Để có khái niệm chung, chúng ta tìm hiểu khái quát về cấu tạo cơ thể người Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Noäi dung ghi baøi Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần của cơ theå Mụ[r]
Trang 1Sinh hoc 8 1
Tuần : 1 Tiết :1 Ngày :
I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
– Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học
– Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên
– Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học
2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết các bộ phận cấu tạo trên cơ thể người
3/ Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn
II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 / Phương Pháp : Trực quan , thảo luận nhóm , vấn đáp , giảng giải
2 / Giáo viên:
- Tranh : H1.1, H1.2, H1.3
- Bảng phụ
3 / Học sinh :
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Mở bài : Trong chương trìng Sinh học lớp 7, các em đã học các ngành động vật nào? Lớp động
vật nào trong ngành Động vật có xương sống có vị trí tiến hoá nhất?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi Hoạt động 1: Vị trí của con người trong
tự nhiên
Mục tiêu: HS xác định được.vị trí của con
người trong tự nhiên
Cách tiến hành:
– GV cho HS đọc thông tin
– Treo bảng phụ phần
– GV nhận xét, kết luận
– Kết luận:Các đặc điểm phân biệt người
với động vật là người biết chế tạo và sử
dụng công cụ lao động vào những mục đích
nhất định, có tư duy, tiếng nói và chữ viết
Hoạt động 2: Xác định mục đích nhiệm
vụ của phần cơ thể người và vệ sinh
Mục tiêu : Hs biết được mục đích, nhiệm
vụ và ý nghĩa của môn học
Cách tiến hành:
– GV cho HS đọc thông tin trong SGK
– Có mấy nhiệm vụ? Nhiệm vụ nào là
quan trọng hơn?
– Vì sao phải nghiên cứu cơ thể về cả 3
– Đọc thông tin SGK – Quan sát bài tập và thảo
luận nhóm để làm bài tập SGK
– Các nhóm lần lượt trình
bày, Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
– HS đọc thông tin SGK – 2 nhiệm vụ Vì khi hiểu rõ
đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể, chúng ta mới
I/ Vị trí của con người trong tự nhiên
– Các đặc điểm phân
biệt người với động vật là người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói và chữ viết
II/ Nhiệm vụ của phần
cơ thể người và vệ sinh – Sinh học 8 cung
cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống
Trang 2Sinh hoc 8 2
mặt: cấu tạo, chức năng và vệ sinh?
– GV lấy ví dụ giải thích câu “Một nụ
cười bằng mười thang thuốc bổ” Khi cười,
tâm lí căng thẳng được giải toả, bộ não trở
nên trở nên hưng phấn hơn, các cơ hô hấp
hoạt động mạnh, làm tăng khả năng lưu
thông máu, các tuyến nội tiết tăng cường
hoạt động Mọi cơ quan trong cơ thể đều trở
nên hoạt động tích cực hơn, làm tăng cường
quá trình trao đổi chất Vì vậy, người luôn
có cuộc sống vui tươi là người khoẻ mạnh,
có tuổi thọ kéo dài
– GV cho hoạt động nhóm trả lời và
nêu một số thành công của giới y học trong
thời gian gần đây
– Kết luận: Sinh học 8 cung cấp những
kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng
của cơ thể trong mối quan hệ với môi
trường, những hiểu biết về phòng chống
bệnh tật và rèn luyện cơ thể
– Kiến thức về cơ thể người có liên quan
tới nhiều ngành khoa học như Y học, Tâm lí
giáo dục
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học
tập bộ môn
Mục đích: HS nêu được các phương pháp
học tập đặc thù của môn học
Cách tiến hành:
– GV cho HS đọc thông tin
– Nêu lại một số phương pháp để học
tập bộ môn
– Kết luận: Phương pháp học tập phù
hợp với đặc điểm môn học là kết hợp quan
sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức, kĩ
năng vào thực tến cuộc sống
thấy được loài người có nguồn gốc động vật nhưng đã vượt lên
vị trí tiến hoá nhất nhờ có lao động
– HS hoạt động nhóm trả lời
và nêu một số thành tựu của ngành y học
– Các nhóm khác nhận xét
– bổ sung
– HS đọc thông tin SGK – Hoạt động cá nhân trả lời
câu hỏi
bệnh tật và rèn luyện cơ thể
– Kiến thức về cơ thể
người có liên quan tới nhiều ngành khoa học như Y học, Tâm lí giáo dục
III/ Phương pháp học tập bộ môn
– Phương pháp học
tập phù hợp với đặc điểm môn học là kết hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức,
kĩ năng vào thực tế cuộc sống
IV/ CỦNG CỐ:
1 Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?
