1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề thi học sinh giỏi khối 8 năm học: 2010 - 2011 môn thi: Toán

8 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 176,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Những đặc tính nào của bánh trôi nước được gắn với phẩm Hai câu đầu chất của người phụ nữ?. HS : Thể chất đẹp đẽ thân phận chìm nổi, phẩm giá trong sạch.[r]

Trang 1

Tuần: 07

- Hồ Xuân Hương -

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Thấy được vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ trong bài thơ

- Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ

2 Kỹ năng:

- Đọc –hiểu và phân tích bài thơ

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh về vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ và thể hiện lòng thương cảm

với thân phận chìm nổi của họ

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC

- GV : tập thơ Hồ Xuân Hương

- HS : tìm đọc tập thơ Hồ Xuân Hương

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Giới thiệu bài mới.

GV: Gọi hs đọc chú thích giúp hs nhận biết tác giả HS HS: Thực

hiện và lắng nghe

GV: Cho biết thể thơ được sử dụng trong bài ? Và phương thức

biểu đạt chủ yếu ? Cho biết kết cấu ?

HS :Thảo luận

GV: Những đặc tính nào của bánh trôi nước được gắn với phẩm

chất của người phụ nữ ?

HS : Thể chất đẹp đẽ thân phận chìm nổi, phẩm giá trong sạch

GV: Tại sao tg lại dùng hình ảnh bánh trôi nước để nói về phụ nữ

?

HS : Thể chất hoàn hảo

GV: Với phẩm chất đó thì người phụ nữ phải được sống ntn ?

HS : Nâng niu trân trọng, sống hạnh phúc, làm đẹp cho đời

GV: Nhưng thân phận của họ phải chịu những gì ? cho biết ý

nghĩa của câu thành ngữ ?

HS : Nỗi chìm bấp bênh

GV: Khi ví mình như bánh trôi nước người phụ nữ đã nhận thức

được giá trị nào ?

HS : Cảm xúc thương thân, tự hào, oán ghét xã hội

GV: Em có đồng cảm với cảm xúc của tác giả ?

HS : Thảo luận

GV: Phẩm chất nào được gợi tả ở hai câu cuối ?

HS : Thân phận bi thương hẩm hiu của mình

GV: Trong hai dòng cuối thì hình ảnh bánh trôi nước được gợi tả

băng những ngôn từ nổi bật nào?

HS: Thảo luận

GV: Em hình dung được gì qua những chi tiết đó ?

HS: Bề ngoài có thể nát nhưng bên trong thì vẫn giữ nguyên

GV: Nhận xét nghệ thuật trong chi tiết đó ?

HS: Tượng trưng cho phẩm chất của người phụ nữ dẫu bị vùi

dập nhưng vẫn giữ phẩm chất trong sạch

GV: Trước cuộc đời như vậy thì nhân cách của họ ntn ? và giá trị

I Tìm hiểu chung :

1 Tác giả, hoàn cảnh sáng tác :

SGK/95

2 Bố cục :

II Phân tích.

Hai câu đầu

Thân em Bảy nổi

→ hình thể trong trắng nhưng chìm nỗi bấp bênh giữa cuộc đời

Hai câu cuối

Rắn nát vẫn giữ

Lop7.net

Trang 2

nào được đề cao ?

HS : Giữ tấm lòng son, đề cao nhân cách cao đẹp và tấm lòng

thuỷ chung

GV bình: thái độ của người phụ nữ luôn coi trọng phẩm chất

nhân cách, mặc dù họ chịu thua thiệt trong cuộc đời

→ Phẩm chất cao quý sắt son, thuỷ chung tình nghĩa

III Tổng kềt :

Ghi nhớ/ SGK

IV Luyện tập.

1/46 Ghi lại những câu hát than thân bắt đầu bằng từ “Thân em”

và tìm mối liên quan trong cảm xúc giữa bài thơ Bánh trôi nước

và các bài ca dao ấy

4 Củng cố :

- Đọc lại bài thơ thật diễn cảm Nhắc lại phần ghi nhớ.

- Nội dung chính của bài thơ bánh trôi nước ?

a Miêu tả chiếc bánh trôi nước

b Nói đến vẻ đẹp và phẩm chất của người phụ nữ

c Phản ánh thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ

d Tất cả đều đúng

5 Dặn dò

- Học thuộc lòng bài thơ Bánh trôi nước.

