, kiên cố hóa một số hạng mục công trình

Để khắc phục những tồn tại nêu trên cần quan tâm một số vấn đề cơbản sau:

- Cần quy hoạch ổn định diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên cơ sởphù hợp với tiềm năng đất đai của thị trấn, thực hiện đầu tư thâm canh theochiều sâu, sản xuất tập trung tạo ra sản phẩm hàng hóa theo hướng hàng hóaxuất khẩu Tăng cường công tác khuyến nông, áp dụng các biện pháp khoahọc tiên tiến, hiện đại, sử dụng đất phải đi đôi với cải tạo đất

- Đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng kinh tế, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng

xã hội; tăng cường sức hút đầu tư phát triển kinh tế, xã hội bằng những chính

Trang 30

sách hợp lý cũng như ưu tiên đầu tư vốn cho các công trình, dự án trọngđiểm.

- Xây dựng quy hoạch thống nhất trên địa bàn toàn thị trấn, quản lý và sửdụng đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt.Kiên quyết xử lý dứt điểm tình trạng lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích

- Cụ thể hóa các văn bản pháp luật đất đai của Nhà nước vào tình hìnhthực tế của địa phương kết hợp với việc nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộquản lý đất đai

III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC

Do sự chồng chéo giữa việc lập quy hoạch sử dụng đất và quy hoạchchung xây dựng đô thị nên sản phẩm quy hoạch sử dụng đất kỳ trước của thịtrấn không được các cơ quan có chức năng thẩm định, nghiệm thu Vì vậy,trong báo cáo không đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dung đất kỳtrước trên địa bàn thị trấn

Trang 31

PHẦN III ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI

Việc đánh giá đúng tiềm năng đất đai về lượng và chất theo khả năngthích hợp với từng mục đích sử dụng có ý nghĩa hết sức quan trọng, tạo ra nhữngcăn cứ xác định nhằm định hướng cho việc sử dụng đất trên cơ sở khai thác sửdụng quỹ đất đai hợp lý, có hiệu quả cao, phù hợp với phát triển kinh tế - xã hộicủa thị trấn

Toàn thị trấn Hương Canh hiện có 995,15 ha đất tự nhiên, trong đó:

+ Đất nông nghiệp: 587,94 ha; chiếm 59,08 % diện tích tự nhiên

+ Đất phi nông nghiệp: 398,25 ha; chiếm 40,02 % diện tích tự nhiên.+ Đất chưa sử dụng: 8,96 ha; chiếm 0,90 % diện tích tự nhiên

1 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông nghiệp

Quá trình sản xuất nông nghiệp liên quan chặt chẽ với các yếu tố tự nhiênnhư đặc điểm thổ nhưỡng, tính chất nông hoá của đất và khí hậu của thị trấn.Tuy nhiên, hiệu quả đem lại của sản xuất do việc bố trí hợp lý cây trồng, vậtnuôi, chuyển dịch cơ cấu sản xuất, mùa vụ tạo ra các vùng chuyên canh sảnxuất sản phẩm hàng hoá nông sản và nguyên liệu chế biến còn phụ thuộc nhiềuvào các điều kiện khác như: chế độ nước, khả năng tưới tiêu, địa hình, vị tríphân bố, mức độ tập trung đất đai trong không gian, vốn, lao động, cũng nhưyếu tố thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm

Trên cơ sở phân tích đánh giá các yếu tố liên quan đến quá trình sản xuấtcho thấy tiềm năng đất đai để phân vùng phát triển nông nghiệp của xã như sau:

- Tiềm năng đất đai của thị trấn Hương Canh thích hợp cho việc phát triểnnông nghiệp khoảng trên 500 ha Trong đó, khoảng 450 ha đất thích hợp vớiviệc trồng lúa nước, trên 10 ha đất thích hợp với việc trồng các cây hàng nămcòn lại và gần 50 ha đất thích hợp với việc trồng cây lâu năm