2 Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào?
V/ DẶN DÒ:
- Học ghi nhớ khung hồng
- HS xem lại bài “ Thỏ” và bài “ Cấu tạo trong của thỏ” trong SGK Sinh 7
- Chuẩn bị bài “Cấu tạo cơ thể người”
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Tiết :2
Trang 3Sinh hoc 8 3
I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
HS kể tên được và xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể người
Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các cơ quan
2/ Kỹ năng: Nhận biết các bộ phận trên cơ thể người
3/ Thái độ: Ý thức giữ và rèn luyện cơ thể
II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 / Phương Pháp : Trực quan , vấn đáp , thảo luận , giảng giải
2 / Giáo viên:
- Tranh phóng to H2.1 – 2.2 SGK
- Sơ đồ mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong cơ thể
- Bảng phụ sau :
Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan
Hệ tiêu hoá Miệng, ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hoá Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể Hệ tuần hoàn
Tim và hệ mạch Vận chuyển các chất dinh dưỡng, oxi tới các
tế bào và vận chuyển chất thải, cacbonic từ tế bào tới các cơ quan bài tiết
Hệ hô hấp Mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi Thực hiện trao đổi khí oxi, cacbonic giữa cơ thể và môi trường Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu và bóng đái Bài tiết nước tiểu
Hệ thần kinh Não, tủy sống, dây thần kinh và hạch thần kinh Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi trường, điều hoà hoạt động của các cơ quan Hệ sinh dục Đường sinh dục và tuyến sinh dục Sinh sản và duy trì nòi giống
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?
Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào?
3/ Mở bài : GV giới thiệu trình tự các hệ cơ quan sẽ được nghiên cứu trong suốt năm học của
môn Cơ thể người và vệ sinh Để có khái niệm chung, chúng ta tìm hiểu khái quát về cấu tạo cơ thể người
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bài Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần của cơ
thể
Mục tiêu: HS xác định được vị trí các cơ
quan trong cơ thể người
Cách tiến hành:
– Cho HS quan sát H 2.1 –2.2 SGK và
cho HS quan sát mô hình các cơ quan ở
– HS quan sát tranh và mô
hình
I/ Cấu tạo:
1 Các phần cơ thể:
– Cơ thể người chia
làm 3 phần: đầu, thân và tay chân
– Cơ hoành chia cơ
Trang 4Sinh hoc 8 5
phần thân cơ thể người
– HS hoạt động cá nhân trả lời các câu
hỏi
– GV nhận xét – bổ sung.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các hệ cơ quan
trong cơ thể
Mục tiêu : Hs xác định được chức năng,
thành phần các hệ cơ quan
Cách tiến hành:
– Cơ thể chúng ta bao bọc bằng cơ quan
nào? Chức phận chính của cơ quan này là
gì?
– Dưới da là các cơ quan nào?
– Hệ cơ và bộ xương tạo ra những
khoảng trống chức các cơ quan bên trong
Theo em đó là những khoang nào?
– GV treo bảng phụ
– GV cho HS thảo luận nhóm điền bảng
– GV nhận xét – bổ sung
Hoạt động 3: Sự phối hợp các hoạt động
của các cơ quan
Mục tiêu : HS giải thích được vai trò của
hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều
hoà hoạt động các cơ quan
Cách tiến hành:
– GV cho HS đọc thông tin SGK
– Phân tích xem bạn vừa rồi đã làm gì
khi thầy gọi? Nhờ đâu bạn ấy làm được như
thế?
