Thái độ: - Hiểu tình cảm của người mẹ đối với con vàý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với tuổi trẻ.. GV: Văn bản nhật dụng kể chuyện trường, đứa con đến trường, hay biểu hiện tâm tư ngư[r]
Trang 1TUẦN : 01
TIẾT : 01 CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Cảm nhận được những tình cảm đẹp đẽ của người mẹ đối với con nhân ngày khai trường
-Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với tuổi trẻ
2 Kỹ năng:
- Đọc –hiểu một văn bản biểu cảm
3 Thái độ:
- Hiểu tình cảm của người mẹ đối với con vàý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với tuổi trẻ
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
* GV:
* HS:
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định : 2/ Bài cũ : 3/ Bài mới:
GV: Gọi HS đọc phần chú thích sgk ? Cho biết đây là kiểu văn
bản nào?
HS: Thảo luận văn bản nhật dụng
GV: Em hãy nhắc lại, thế nào là văn bản nhật dụng ?
HS: => Là loại văn bản đề cập nội dung có tính cập nhật, đề tài
có tính thời sự, đề cập đến những vấn đề xã hội có ý nghĩa lâu
dài
GV: Văn bản nhật dụng kể chuyện trường, đứa con đến trường,
hay biểu hiện tâm tư người mẹ ? Văn bản thuộc phương thức biểu
đạt nào? Có thể chia văn bản làm mấy phần?
HS: Thảo luận
GV: Người mẹ nhớ con trong thời điểm nào? Gợi cảm xúc nào
trong tình cảm mẹ con?
HS: Thảo luận
GV: Chỉ ra chi tiết về tình cảm của con và chi tiết vui mừng, hy
vọng của mẹ? Vì sao người mẹ không ngủ được ? và người mẹ
đã làm gì cho con?
HS: thảo luận
GV: Qua đó em cảm nhận được tình mẫu tử nào?
HS: Người mẹ luôn chăm lo cho con
GV: Trong đêm không ngũ được người Mẹ đã sống lại kỉ niệm
quá khứ nào ?
HS: Kỉ niệm ngày xưa mẹ cũng được bà ngoại dắt đến trường
trong sự bỡ ngỡ
GV: Tình cảm sâu nặng nào diễn ra trong lòng mẹ?
HS: Thương yêu bà ngoại
GV: Người mẹ chăm sóc giấc ngũ cho con nhớ về Bà, mái trường
… Đã cho em hình dung về người mẹ ntn ?
HS: Vừa thể hiện tình cảm chân thành dành cho mẹ đồng thời
quan tâm đến sự nghiệp GD
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả- tác phẩm:
Sgk
2 Bố cục:
II Phân tích:
1 Tâm trạng của hai mẹ con trước ngày khai trường.
a Tâm trạng của mẹ
Không tập trung vào việc gì Lên gường và trằn trọc
Không lo nhưng vẫn không ngủ
Thao thức không ngủ được,suy nghĩ triền miên
Trang 2về đều gì? Em hiểu như thế nào về ngày khai trường trên thế
giới? Em hiểu câu thành ngữ như thế nào khi gắn với sự nghiệp
GD ? Câu nói của người mẹ cuối văn bản có ý nghĩa gì?
HS: Thảo luận
+ Về nền giáo dục ngày mai
+ Sự quan tâm của mọi người về nền giáo dục “ Hiền tài là
nguyên khí quốc gia”
+ Phát biểu
+ Mở ra cả thế giới với sự rộng lớn của vốn trí thức nhằm phục
vụ nhân loại
Tìm đoạn văn thâu tóm văn bản
2 Cảm nghĩ của người Mẹ
- Tin tưởng vào sự nghiệp giáo dục
- Khích lệ con học tập
IV Tổng kết:
Ghi nhớ :sgk
B Luyện tập:
Ngày khai trường để vào lớp Một là ngày có dấu ấn sâu đậm nhất trong tâm hồn của mỗi con người Ý kiến này đúng, vì mỗi khi nhớ lại, lòng ta rạo rực những cảm xúc bang
khuâng, xao xuyến không bao giờ quên
4/ Củng cố : Qua văn bản này, theo em tại sao người mẹ không ngủ được?