- Soạn bài : Sau phút chia li

Trang 3

Tiết: 26 SAU PHT CHIA LI

( Trích Chinh phụ ngâm khúc )

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Cảm nhận được mối sầu chia li sau phút chia tay, giá trị tố cáo chiến tranh phi nghĩa,niềm

khát khao hạnh phúc lứa đôi và giá trị của nghệ thuật ngôn từ trong đoạn trích

- Bước đầu hiểu thể thơ song thất lục bát

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng đọc và phân tích thơ Song thất lục bát , phân tích tâm trạng nhân vật trữ

tình

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh lòng yêu hòa bình, chống chiến tranh phi nghĩa và biết cảm thông với

nỗi khái khao hạnh phúc của người phụ nữ

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC

- Thầy: SGK, bài soạn, sách GV, tác phẩm: Chinh phụ ngâm

- Trò: SGK, vở bài tập C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ.

Đọc thuộc lòng bài thơ Bánh trôi nước, phân tích giá trị ý nghĩ thứ 2 của bài thơ?

3 Giới thiệu bài thơ.

Ngoài những bài ca, điệu hát mượt mà, gợi cảm do người Việt Nam ta sáng tạo ra,

cịn cĩ thể loại ngâm khúc rất đặc sắc có khả năng diễn tả tâm trạng sầu bi dằng dặc,

triền miên của con người Đó là thể loại “Chinh phụ ngâm khúc” mà chúng ta sẽ tìm

hiểu qua bi học hơm nay

HOẠT ĐỘNG 2:

GV: Gọi hs đọc chú thích giúp hs nhận biết tác giả và dịch giả

HS : Thực hiện và lắng nghe

Đặng Trần Côn người làng Nhân Mục sống vào khoảng nữa

đầu thế kỉ XVIII

Đoàn Thị Điểm ( 1705 _ 1748) người phụ nữ có tài sắc,người

làng Giai Phạm,huyện Văn Giang,xứ Kinh Bắc nay huyện Yên

Mĩ tỉnh Hưng Yên

GV: Cho biết thể thơ được sử dụng trong bài ? Và phương thức

biểu đạt chủ yếu ? Cho biết kết cấu ?

HS :Thảo luận

GV: Cuộc chia li được nói đến trong lời thơ nào ? nhận xét về

cách xưng hô ? chỉ ra hình ảnh đối lập ở khúc ngâm thứ nhất ?

HS : Thảo luận

Chàng đi / thiếp về  Hoạt động

Cõi xa/ buồng cũ  không gian

Mưa gió / chiếu chăn  không gian lạnh lẽo

GV: Qua hình ảnh đối lập ta thấy được gì về hiện thực chia li và

tâm trạng con người ? An tượng sự chia cách còn thể hiện qua lời

thơ nào ?

HS : Thảo luận

GV chốt: sự chia li phủ phàng, xót xa cho hạnh phúc lứa đôi bị

chia cách “ tuôn màu trãi ngàn”

GV: Sự việc nào được nhắc đến ở khúc ngâm thứ hai ? Và em

hiểu gì qua từ Ngảnh và Trông sang ?

I Tìm hiểu chung :

1 Tác giả, hoàn cảnh sáng tác ( Sgk )

2 Bố cục: - Chia 3 khổ.

II Phân tích.

a Khúc ngâm thứ nhất

Chàng đi tương phản, đối nghĩa

Thiếp về

→ Nỗi sầu dằng dặc, miên man

Lop7.net

Trang 4

HS : Tình vợ chồng không muốn rời xa, sự khắc nghiệt của cuộc

chia li

GV: Cảm giác về sự xa cách còn diễn đạt qua lời thơ nào ? theo

em hình ảnh đó liên tưởng đến không gian nào ?

HS : Bến và cây  cách trở xa xôi

GV: Nhờ tính chất nào mà nỗi nhớ được bộc lộ ?

HS : Nỗi nhớ chất chứa kéo dài

GV: Em cảm nhận gì về nỗi lòng của người chinh phụ ?

HS : Nhớ ngậm ngùi khi chia cắt

GV:Không gian li biệt nào được nhắc lại qua khúc ngâm thứ 3 ?