– GV cho HS giải thích bằng sơ đồ hiønh
2.3
– GV nhận xét – bổ sung
Kết luận: Sự phối hợp hoạt động của các cơ
quan được thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và
cơ chế thể dịch
– HS xác định được các cơ
quan có ở phần thân cơ thể người
– Các HS khác theo dõi và
nhận xét :
Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân
Khoang ngực và khoang bụng được ngăn cách bởi cơ hoành
Khoang ngực chứa tim, phổi
Khoang bụng chứa dạ dày, ruột, gan, tụy, thận, bóng đái và các cơ quan sinh sản
– Da – Bảo vệ cơ thể
– Cơ và xương => Hệ vận
động
– Khoang ngực và khoang
bụng
– HS thảo luận nhóm và điền
bảng
– Các nhóm lên trình bày –
Các nhóm khác bổ sung
– Đọc thông tin SGK – Khi nghe thầy gọi, bạn ấy
đứng dậy cầm sách đọc đoạn thầy yêu cầu Đó là sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan: tai(nghe), cơ chân co (đứng lên), cơ tay co(cầm sách), mắt (nhìn), miệng (đọc)
Sự phối hợp này được thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch
thể ra làm 2 khoang: khoang ngực và khoang bụng
2 Các hệ cơ quan:
- Bảng 2 SGK
II/ Sự phối hợp các hoạt động của các cơ quan :
– Sự phối hợp hoạt
động của các cơ quan được thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch
Trang 5Sinh hoc 8 6
IV/ CỦNG CỐ:
1 Tại sao nói cơ thể người là một khối thống nhất?
2 Hãy điền dấu + (nếu đúng) và dấu – (nếu sai) để xác định vị trí của mỗi cơ quan trong bảng sau:
Vị trí
Cơ quan
Thận
Phổi
Khí quản
Não
Mạch máu
Mắt
Miệng
Gan
Tim
Dạ dày
V/ DẶN DÒ:
Học thuộc ghi nhớ
Xem lại cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật
Chuẩn bị bài: “ Tế bào”
Tuần : 2 Tiết :3 Ngày :
I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
HS trình bày được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm: màng sinh chất, chất tế bào ( lưới nội chất, riboxôm, ti thể, bộ máy Gôngi, trung thể), nhân ( nhiễm sắc thể, nhân con)
Phân biệt từng chức năng cấu trúc của tế bào
Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
2/ Kỹ năng:
3/ Thái độ:
II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 / Phương Pháp :
2 / Giáo viên:
– Các tranh phóng to hình 2.2 trang 8, hình 3.1 , hình 4.1 –2 –3 –4 SGK
– Bảng 3.1 – 3.2 SGK
– Sơ đồ mối quan hệ giữa chức năng của tế bào với cơ thể và môi trường
3 / Học sinh
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
Trang 6Sinh hoc 8 7
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
Kể tên các hệ cơ quan và xác định vị trí, chức năng của các hệ cơ quan này trên lược đồ?
Căn cứ vào đặc điểm nào mà ta nói cơ thể người là một thể thống nhất?
3/ Mở Bài : Các em đã biết mọi bộ phận, cơ quan trong cơ thể đều được cấu tạo bằng tế bào
Vậy tế bào có cấu trúc và chức năng như thế nào? Có phải tế bào là đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo và hoạt động sống của cơ thể?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi Hoạt động 1:Tìm hiểu các thành phần cấu tạo tế
bào
Mục tiêu: HS trình bày được thành phần cấu trúc
cơ bản của tế bào gồm: màng sinh chất, chất tế
bào, nhân.
Cách tiến hành:
– GV treo tranh hình 3.1, cho HS quan sát tranh
và hoạt động cá nhân để trả lời
– GV giảng thêm:
Màng sinh chất có lỗ màng đảm bảo mối
liên hệ giữa tế bào với máu và dịch mô Chất tế
bào có nhiều bào quan như lưới nội chất ( trên
lưới nội chất có các ribôxôm), bộ máy Gơngi
trong nhân là dịch nhân có nhiễm sắc thể
Hoạt động 2: Tìm hiểu các chức năng các bộ
phận trong tế bào
Mục tiêu : Hs phân biệt được chức năng từng cấu
trúc của tế bào
Cách tiến hành:
– GV treo bảng phụ 3.1
– Màng sinh chất có chức năng gì? Tại sao màng
sinh chất lại thực hiện được chức năng đó?
– Chất tế bào có chức năng là gì?
– Kể tên hai hoạt động sống của tế bào?
– Lưới nội chất có vai trò gì trong hoạt động sống
của tế bào?