=> Lo lắng cho con, mong con có cuộc sống hạnh phúc.
? Em hãy cho biết tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ như thế nào?
=> HS tự trả lời
5/ Dăn dò:
Trang 3TUẦN : 01
TIẾT : 01
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Cách giáo dục có tình có lý của người cha khi con mắc lỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua bức thư
2 Kỹ năng:
- Đọc –hiểu một văn bản dưới hình thức một bức thư
3.Thái độ:
- Hiểu biết và thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
* GV: Tranh ảnh và tư liệu về tác giả
* HS:
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định : 2/ Bài cũ :
H : Nêu cảm nhận của em về hình ảnh người mẹ trong văn bản cổng trường mở ra ?
TL:
3/ Bài mới:
GV gọi HS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích
HS: Thực hiện
GV: Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả?
HS: Ét- môn-đô-đơ A- mi-xi.(1846-1908) nhà văn I-ta-li –a (ý) là
tác giả của các cuốn sách:cuộc đời của các chiến
binh(1868)những tấm lòng cao cả(1886)cuốn truyện của người
thầy(1890)giữa trường và nhà(1892)
GV: Văn bản được tạo ra dưới hình thức nào?
HS: Một lá thư của bố gửi cho con
GV: Bài văn chủ yếu là miêu tả.Vậy miêu tả ai? Miêu tả điều gì?
HS: Bài văn miêu tả thái độ tình cảm và những suy nghĩ của
người bố trước lỗi lầm của con
GV:Văn bản trên có kết cấu ntn ? nêu nội dung từng phần
HS: Từ đầu con mất mẹ
Tiếp theo tình yêu thương đó
Còn lại
GV: Cho biết nhân vật chính ? vì sao em có thể xác định như vậy
?
HS: Người cha + Thảo luận
GV: Ngoài En-ri-cô và bố truyện còn xuất hiện hình ảnh của ai?
HS:
GV: Người con phạm lỗi gì ? trong lúc nào ?
HS: Thảo luận
GV:Hình ảnh người mẹ hiện lên qua chi tiết nào?
HS: Thức suốt đêm hạnh phúc để cứu sống con
GV: Em cảm nhận được những phẩm chất đáng quý ở người mẹ
?
HS: Dành hết tình thương và quên mình vì con
A Tìm hiểu CHUNG
1 Tác giả- tác phẩm:
Sgk
2 Bố cục:
II Phân tích:
1 Thái độ của bố đối với En-ri-cô.
- Ông hết sức buồn bã,tức giận
- Lời lẽ như vừa ra lệnh vừa dứt khoát,vừa mềm mại như khuyên
Trang 4HS: yêu quý mẹ thương con nhưng thất vọng vì con
GV: Nhát dao đâm vào tim bố vậy nó có làm tổn thương mẹ
không ?
HS: thảo luận
GV chốt: Trên đời chỉ có mẹ là trên hết cho ta tất cả có thể hi
sinh mạng sống nên chúng ta cần tôn trọng mẹ tránh làm tổn
thương đấng sinh thành dưỡng dục ta nên người
GV: Trước sự vô lễ của con người bố đã khuyên như thế nào?
HS: Thảo luận
GV: Em hiểu ntn về câu nói hình ảnh dịu dàng và hiền hậu của
mẹ sẽ làm tâm hồn con như bị khổ hình
HS: Vì con không xứng đáng với mẹ và cảnh tỉnh con đứa con
bội bạc
GV: Qua lời nhắn nhủ về hình ảnh đó có ý nghĩa gì
HS: Tình cảm tốt đẹp và lòng thương kính cha mẹ
GV: “ con hãy nhớ rằng hơn cả” “Thật đáng xấu hổ tình
yêu thương đó” em hiể được gì ?
HS: Rất hổ thẹn khi chà đạp lên hình ảnh đó và đáng bị lên án
GV: Qua lờ khuyên đó em hiểu được thái độ nào của người cha ?
HS: Thảo luận
GV: Nhận xét về giọng điệu của lời khuyên
HS: Vừa dứt khoát vừa nhắn nhủ
GV: “ Con phải xin lỗi mẹ, không phải vì sợ bố mà do sự thành
khẩn trong lòng” Em hiểu ntn ?
