3/Về tư duy, thái độ: -Có tính cẩn thận, chính xác và linh hoạt trong việc vận dụng kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận II/ Chuaån bò : 1/ GV: Chuẩn bị các phiếu học tập cho phần cũng cố,[r]
Trang 1Tiết 24+25_Tuần 12+13/HKI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ
Gv:Nguyễn Hoàng Tịnh Thuỷ
I/ Mục tiêu :
1/Về kiến thức:
-Làm quen với bài toán có lời văn về đại lượng tỉ lệ thuận, bài toán chia một số thành những phần tỉ
lệ thuận với các số cho trước
2/Về kĩ năng:
-Biết giải các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia một số thành những phần tỉ lệ thuận
với các số cho trước
3/Về tư duy, thái độ:
-Có tính cẩn thận, chính xác và linh hoạt trong việc vận dụng kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận
II/ Chuẩn bị :
1/ GV: Chuẩn bị các phiếu học tập cho phần cũng cố, 2 bảng phụ kẻ bảng ở BT 2 và BT3 trang
54/SGK cho phần kiểm tra bài cũ và 1 bảng phụ cũng cố cuốái bài
Phiếu số 1:
Một công nhân làm được 30 sản phẩmtrong 50 phút
Trong 120 phút, người đó làm được bao nhiêu sản phẩm cùng loại?
Hãy chọn đáp án đúng trong các đáp số sau:
Phiếu số 2:
Ba người góp vốn kinh doanh theo tỉ lệ 3 ; 4 ; 6
Trong một năm, họ thu lãi 45,5 triệu đồng
Tiền lãi được chia tỉ lệ thuận với số vốn đã góp
Hỏi người góp vốn nhiều nhất được bao nhiêu tiền lãi?
Hãy chọn đáp số đúng trong các đáp số sau:
A 21 triệu ; B 20 triệu ; C.20,5triệu ; D.22 triệu
Bảng phụ 3
Giả sử phải chia số M thành ba phần tỉ lệ với các số a, b, c
Ta làm như sau:
x y z x y z M k
a b c a b c a b c
Do đó: x = k.a, y = kb, z = k c
2/ HS : -Ôân tập lại định nghĩa và tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận
-Bảng nhóm
III/ Kiểm tra bài cũ:
1.Gọi 1 HS đọc đáp số BT1/53SGK
Đáp án: a/ 2 ; b/ ; c/Khi x = 9 thì y = 6
3
3
y x
Khi x = 15 thì y = 10
Trang 22.Gọi 2 HS lên bảng viết kết quả BT2 và BT3/54SGK
Đáp án: Bảng phụ 1:BT2
Bảng phụ 2: BT3
a/ Các ô trống đều được điền số 7,8
b/ m tỉ lệ thuận với V theo hstl là 7,8 (vì m = 7,8V)
hoặc V tỉ lệ thuận với m theo hstl 10 5 (vì V= )
78 78 39
m
GV cho các HS khác nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
IV/ Tiến trình bài dạy:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Bài toán1
-Cho 1 hs đọc đề
-Bài toán hỏi gì?
-Mấy đáp số?
- Gv hướng dẫn trình bày
-Gv treo bảng phụ
Dựa vào điều kiện của bài toán 1,
hãy điền số thích hợp vào bảng:
Gợi ý : Nếu điền được một số vào ô
trống bất kỳ , ta có thể điền được
các số còn lại
-Làm ?1 trang 55
Hoạt động nhóm:N1,2:Cách 1
N 3,4:Cách 2
*Y/c HS- làm bảng nhóm, thi đua
-Nhận xét chéo nhóm
-Đánh giá bài nhóm bạn
- Gv chốt laị
Gv y/c HS đọc phần chú ý
HS đọc đề bài HS: khối lường 2 thanh chì -2 đáp số
-HS thực hiện
HS lên bảng Nhận xét
HS làm ?1 trang 55
HS làm theo nhóm,thi đua
HS nhận xét,đánh giá (chéo)
2HS đọc
1 / Bài toán 1 : Cách 1 :
Gọi x(g) và y(g)là khối lượng 2 thanh chì
Theo đề bài ta có:
Khối lương TLT với thể tích nên
và y-x = 56,5 17
12
y
x
Ta có:
3 , 11 5
5 , 56 12 17 12
y
Do đó:
11, 3.12 135, 6
Vậy, khối lường 2 thanh chì là 135,6g và 192,1g
Cách 2 :
Chú ý:
Bài?1/55 còn được phát biểu đơn
giản dưới dạng : chia số 222,5
11, 3.17 192,1
V (cm 3) 12 17 17 - 12 1
m (g) 56,5
V(cm 3 ) 10 15 10+15 1
m (g) 89 133,5 222,5 8,9
Trang 3Trong một số bài tập còn yêu cầu
chia một số thành ba ( bốn , năm … )
phần TLTvới các số cho trước
-Làm ?2/55SGK
Hoạt động nhóm:N1,2:Cách 1
N 3,4:Cách 2
*Y/c HS- làm bảng nhóm, thi đua
-Nhận xét chéo nhóm
-Đánh giá bài nhóm bạn
- Gv chốt laị
Hoạt động 2 : Bài toán 2
Gv treo bảng phụ đề bài
-Cho 1 hs đọc đề
-Bài toán hỏi gì?
-Mấy đáp số?