Nghệ thuật được sử ụng là gì ? và gợi tả không gian ntn ?

HS : Thảo luận

GV chốt: Thấy xanh xanh ngàn dâu xanh  không gian đơn

điệu của sự xa cách

GV: Màu xanh gợi cảm giác gì ? Em cảm nhận đó la nỗi sầu nào?

HS :

+ Màu xanh gợi cảm giác tuyệt vọng

+ Buồn cho tuổi xuân không được hạnh phúc, xót xa cho hạnh

phúc dang dỡ vì chiến tranh phi nghĩa

Ghi lại màu xanh trong đoạn trích

TL: mây biếc, núi xanh, xanh xanh, xanh ngắt

b Khúc ngâm thứ hai Hàm dương nghảnh lại tương phản,

Tiêu Tương trông sang điệp từ

cách cách

→ Nỗi sâu cách xa vời vợi nghìn trùng

c Khúc ngâm thứ ba Cùng trông lại Xanh xanh Xanh ngắt Lòng chàng

→ Nỗi sầu chất ngất, sự cách

xa thăm thẳm mịt mù

III Tổng kết : (Ghi nhớ

IV Luyện tập.

4 Củng cố.

Nội dung chính của đoạn trích là ?

A Miêu tả cảnh chia tay lưu luyến giữa khách chinh phu và người chinh phụ

B Miêu tả tư thế hào hùng của chinh phu khi lên đường

C Diễn tả tình cảm thuỷ chung son sắt của chinh phụ đối với chinh phu

D Diễn tả nỗi sầu chia li của người chinh phụ sau lúc tiễn đưa chồng ra trận

5 Dặn dò

- Học thuộc lòng bài thơ

- Soạn bài : Quan hệ từ Học bài cũ: Từ Hán Việt ( tiếp theo)

Trang 5

Tiết: 27 QUAN HỆ TỪ

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Khái niệm về quan hệ từ

- Nhận biết và sử dụng tốt quan hệ từ khi nói vá viết

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC

- Thầy: SGK, SGV, bài soạn, bảng phụ

- Trò: SGK, vở bài tập

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Sử dụng từ Hán Việt để tạo những sắc thái biểu cảm như thế nào? Cho ví dụ minh họa

- Nêu những lưu ý khi sử dụng từ Hán Việt trong nói và viết

3 Giới thiệu bài mới.

GV gọi 1 HS đọc bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương và tìm các quan hệ

từ được dùng trong bài thơ (HS trả lời-GV nhận xét, ghi điểm) Ở bậc tiểu học các

em đã có dịp làm quen với từ loại này, nhưng cách sử dụng như thế nào cho phù

hợp khi nói và viết Bài học “Quan hệ từ “ hôm nay sẽ giúp ta hiểu điều đó

- Nhắc lại khái niệm quan hệ từ đã học ở bậc tiểu học

( quan hệ từ là từ dùng để liên kết từ với từ, câu với câu, đoạn với

đoạn để góp phần làm cho câu trọn nghĩa hoặc tạo nên sự liền

mạch lúc diễn đạt.)

- Xác định QHT trong các câu a,b,c ? →a) : của; b) : như ; c) :

bởi …nên, và

- Các quan hệ từ nói trên liên kết những từ ngữ hay những câu

nào với nhau? (của nối đồ chơi với chúng tôi; thể hiện quan hệ sở

hữu như nối đẹp với hoa;thể hiện quan hệ so sánh Cặp quan hệ

từ bởi…nên; thể hiện nối quan hệnguyên nhân- kết quả.)

- Quan hệ từ là những từ dùng để làm gì?*GV chốt ( phần ghi

nhớ SGK/ 97)

* GV hướng dẫn HS làm bài tập 1

( các trường hợp bắt buộc phải có quan hệ từ : b, d, g, h.)

-Từ bài tập 1, em rút ra bài học gì về cách sử dụng quan hệ từ ở

phần này?

( Có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ, nhưng

cũng có những trường hợp không cần dùng quan hệ từ.)

* GV hướng dẫn HS làm bài tập 2 và 3

- Từ bài tập 2 và 3, em rút ra bài học gì cho việc dùng quan hệ

từ?