HS: Muốn con thành thật nhận ra lỗi lầm
GV: Em hiểu được gì “Bố rất yêu con bội bạc”
HS: Thảo luận
GV: Vì sao khi đọc xong thư bố Enricô lại xúc động ?
HS: Phát biểu cảm nghĩ
GV: Theo em vì sao không trực tiếp nói với con mà phải viết thư
HS: Thảo luận
GV chốt: Ai cũng một lần sai lầm nhưng cách giáo dục con cái
đâu chỉ một cách mà cách tốt nhất là để đứa con tự nhận ra sai
lầm và sửa chữa
Từ văn bản mẹ tôi, em cảm nhận những điều sâu sắc nào của tình
cảm con người ?
tế,căm ghét sự bội bạc
Bố của En-ri-cô là người yêu ghét
rõ ràng
2 Lời nhắn nhủ và thái độ của bố
- Khuyên con sống yêu thương cha
mẹ đừng làm những điều xấu hổ, nhục nhã
- Yêu sự tử tế căm ghét sự bội bạc
IV Tổng kết:
Ghi nhớ :sgk
B Luyện tập:
Tình cảm cha mẹ dành cho con cái
và con cái dành cho cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả
Con cái không có quyền hư đốn chà đạp lên tình cảm đó
4/ Củng cố :
Em đọc thuộc lòng một câu ca dao nói lên tình cảm cha mẹ dành cho con cái và ngược lại Hoặc có thể hát một bài về mẹ mà em yêu thích nhất
5/ Dăn dò:
Trang 5TIẾT : 03 TỪ GHÉP
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Cấu tạo của 2 loại từ ghép : chính phụ và đẳng lập
- Hiểu được cơ chế tạo ra từ ghép tiếng Việt
2 Kỹ năng:
- Biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa và việc tìm hiểu nghĩa của hệ thống từ ghép Tiếng Việt
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
* GV:
* HS:
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ
H: Trong tiếng việt có mấy kiểu từ ? Kể tên
TL: Có hai kiểu: từ đơn và từ phức
3 Giới thiệu bài mới.
GV: Gọi hs đọc phần tim hiểu bài sgk
HS: Thực hiện
GV: Trong các từ ghép Bà ngoại, Thơm phức Tiếng nào là
tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng
chính ?
HS:
Tiếng chính: Bà, Thơm
Tiếng phụ : ngoại, phức
GV: Em có nhận xét gì về trật của các tiếng trong những từ ấy
HS: Tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau
GV: Các tiếng trong từ ghép quần áo, trầm bổng có phân ra
tiếng chính tiếng phụ không ? Vì sao ?
HS:Không phân ra tiếng chính , tiếng phụ vì bình đẳng về mặt
ngữ pháp
GV: Cho biết thế nào là từ ghép chính phụ, đẳng lập ?
HS: Thảo luận
GV chốt:Từ ghép chính phụ phân ra tiếng chính tiếng phụ và
bổ sung nghĩa cho nhau cón từ ghép đẳng lập bình đẳng về mặ
ngữ pháp
GV: So sánh nghĩa của tứ bà ngoại với nghĩa của từ bà; nghĩa
của từ thơm phức với nghĩa của từ thơm em thấy có gì khác
nhau ?
HS: Nghĩa của từ ghép hẹp hơn so với các từ đơn
GV: Từ đó em rút ra được điều về nghĩa của từ ghép chính
phụ ?
I Tìm hiểu bài
1 Các loại từ ghép
a Vd/ Sgk
b Ghi nhớ :sgk
2 Nghĩa của từ ghép
a Vd/ Sgk
Trang 6
Cho hs làm theo nhóm đối chiếu bằng bảng phụ
Tạo từ ghép
II Luyện tập:
Bài tập 1/
+ Từ ghép chính phụ : suy nghĩ, lâu đời, xanh ngắt, cười nụ + Từ ghép đẳng lập : nhà máy, nhà ăn, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi
Bài tập 2/
Bút chì ; Aên cơm ; thước nhựa ; trắng xoá
Bài tập 3/
Núi : non Mặt : người Rừng nước
1 Củng cố HS nhắc lại 2 ghi nhớ SGK/14.
2 Dặn dị.
- Làm bài 6, 7 vào vở soạn bài
- Soạn bài Liên kết trong văn bản ( trả lời các câu hỏi ở phần liên kết và phương tiện liên kết.)