– Ngoài chức năng tổng hợp các chất, lưới nội
chất còn tham gia vận chuyển các chất giữa các
bào quan trong tế bào Nhờ đâu lưới nội chất thực
hiện được chức năng này?
– Năng lượng để tổng hợp protein lấy từ đâu?
– GV cho HS hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi
:Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về chức
năng giữa màng sinh chất, chất tế bào và nhân?
– GV nhận xét – Bổ sung
Hoạt động 3: Thành phần hoá học của màng tế
– HS quan sát tranh hình 3.1
– Cấu tạo tế bào gồm:
– Màng sinh chất – Chất tế bào: lưới nội chất, ti
thể, thể Gôngi, trung thể
– Nhân – Các HS khác nhận xét – Bổ
sung
– HS quan sát bảng phụ – Màng sinh chất có lỗ màng
đảm bảo mối liên hệ giữa tế bào với máu và dịch mô Có chức năng giúp
–
Trang 7Sinh hoc 8 8
bào
Mục tiêu:
– GV cho HS đọc thông tin trong SGK
– GV bổ sung: Axit nuleic có 2 loại là ADN và
ARN mang thông tin di truyền và được cấu tạo từ
các nguyên tố hoá học là C,H.O,N,P
– Em có nhận xét gì về thành phần hoá học của
tế bào so với các nguyên tố hoá học có trong tự
nhiên?
– Từ đó, em có thể rút ra kết luận gì ?
– GV nhận xét – Bổ sung
Hoạt động 4: Tim hiểu hoạt động sống của tế
bào
Mục tiêu: HS chứng minh được tế bào là đơn vị
chức năng của tế bào
Cách tiến hành:
– GV treo sơ đồ hình 3.2
– Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường thể
hiện như thế nào?
– Tế bào trong cơ thể có chức năng gì?
– Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ
thể sống?
– GV nhận xét – bổ sung
IV/ CỦNG CỐ:
Trong tế bào, bộ phận nào là quan trọng nhất?
Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
Làm bài tập bảng 3.2 SGK
V/ DẶN DÒ:
Làm bài tập bảng 3.2 SGK
Trang 8Sinh hoc 8 9
Tiết 5
-oOo -I MỤC T -oOo -IÊU :
1 Kiến thức :
– Mô tả cấu tạo 1 nơron điểm hình
– Trình bày chức năng cơ bản của nơron
– Trình bày được 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong 1 cung phản xạ
2 Kỹ năng :
– Quan sát tranh để mô tả cấu tạo nơron và các thành phần tham gia một cung phản xạ
– Qua sơ đồ HS nhận biết và phân biệt cung phản xạ – Vòng phản xạ
3 Thái độ :
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên :
Tranh vẽ 6.1 :Nơron và hướng lan truyền xung thần kinh
Tranh 6 2 ( Câm ) : Cung phản xạ
Sơ đồ 6.3 : Sơ đồ phản xạ
2 Học sinh :
Xem lại bài Mô Mô thần kinh
Xem SGK bài phản xạ Tìm và nêu 1 số phản xạ ở người mà em biết
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Khái niệm mô ? Trong cơ thể người có mấy loại mô chính ?
Nêu cấu tạo và chức năng của mô thần kinh?
3 Mở Bài :
– Khi chạm tay vào vật nóng , chúng ta có phản ứng gì ? ( Giật tay lại ) Phản ứng trên của
cơ thể được gọi là phản xạ Vậy phản xạ là gì ? Cơ chế phản xạ diễn ra như thế nào ? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay :
BÀI 6 : PHẢN XẠ
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron
Mục tiêu : Nhận biết và hiểu được cấu tạo , chức năng của 1 Nơron
– Nêu thành phần cấu tạo của mô thần
kinh?
– Gv treo tranh 6 1 GV yêu cầu 1
HS mô tả lại cấu tạo 1 nơron?
– Gồm : Nơron và Tb thần kinh đệm
Nơron có 2 chức năng cơ bản là cảm ứng và dẫn truyền
Có 3 loại nơron :
Trang 9Sinh hoc 8 10
– Gv chốt lại cấu tạo chính của nơron
gồm :
Thân : có nhân
Sợi : gồm sợi nhánh và sợi trục
có bao mielin
– Chuyển ý : VỚi cấu tạo như vậy thì
nơron thực hiện chức năng gì ?