- Diện tích đất thích hợp cho nuôi trồng thủy sản khoảng trên 60 ha

Nhìn chung, tiềm năng đất đai cho phát triển nông nghiệp của thị trấnHương Canh còn rất thấp Trong giai đoạn tiếp theo, đi đôi với việc phát triển cơ

sở hạ tầng và các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cần có sự quantâm bảo vệ những diện tích trồng lúa có năng suất cao để đảm bảo an ninh lươngthực trên địa bàn thị trấn

2 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, đô thị, xây dựng khu dân cư

Ngoài việc phát triển công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội thìnhu cầu để mở rộng cũng như phát triển các khu ở mới trong tương lai là thực tếkhách quan không thể tránh khỏi Vì vậy, về lâu dài cần chú trọng việc xây dựng

Trang 32

các công trình và nhà ở cao tầng, nhằm tiết kiệm đất đai, cũng như bố trí dân cư,

cơ sở hạ tầng theo hướng hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tếtập trung

Quỹ đất tiềm năng để phát triển công nghiệp, đô thị, phát triển cơ sở hạtầng là các loại đất ít thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, khó có khả năngthâm canh tăng vụ

3 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu

sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng.

Diện tích đất phát triển hạ tầng trên địa bàn thị trấn chiếm tỷ lệ khá trongnhóm đất phi nông nghiệp Tuy nhiên, do nhu cầu của người dân ngày càng tăngcao nên trong tương lai, cần tiến hành mở rộng và cải tạo một số đoạn đường đãxuống cấp Đặc biệt, cần quy hoạch khu chứa và chôn lấp chất thải để đảm bảovấn đề môi trường trên địa bàn thị trấn

Trang 33

PHẦN IV PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

I CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ QUY HOẠCH

1.1 Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Theo Nghị quyết Đảng bộ thị trấn Hương Canh nhiệm kỳ 2011 – 2016 đã

đề ra, tiếp tục phát huy mạnh mẽ nguồn nội lực, khai thác và sử dụng có hiệuquả các nguồn lực khác

Trên cơ sở đã quy hoạch, dồn ghép ruộng đất, tập trung mọi nguồn lực,khai thác tiềm năng về nông nghiệp, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, thươngmại – dịch vụ tạo sự bứt phá về kinh tế Gắn tăng trưởng kinh tế với phát triểnvăn hóa – xã hội bền vững và hệ thống chính trị vững mạnh toàn diện

Thực hiện hiệu quả công tác giáo dục, y tế, các chương trình quốc gia, xóađói giảm nghèo, phòng chống tệ nạn xã hội, xây dựng nếp sống văn hóa, củng cốquốc phòng an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, kết hợp quốc phòng với anninh phát triển kinh tế xã hội Đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính, sắp xếp

bộ máy chính quyền hoạt động có hiệu quả

* Các chỉ tiêu cụ thể

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trên 10 - 15 %/năm

Trong đó:

+ Nông – Lâm nghiệp – thủy sản tăng bình quân 8,9 - 9,5%/năm;

+ Công nghiệp – TTCN - XDCB tăng bình quân 9,7 - 11 %/năm;

+ Thương mại – dịch vụ tăng bình quân 14 - 16%/ năm

- Tổng giá trị sản xuất đến năm 2020 ước đạt 347,85 tỷ đồng

Trong đó:

+ Nông – Lâm nghiệp – thủy sản 69,57 tỷ đồng;

+ Công nghiệp – TTCN – XDCB 158,62 tỷ đồng;

+ Thương mại – dịch vụ 62 tỷ 119,66 tỷ đồng

- Cơ cấu kinh tế đến năm 2020:

+ Nông – Lâm nghiệp – thủy sản 20%;

+ Công nghiệp – TTCN – XDCB 45,6%;

+ Thương mại – dịch vụ 34,4%

(Nghị quyết đại hội Đảng bộ thị trấn nhiệm kỳ 2011 – 2016, định hướng đến năm 2020)

1.2 Chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế

1.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w