1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài soạn môn Sinh học lớp 8 - Trường THCS Nghĩa Phú

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 258,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có khái niệm chung, chúng ta tìm hiểu khái quát về cấu tạo cơ thể người Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Noäi dung ghi baøi Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần của cơ theå Mụ[r]

Trang 1

Sinh hoc 8 1

Tuần : 1 Tiết :1 Ngày :

I/ MỤC TIÊU:

1/Kiến thức:

Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học

Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên

Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học

2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết các bộ phận cấu tạo trên cơ thể người

3/ Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 / Phương Pháp : Trực quan , thảo luận nhóm , vấn đáp , giảng giải

2 / Giáo viên:

- Tranh : H1.1, H1.2, H1.3

- Bảng phụ

3 / Học sinh :

III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1/ Ổn định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Mở bài : Trong chương trìng Sinh học lớp 7, các em đã học các ngành động vật nào? Lớp động

vật nào trong ngành Động vật có xương sống có vị trí tiến hoá nhất?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi Hoạt động 1: Vị trí của con người trong

tự nhiên

Mục tiêu: HS xác định được.vị trí của con

người trong tự nhiên

Cách tiến hành:

– GV cho HS đọc thông tin

– Treo bảng phụ phần 

– GV nhận xét, kết luận

– Kết luận:Các đặc điểm phân biệt người

với động vật là người biết chế tạo và sử

dụng công cụ lao động vào những mục đích

nhất định, có tư duy, tiếng nói và chữ viết

Hoạt động 2: Xác định mục đích nhiệm

vụ của phần cơ thể người và vệ sinh

Mục tiêu : Hs biết được mục đích, nhiệm

vụ và ý nghĩa của môn học

Cách tiến hành:

– GV cho HS đọc thông tin trong SGK

– Có mấy nhiệm vụ? Nhiệm vụ nào là

quan trọng hơn?

– Vì sao phải nghiên cứu cơ thể về cả 3

– Đọc thông tin SGK – Quan sát bài tập và thảo

luận nhóm để làm bài tập SGK

– Các nhóm lần lượt trình

bày, Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

– HS đọc thông tin SGK – 2 nhiệm vụ Vì khi hiểu rõ

đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể, chúng ta mới

I/ Vị trí của con người trong tự nhiên

– Các đặc điểm phân

biệt người với động vật là người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói và chữ viết

II/ Nhiệm vụ của phần

cơ thể người và vệ sinh – Sinh học 8 cung

cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống

Trang 2

Sinh hoc 8 2

mặt: cấu tạo, chức năng và vệ sinh?

– GV lấy ví dụ giải thích câu “Một nụ

cười bằng mười thang thuốc bổ” Khi cười,

tâm lí căng thẳng được giải toả, bộ não trở

nên trở nên hưng phấn hơn, các cơ hô hấp

hoạt động mạnh, làm tăng khả năng lưu

thông máu, các tuyến nội tiết tăng cường

hoạt động Mọi cơ quan trong cơ thể đều trở

nên hoạt động tích cực hơn, làm tăng cường

quá trình trao đổi chất Vì vậy, người luôn

có cuộc sống vui tươi là người khoẻ mạnh,

có tuổi thọ kéo dài

– GV cho hoạt động nhóm trả lời  và

nêu một số thành công của giới y học trong

thời gian gần đây

– Kết luận: Sinh học 8 cung cấp những

kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng

của cơ thể trong mối quan hệ với môi

trường, những hiểu biết về phòng chống

bệnh tật và rèn luyện cơ thể

– Kiến thức về cơ thể người có liên quan

tới nhiều ngành khoa học như Y học, Tâm lí

giáo dục

Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học

tập bộ môn

Mục đích: HS nêu được các phương pháp

học tập đặc thù của môn học

Cách tiến hành:

– GV cho HS đọc thông tin

– Nêu lại một số phương pháp để học

tập bộ môn

– Kết luận: Phương pháp học tập phù

hợp với đặc điểm môn học là kết hợp quan

sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức, kĩ

năng vào thực tến cuộc sống

thấy được loài người có nguồn gốc động vật nhưng đã vượt lên

vị trí tiến hoá nhất nhờ có lao động

– HS hoạt động nhóm trả lời

 và nêu một số thành tựu của ngành y học

– Các nhóm khác nhận xét

– bổ sung

– HS đọc thông tin SGK – Hoạt động cá nhân trả lời

câu hỏi

bệnh tật và rèn luyện cơ thể

– Kiến thức về cơ thể

người có liên quan tới nhiều ngành khoa học như Y học, Tâm lí giáo dục

III/ Phương pháp học tập bộ môn

– Phương pháp học

tập phù hợp với đặc điểm môn học là kết hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức,

kĩ năng vào thực tế cuộc sống

IV/ CỦNG CỐ:

1 Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?