* GV chốt ( phần ghi nhớ SGK/98)

→ Liên hệ giáo dục KNS: Học sinh biết lựa chọn cách sử

dụng quan hệ từ phù hợp với tình huống giao tiếp.

1/98 ( các quan hệ từ: của, còn, như,của, như, cứ, lại, mà,nhưng,

cũng, đã, nhưng, như )

2/98 (Với.lúc thì Và.)

3/98 Hoạt động nhóm

( các trường hợp đúng : b, d, g, i, k )

I Tìm hiểu bài :

1 Thế nào là quan hệ từ :

a VD/ Sgk

b Ghi nớ

2 Sử dụng quan hệ từ.

a VD/ Sgk

b Ghi nớ

II Luyện tập.

1/98 Tìm quan hệ từ Trong đoạn trích

2/98 Điền quan hệ từ vào chỗ trống

3/98 Xác định các trường hợp

sử dụng quan hệ từ đúng

Lop7.net

Trang 6

4 Củng cố

HS đọc lại 2 ghi nhớ trang 97,98

5 Dặn dò:

- Làm bài tập 4, 5/99

- Học bài cũ: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn biểu cảm

- Soạn bài: Luyện tập cách làm bài văn biểu cảm

Trang 7

Tiết: 28 LUYỆN TẬP CÁCH LÀM VĂN BẢN BIỂU CẢM

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Củng cố kiến thức về văn bản biểu cảm và các đặc điểm biểu cảm

2 Kỹ năng:

- Luyện kĩ năng tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn bài và viết bài văn biểu cảm

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC

- Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ

- Trò: SGK, vở bài tập

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Kiểm tra vở soạn ( về việc chuẩn bị bài ở nhà)

- Nêu yêu cầu đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm

3 Giới thiệu bài mới.

Ở tiết trước các em đã biết các bước khi làm bài văn biểu cảm Tiết học này ta sẽ

thực hành luyện tập cách làm bài văn biểu cảm

* GV ghi đề bài lên bảng Và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Đề yêu cầu viết về điều gì?

+ Loài cây em yêu là loài cây gì?

+ Vì sao em yêu cây đó hơn các loại cây khác?

+ Cây đem lại những gì trong đời sống vật chất, tinh thần cho

em?

- Lập dàn bài( theo những ý đã tìn được ở gợi ý trên)

- Sau khi viết dàn bài xong, GV cho 1 số HS trình bày dàn bài

của mình

* Gv chốt ( phần ghi bảng – để tham khảo)

-Luyện tập viết bài ( viết đoạn văn)

-Viết phần mở bài và kết bài

- HS trình bày bài làm của mình trước lớp

- Nhận xét về bài viết của bạn

I Luyện tập tìm hiểu đề, tìm ý

và lập dàn ý.

1 Đề : Loài cây em yêu

2 Dàn bài:

a Mở bài:

- Yêu nhất là cây phượng

- Cây phương đã gắn bó bao kỉ niệm tuổi học trò ngây thơ, hồn nhiên, đáng yêu

b.Thân bài:

- Thân to, rễ lớn, tán xòe rộng che mát

-Hoa màu đỏ thắm -> đẹp bền

bỉ, dẻo dai, chịu đựng mưa nắng

- Tỏa mát bên con đường, ngôi trường, tạo vẻ đẹp thơ mộng, hấp thụ không khí trong lành

- Gợi nhớ tuổi học trò, nhớ thầy

cô bạn bè thân yêu; màu đỏ của phượng, âm thanh tiếng ve làm cho cuộc sống luôn vui tươi, rộn ràng.-> cây phượng là loài cây

em yêu

c Kết bài.

- Yêu quý cây phượng

- Xao xuyến bâng khuâng khi chia tay với cây phượng thân yêu mỗi khi hè đến

II Luyện tập viết bài.

( tham khảo bài viết : Hoa học trò)

4 Củng cố.

Lop7.net

Trang 8

GV nhận xét tiết học và chú ý nhận xét việc HS vận dụng lí thuyết vào việc tiến hành các bước làm bài văn biểu cảm

5 Dặn dò.

- Học bài cũ: Bánh trôi nước, Sau phút chia li.

- Soạn bài mới: Qua đèo Ngang.

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w