- Gv hướng dẫn trình bày cách 1
-Cách 2 tương tự
-Gv nhận xét
-Cách 3:Dùng định nghĩa(bảng phụ)
Vì KL x(g) TLT ĐD y(m)y=kx
5 =k.43
5
43
5
43
k
Ta có 10km=10000m
Tại y=10000
5
10000 : 86000
43
x
86000g=86kg
HS làm ?2 trang 55
HS làm theo nhóm,thi đua
HS nhận xét,đánh giá (chéo) ĐS:
 = 30 0 , = 60Bˆ 0 , = 90Cˆ 0
HS đọc đề bài HS: khối lường 10km dây đồng -1 đáp số
-HS thực hiện
HS làm cách 2
-Nhận xét
HS theo dõi
thành hai phần tỉ lệ ( thuận ) với
10 và 15
2 / Bài toán 2 :
5m dây đồng nặng 43g
Hỏi 10km dây đồng như thế nặng bao nhiêu kg?
Cách 1:
Gọi x(kg) là khối lượng dây đồng Theo đề bài ta có:
5m dây đồng → 43g 10km=10000m → x g
Vì độ dài TLT với khối lượng nên
10000 10000.43
86000 5
x x
86000g=86kg Vậy, 10km dây đồng nặng 86kg
Hoạt động 3 : LUYỆN TẬP
BT 5 trang 55
BT 6 trang 55
-Gọi HS đọc đề
-Khối lượng của cuộn dây thép và
chiều dài có quan hệ gì?
-Suy ra công thức?
-Gv hướng dẫn
HS thực hiện theo y/c
BT 5 trang 55
y
x Nên x và y TLT ,hstl là 9
y
x Nên x và y không TLT
BT 6 trang 55
a / Vì khối lượng của cuộn dây thép TLT với chiều dài nên y=kx 1=25x y : x = 25
y = 25 x
b / y = 4,5 kg = 4500 g
Vì y = 25 x
4500 = 25 x
Trang 4BT 7 trang 56
-Gọi HS đọc đề
-Bài toán có mấy đáp số?
Hoạt động nhóm:N1,2:Cách 1
N 3,4:Cách 2
N 5,6:Cách 3
*Y/c HS- làm bảng nhóm, thi đua
-Nhận xét chéo nhóm
-Đánh giá bài nhóm bạn
- Gv chốt laị
BT 8 trang 56
-Gọi HS đọc đề
-Bài toán có mấy đáp số?
Hoạt động nhóm:N1,2,3:Cách 1
N 4,5,6:Cách 2
*Y/c HS- làm bảng nhóm, thi đua
-Nhận xét chéo nhóm
-Đánh giá bài nhóm bạn
- Gv chốt laị
-Phát biểu bài toán dưới dạng khác?
BT 9 trang 56:
-Gọi HS đọc đề
-Bài toán có mấy đáp số?
Hoạt động nhóm:N1,2,3:Cách 1
N 4,5,6:Cách 2
*Y/c HS- làm bảng nhóm, thi đua
-Nhận xét chéo nhóm
-Đánh giá bài nhóm bạn
-1HS đọc -Có 1 đáp số
HS làm theo nhóm,thi đua
HS nhận xét,đánh giá (chéo) Cách 3:
Vì khối lượng dâu TLT khối lượng đường nên y=kx
Theo đề bài : y = 2 thì x = 3 thay vào công thức ta được k
2 = k 3 k =
3 2
Công thức y = x
3 2 Khi y = 2,5 thì x =
75 , 3 5 , 2 2
3 3
2
y
Vậy Hạnh trả lời đúng
-1HS đọc -Có 1 đáp số
HS làm theo nhóm,thi đua
HS nhận xét,đánh giá (chéo)
HS: Chia 24 cây xanh thành 3 phần tỉ lệ ( Thuận ) với 32 ; 28 và 36
-1HS đọc -Có 1 đáp số
HS làm theo nhóm,thi đua
HS nhận xét,đánh giá (chéo)
Do đó x = 4500 : 25 = 180 Vậy cuộn dây dài 180 m
BT 7 trang 56
Gọi x(kg) là khối lượng đường Theo đề bài :
2kg dâu → 3kg đường 2,5 kg dâu → x kg đường
Vì khối lượng dâu TLT khối lượng đường nên
2 2, 5 3 3.2, 5
3, 75 2
x x
Vậy Hạnh trả lời đúng
BT 8 trang 56
Goi x , y , z là số cây trồng của lớp 6A , 6B và 6C
Theo đềá bái ta có :
và x + y + z = 24 36
28 32
z y
x
Vậy x = 8 ; y = 7 ; z = 9 Trả lời : Số cây của lớp 6A là 8 , lớp 6B là 7 , lớp 6C là9
BT 9 trang 56 :
Gọi x,y,z là số kg niken, kẽm, đồng cần tìm
Theo đề bài ta có
x,y,z TLT 3,4,13 nên
và x + y + z = 150 13
4 3
z y x
Suy ra x = 22,5 ; y = 30 ; z = 97,5 Vậy khối lượng Niken là :22,5 kg Kẽm là : 30 kg Đồng là : 97,5 kg
V/Đánh giá kết thúc bài học,giao nhiệm vụ về nhà:
*Nhận xét đánh giá giờ học,động viên nhắc nhở HS
*Hướng dẫn BTVN:- Học bài+ Làm bài tập 10 trang 56 Làm lại các BT đã giải
- Xem trước bài “ Đại lượng TLN“ trang 56sgk