2 Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào?

V/ DẶN DÒ:

- Học ghi nhớ khung hồng

- HS xem lại bài “ Thỏ” và bài “ Cấu tạo trong của thỏ” trong SGK Sinh 7

- Chuẩn bị bài “Cấu tạo cơ thể người”

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

Tiết :2

Trang 3

Sinh hoc 8 3

I/ MỤC TIÊU:

1/Kiến thức:

 HS kể tên được và xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể người

 Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các cơ quan

2/ Kỹ năng: Nhận biết các bộ phận trên cơ thể người

3/ Thái độ: Ý thức giữ và rèn luyện cơ thể

II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 / Phương Pháp : Trực quan , vấn đáp , thảo luận , giảng giải

2 / Giáo viên:

- Tranh phóng to H2.1 – 2.2 SGK

- Sơ đồ mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong cơ thể

- Bảng phụ sau :

Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan

Hệ tiêu hoá Miệng, ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hoá Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể Hệ tuần hoàn

Tim và hệ mạch Vận chuyển các chất dinh dưỡng, oxi tới các

tế bào và vận chuyển chất thải, cacbonic từ tế bào tới các cơ quan bài tiết

Hệ hô hấp Mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi Thực hiện trao đổi khí oxi, cacbonic giữa cơ thể và môi trường Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu và bóng đái Bài tiết nước tiểu

Hệ thần kinh Não, tủy sống, dây thần kinh và hạch thần kinh Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi trường, điều hoà hoạt động của các cơ quan Hệ sinh dục Đường sinh dục và tuyến sinh dục Sinh sản và duy trì nòi giống

III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

 Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?

 Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào?

3/ Mở bài : GV giới thiệu trình tự các hệ cơ quan sẽ được nghiên cứu trong suốt năm học của

môn Cơ thể người và vệ sinh Để có khái niệm chung, chúng ta tìm hiểu khái quát về cấu tạo cơ thể người

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bài Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần của cơ

thể

Mục tiêu: HS xác định được vị trí các cơ

quan trong cơ thể người

Cách tiến hành:

– Cho HS quan sát H 2.1 –2.2 SGK và

cho HS quan sát mô hình các cơ quan ở

– HS quan sát tranh và mô

hình

I/ Cấu tạo:

1 Các phần cơ thể:

– Cơ thể người chia

làm 3 phần: đầu, thân và tay chân

– Cơ hoành chia cơ

Trang 4

Sinh hoc 8 5

phần thân cơ thể người

– HS hoạt động cá nhân trả lời các câu

hỏi 

– GV nhận xét – bổ sung.

Hoạt động 2: Tìm hiểu các hệ cơ quan

trong cơ thể

Mục tiêu : Hs xác định được chức năng,

thành phần các hệ cơ quan

Cách tiến hành:

– Cơ thể chúng ta bao bọc bằng cơ quan

nào? Chức phận chính của cơ quan này là

gì?

– Dưới da là các cơ quan nào?

– Hệ cơ và bộ xương tạo ra những

khoảng trống chức các cơ quan bên trong

Theo em đó là những khoang nào?

– GV treo bảng phụ

– GV cho HS thảo luận nhóm điền bảng

– GV nhận xét – bổ sung

Hoạt động 3: Sự phối hợp các hoạt động

của các cơ quan

Mục tiêu : HS giải thích được vai trò của

hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều

hoà hoạt động các cơ quan

Cách tiến hành:

– GV cho HS đọc thông tin SGK

– Phân tích xem bạn vừa rồi đã làm gì

khi thầy gọi? Nhờ đâu bạn ấy làm được như

thế?