Trang 7TUẦN :
TIẾT : 04 LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Khái niệm liên kết trong văn bản
- Yêu cầu về liên kết trong văn bản
2 Kỹ năng:
- Cần vận dụng những kiến thức đã học để xây dựng được những văn bản cĩ tính liên kết
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
- GV dùng bảng phụ ghi lại bài tập 1 theo đúng thứ tự hợp lí
- Ghi bài tập 3 để HS lên bảng điền từ thích hợp vào chỗ trống ( dùng phấn khác màu để điền từ)
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS.
3 Giới thiệu bài mới.
*GV cho HS đọc đoạn văn ttr.17 ( a 1) và thực hiện theo yêu cầu:
- Theo em, đọc mấy dịng ấy Em-ri-cơ đã cĩ thể thật hiểu bố
muốn nĩi gì chưa?
- Cịn nếu En-ri-cơ chưa hiểu ý bố thì vì lí do gì?
*GV chốt: chỉ cĩ câu văn chính xác,ý rõ ràng đúng ngữ pháp thì
văn chưa đảm bảo làm nên văn bản Khơng thể cĩ văn bản nếu
các câu, các đoạn trong đĩ khơng cĩ nối liền nhau Mà nối liền
các câu các đoạn chính là liên kết
*GV hỏi : Qua việc phân tích trên, em hãy cho biết vì sao văn
bản cần cĩ tính liên kết?
*GV chốt ( ghi nhớ SGK/18)
*Gv cho HS đọc đoạn văn (b 2) trg.18 và thực hiện các yêu cầu:
- So sánh đoạn văn trên với đoạn văn nguyên bản, và cho biết
người viết đã chép thiếu hay sai những từ ngữ nào?
- Vậy em thấy đoạn văn nào cĩ sự liên kết?
- Tại sao chỉ để sĩt mấy chữ và sai một chữ mà câu văn đang liên
kết bỗng trở nên rời rạc? (HS thảo luận rồi đưa ra ý kiến)
*GV bình:
+ Khơng cĩ cụm từ “cịn bây giờ” thì người ta cĩ thể hiểu giấc
ngủ đến với con là giấc ngủ của tương lai “một ngày kia con xa
lắm” Và như vậy ý 2 câu sẽ mâu thuẫn với nhau, khiên người
đọc khĩ hiểu ( khơng ngủ được >< giấc ngủ đến dẽ dàng)
+ Câu trên dùng từ “con” ( ngơi II) chuyển sang “đứa trẻ” ( ngơi
III) thành ra câu trên là lời của mẹ, cịn câu dưới là lời của tác giả
=> các câu, các đoạn chưa gắn bĩ chặt chẽ với nhau, làm cho
người đọc khĩ hiểu
*GV hỏi Qua việc phân tích các ví dụ trên, hãy cho biết một văn
bản cĩ tính liên kết trước hết phải cĩ điều kiện gì? Cùng với điều
kiện ấy, các câu trong văn bản phải sử dụng phương tiện gì?
*GV chốt ( ghi nhớ SGK/18.)
- Hướng dẫn làm luyện tập:
1/18 hoạt động theo nhĩm
I Tìm hiểu bài.
1 Tính liên kết của văn bản.
- Làm cho văn bản trở nên cĩ nghĩa
và dễ hiểu
2 Phương tiện liên kết.
- Dùng từ, câu để liên kết
II Ghi nhớ.
SGK/18
III Luyện tập.
1/18 sắp xếp các câu văn theo một thứ tự hợp lí để cĩ đoạn văn cĩ tính liên kết chặt chẽ
2/19 Giải thích vì sao các câu văn
Trang 8(2 câu văn này liên kết với nhau vì nếu ta đọc tiếp các câu sau thì
câu 2 như là lí do mẹ không ngủ.) canh nhau để tạo nên sự liên kết.
4 Củng cố.
- HS đọc lại ghi nhớ SGK/18
- Làm bài tập số 5
5 Dặn dò.
- Học bài cũ : văn bản Mẹ tôi.
- Soạn bài : Cuộc chia tay của những con búp bê.