– Yêu cầu 1 HS đọc thông tin trong
SGK
Thế nào là cảm ứng ?
Thế nào là dẫn truyền ?
– Gv dựa vào hình vẽ để làm rõ chức
năng cảm ứng và dẫn truyền :…
– Chuyển ý : Các xung thần kinh được
dẫn truyền theo 1 chiều nhất định và căn
cứ vào hướng dẫn truyền người ta phân
biệt 3 loại nơron
– Gv cho HS hoạt động nhóm
– Gv phát phiều học tập cho từng
nhóm
Nơron
hướng
tâm
Nơron trung gian
Nơron li tâm
Vị trí
Chức
năng
– Gv yêu cầu đại diện nhóm lên trình
bày
– Gv đặt câu hỏi :
Có nhận xét gì vè hướng dẫn
truyền xung thần kinh ở nơron hướng
tâm và Nơron li tâm ?
– Gv chốt lại ý chính
– Hs đọc thông tin
– HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi của GV :
Cảm ứng : …………
Dẫn truyền : …………
– Hs hoạt động nhóm làm phiếu học tập
– Đại diện nhóm trình bày
– Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
– Đại diện học sinh trả lời
Hướng tâm, liên lạc , Ly tâm
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ
Mục tiêu :
– HS Định nghĩa được phản xạ và các thành phần tham gia cung phản xạ
– HS phân biệt được cung phản xạ và vòng phản xạ.
Hoạt động Giáo Viên Hoạt động Học Sinh
ứng của cơ thể trả lời
Trang 10Sinh hoc 8 11
– Gv yêu cầu HS đọc thông tin 1
trang 21 SGK
– Gv đặt câu hỏi :
Phản xạ là gì ? Cho ví dụ ?
– Gv đặt vấn đề : Khi tay chạm vào
cây trinh nữ thì hiện tượng gì xảy ra ?
Đó có phải là phản xạ hay không ?
Gv rút ra kết luận : Ở cây trinh nữ chỉ
là phản ứng vì không có sự điều khiển
của hệ thần kinh.
– HS đọc thông tin trang 21 SGK
– HS trả lời câu hỏi của GV đặt ra và cho ví dụ
– HS trả lời câu hỏi của GV
các kích thích môi trường thông qua hệ thần kinh
2 Cung phản xạ :
– Gv cho HS tự đọc thông tin và
quan sát hình 6.2 trang 21
– Treo tranh câm 6.2 lên bảng
– Gv cho HS thảo luận trả lời câu hỏi
:
Có mấy loại nơron tạo nên 1
cung phản xạ
Nêu các thành phần của 1 cung
phản xạ
– GV hoàn chỉnh kết luận :
– HS tự đọc thông tin và Quan sát tranh
– HS lên bảng điền vào tranh câm
– Hs thảo luận nhóm
– Cử đại diện trình bày
– Các nhóm khác góp ý bổ sung – rút kết luận
Một cung phản xạ gồm 5 yếu tố : cơ quan thụ cảm , Nơron hướng tâm , Nơron trung gian , Nơron li tâm và cơ quan phản ứng
Cung phản xạ là đường dẫn truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh tới cơ quan phản ứng
3 Vòng phản xạ :
– Gv cho HS đọc thông tin và quan
sát sơ đồ 6 3 SGK
– Gv cho HS trả lời câu hỏi mục 3
SGK trang 22
– Gv đặt vấn đề : Bằng cách nào
trung ương thần kinh có thể biết được
phản ứng của cơ thể đã đáp ứng được
kích thích hay chưa ?
Gv giải thích sơ đồ ( SGK + SGV )
– HS đọc và quan sát
– Hs trả lới câu hỏi
Trong phản xạ luôn có luồng thông tin ngược báo về trung ương thần kinh điều chỉnh phản ứng cho thích hợp
Luồng thần kinh bao gồm : Cung phản xạ và đường phản hồi tạo nên vòng phản xạ
IV CỦNG CỐ :
Căn cứ vào chức năng người ta phân biệt mấy loại Nơron ?
Các loại nơron đó khác nhau ở điểm nào ?
Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ ?
– HS đọc khung hồng trong SGK
V DẶN DÒ :
– Đọc em có biết
– Học bài và Soạn bài mới : “Bộ Xương”