– GV cho HS giải thích bằng sơ đồ hiønh

2.3

– GV nhận xét – bổ sung

Kết luận: Sự phối hợp hoạt động của các cơ

quan được thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và

cơ chế thể dịch

– HS xác định được các cơ

quan có ở phần thân cơ thể người

– Các HS khác theo dõi và

nhận xét :

 Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân

 Khoang ngực và khoang bụng được ngăn cách bởi cơ hoành

 Khoang ngực chứa tim, phổi

 Khoang bụng chứa dạ dày, ruột, gan, tụy, thận, bóng đái và các cơ quan sinh sản

– Da – Bảo vệ cơ thể

– Cơ và xương => Hệ vận

động

– Khoang ngực và khoang

bụng

– HS thảo luận nhóm và điền

bảng

– Các nhóm lên trình bày –

Các nhóm khác bổ sung

– Đọc thông tin SGK – Khi nghe thầy gọi, bạn ấy

đứng dậy cầm sách đọc đoạn thầy yêu cầu Đó là sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan: tai(nghe), cơ chân co (đứng lên), cơ tay co(cầm sách), mắt (nhìn), miệng (đọc)

Sự phối hợp này được thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch

thể ra làm 2 khoang: khoang ngực và khoang bụng

2 Các hệ cơ quan:

- Bảng 2 SGK

II/ Sự phối hợp các hoạt động của các cơ quan :

– Sự phối hợp hoạt

động của các cơ quan được thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch

Trang 5

Sinh hoc 8 6

IV/ CỦNG CỐ:

1 Tại sao nói cơ thể người là một khối thống nhất?

2 Hãy điền dấu + (nếu đúng) và dấu – (nếu sai) để xác định vị trí của mỗi cơ quan trong bảng sau:

Vị trí

Cơ quan

Thận

Phổi

Khí quản

Não

Mạch máu

Mắt

Miệng

Gan

Tim

Dạ dày

V/ DẶN DÒ:

 Học thuộc ghi nhớ

 Xem lại cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật

Chuẩn bị bài: “ Tế bào”

Tuần : 2 Tiết :3 Ngày :

I/ MỤC TIÊU:

1/Kiến thức:

 HS trình bày được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm: màng sinh chất, chất tế bào ( lưới nội chất, riboxôm, ti thể, bộ máy Gôngi, trung thể), nhân ( nhiễm sắc thể, nhân con)

 Phân biệt từng chức năng cấu trúc của tế bào

 Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

2/ Kỹ năng:

3/ Thái độ:

II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 / Phương Pháp :

2 / Giáo viên:

– Các tranh phóng to hình 2.2 trang 8, hình 3.1 , hình 4.1 –2 –3 –4 SGK

– Bảng 3.1 – 3.2 SGK

– Sơ đồ mối quan hệ giữa chức năng của tế bào với cơ thể và môi trường

3 / Học sinh

III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

Trang 6

Sinh hoc 8 7

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

Kể tên các hệ cơ quan và xác định vị trí, chức năng của các hệ cơ quan này trên lược đồ?

Căn cứ vào đặc điểm nào mà ta nói cơ thể người là một thể thống nhất?

3/ Mở Bài : Các em đã biết mọi bộ phận, cơ quan trong cơ thể đều được cấu tạo bằng tế bào

Vậy tế bào có cấu trúc và chức năng như thế nào? Có phải tế bào là đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo và hoạt động sống của cơ thể?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi Hoạt động 1:Tìm hiểu các thành phần cấu tạo tế

bào

Mục tiêu: HS trình bày được thành phần cấu trúc

cơ bản của tế bào gồm: màng sinh chất, chất tế

bào, nhân.

Cách tiến hành:

– GV treo tranh hình 3.1, cho HS quan sát tranh

và hoạt động cá nhân để trả lời 

– GV giảng thêm:

 Màng sinh chất có lỗ màng đảm bảo mối

liên hệ giữa tế bào với máu và dịch mô Chất tế

bào có nhiều bào quan như lưới nội chất ( trên

lưới nội chất có các ribôxôm), bộ máy Gơngi

trong nhân là dịch nhân có nhiễm sắc thể

Hoạt động 2: Tìm hiểu các chức năng các bộ

phận trong tế bào

Mục tiêu : Hs phân biệt được chức năng từng cấu

trúc của tế bào

Cách tiến hành:

– GV treo bảng phụ 3.1

– Màng sinh chất có chức năng gì? Tại sao màng

sinh chất lại thực hiện được chức năng đó?

– Chất tế bào có chức năng là gì?

– Kể tên hai hoạt động sống của tế bào?

– Lưới nội chất có vai trò gì trong hoạt động sống

của tế bào?

– Ngoài chức năng tổng hợp các chất, lưới nội

chất còn tham gia vận chuyển các chất giữa các

bào quan trong tế bào Nhờ đâu lưới nội chất thực

hiện được chức năng này?

– Năng lượng để tổng hợp protein lấy từ đâu?

– GV cho HS hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi

:Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về chức

năng giữa màng sinh chất, chất tế bào và nhân?

– GV nhận xét – Bổ sung

Hoạt động 3: Thành phần hoá học của màng tế

– HS quan sát tranh hình 3.1

– Cấu tạo tế bào gồm:

– Màng sinh chất – Chất tế bào: lưới nội chất, ti

thể, thể Gôngi, trung thể

– Nhân – Các HS khác nhận xét – Bổ

sung

– HS quan sát bảng phụ – Màng sinh chất có lỗ màng

đảm bảo mối liên hệ giữa tế bào với máu và dịch mô Có chức năng giúp

Trang 7

Sinh hoc 8 8

bào

Mục tiêu:

– GV cho HS đọc thông tin trong SGK

– GV bổ sung: Axit nuleic có 2 loại là ADN và

ARN mang thông tin di truyền và được cấu tạo từ

các nguyên tố hoá học là C,H.O,N,P

– Em có nhận xét gì về thành phần hoá học của

tế bào so với các nguyên tố hoá học có trong tự

nhiên?

– Từ đó, em có thể rút ra kết luận gì ?

– GV nhận xét – Bổ sung

Hoạt động 4: Tim hiểu hoạt động sống của tế

bào

Mục tiêu: HS chứng minh được tế bào là đơn vị

chức năng của tế bào

Cách tiến hành:

– GV treo sơ đồ hình 3.2

– Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường thể

hiện như thế nào?

– Tế bào trong cơ thể có chức năng gì?

– Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ

thể sống?

– GV nhận xét – bổ sung

IV/ CỦNG CỐ:

 Trong tế bào, bộ phận nào là quan trọng nhất?

 Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?

 Làm bài tập bảng 3.2 SGK

V/ DẶN DÒ:

 Làm bài tập bảng 3.2 SGK

Trang 8

Sinh hoc 8 9

Tiết 5

-oOo -I MỤC T -oOo -IÊU :

1 Kiến thức :

Mô tả cấu tạo 1 nơron điểm hình

Trình bày chức năng cơ bản của nơron

Trình bày được 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong 1 cung phản xạ

2 Kỹ năng :

Quan sát tranh để mô tả cấu tạo nơron và các thành phần tham gia một cung phản xạ

Qua sơ đồ HS nhận biết và phân biệt cung phản xạ – Vòng phản xạ

3 Thái độ :

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Giáo viên :

 Tranh vẽ 6.1 :Nơron và hướng lan truyền xung thần kinh

 Tranh 6 2 ( Câm ) : Cung phản xạ

 Sơ đồ 6.3 : Sơ đồ phản xạ

2 Học sinh :

 Xem lại bài Mô  Mô thần kinh

 Xem SGK bài phản xạ  Tìm và nêu 1 số phản xạ ở người mà em biết

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

 Khái niệm mô ? Trong cơ thể người có mấy loại mô chính ?

 Nêu cấu tạo và chức năng của mô thần kinh?

3 Mở Bài :

Khi chạm tay vào vật nóng , chúng ta có phản ứng gì ? ( Giật tay lại ) Phản ứng trên của

cơ thể được gọi là phản xạ Vậy phản xạ là gì ? Cơ chế phản xạ diễn ra như thế nào ? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay :

BÀI 6 : PHẢN XẠ

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron

Mục tiêu : Nhận biết và hiểu được cấu tạo , chức năng của 1 Nơron

Nêu thành phần cấu tạo của mô thần

kinh?

Gv treo tranh 6 1  GV yêu cầu 1

HS mô tả lại cấu tạo 1 nơron?

Gồm : Nơron và Tb thần kinh đệm

Nơron có 2 chức năng cơ bản là cảm ứng và dẫn truyền

Có 3 loại nơron :

Trang 9

Sinh hoc 8 10

Gv chốt lại cấu tạo chính của nơron

gồm :

 Thân : có nhân

 Sợi : gồm sợi nhánh và sợi trục

có bao mielin

Chuyển ý : VỚi cấu tạo như vậy thì

nơron thực hiện chức năng gì ?

Yêu cầu 1 HS đọc thông tin trong

SGK

 Thế nào là cảm ứng ?

 Thế nào là dẫn truyền ?

Gv dựa vào hình vẽ để làm rõ chức

năng cảm ứng và dẫn truyền :…

Chuyển ý : Các xung thần kinh được

dẫn truyền theo 1 chiều nhất định và căn

cứ vào hướng dẫn truyền người ta phân

biệt 3 loại nơron

Gv cho HS hoạt động nhóm

Gv phát phiều học tập cho từng

nhóm

Nơron

hướng

tâm

Nơron trung gian

Nơron li tâm

Vị trí

Chức

năng

Gv yêu cầu đại diện nhóm lên trình

bày

Gv đặt câu hỏi :

 Có nhận xét gì vè hướng dẫn

truyền xung thần kinh ở nơron hướng

tâm và Nơron li tâm ?

Gv chốt lại ý chính

Hs đọc thông tin

HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi của GV :

 Cảm ứng : …………

 Dẫn truyền : …………

Hs hoạt động nhóm làm phiếu học tập

Đại diện nhóm trình bày

Các nhóm khác nhận xét , bổ sung

Đại diện học sinh trả lời

Hướng tâm, liên lạc , Ly tâm

Hoạt động 2 : Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ

Mục tiêu :

HS Định nghĩa được phản xạ và các thành phần tham gia cung phản xạ

HS phân biệt được cung phản xạ và vòng phản xạ.

Hoạt động Giáo Viên Hoạt động Học Sinh

ứng của cơ thể trả lời

Trang 10

Sinh hoc 8 11

Gv yêu cầu HS đọc thông tin 1

trang 21 SGK

Gv đặt câu hỏi :

 Phản xạ là gì ? Cho ví dụ ?

Gv đặt vấn đề : Khi tay chạm vào

cây trinh nữ thì hiện tượng gì xảy ra ? 

Đó có phải là phản xạ hay không ?

 Gv rút ra kết luận : Ở cây trinh nữ chỉ

là phản ứng vì không có sự điều khiển

của hệ thần kinh.

HS đọc thông tin trang 21 SGK

HS trả lời câu hỏi của GV đặt ra và cho ví dụ

HS trả lời câu hỏi của GV

các kích thích môi trường thông qua hệ thần kinh

2 Cung phản xạ :

Gv cho HS tự đọc thông tin và

quan sát hình 6.2 trang 21

Treo tranh câm 6.2 lên bảng

Gv cho HS thảo luận trả lời câu hỏi

:

 Có mấy loại nơron tạo nên 1

cung phản xạ

 Nêu các thành phần của 1 cung

phản xạ

GV hoàn chỉnh kết luận :

HS tự đọc thông tin và Quan sát tranh

HS lên bảng điền vào tranh câm

Hs thảo luận nhóm

Cử đại diện trình bày

Các nhóm khác góp ý bổ sung – rút kết luận

Một cung phản xạ gồm 5 yếu tố : cơ quan thụ cảm , Nơron hướng tâm , Nơron trung gian , Nơron li tâm và cơ quan phản ứng

Cung phản xạ là đường dẫn truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh tới cơ quan phản ứng

3 Vòng phản xạ :

Gv cho HS đọc thông tin và quan

sát sơ đồ 6 3 SGK

Gv cho HS trả lời câu hỏi mục 3

SGK trang 22

Gv đặt vấn đề : Bằng cách nào

trung ương thần kinh có thể biết được

phản ứng của cơ thể đã đáp ứng được

kích thích hay chưa ?

 Gv giải thích sơ đồ ( SGK + SGV )

HS đọc và quan sát

Hs trả lới câu hỏi

Trong phản xạ luôn có luồng thông tin ngược báo về trung ương thần kinh điều chỉnh phản ứng cho thích hợp

Luồng thần kinh bao gồm : Cung phản xạ và đường phản hồi tạo nên vòng phản xạ

IV CỦNG CỐ :

 Căn cứ vào chức năng người ta phân biệt mấy loại Nơron ?

 Các loại nơron đó khác nhau ở điểm nào ?

 Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ ?

– HS đọc khung hồng trong SGK

V DẶN DÒ :

– Đọc em có biết

– Học bài và Soạn bài mới : “Bộ Xương”

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w