-Biết áp dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình nón và thể tích của khối nón vào giải từng bài toán cụ thể.. -Rèn luyện tính cẩn thận , chính xác và tư duy lôgic trong giải to[r]
Trang 1Tuần 14 tiết 16
Ngày soạn : Ngày dạy :
Bài soạn : LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
-Củng cố công thức tính diện tích xung quanh của hình nón và thể tích của khối nón
-Biết áp dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình nón và thể tích của khối nón vào giải từng bài toán cụ thể
-Rèn luyện tính cẩn thận , chính xác và tư duy lôgic trong giải toán
II.CHUẨN BỊ :
-GV : Thước , compa , phấn màu , SGK
-HS : Thước , compa , học bài cũ và làm BTVN (Bài tập 2,3,5,6 trang 39 SGK )
III THỰC HIỆN TRÊN LỚP :
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ :
3.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Giải bài tập 3
trang 39 SGK
-Gọi HS đọc đề bài , vẽ hình
và nhắc lại công thức tính
diện tích xung quanh của
hình nón và thể tích của khối
nón
-Cho HS hoạt động nhóm tìm
cách giải 2 câu a ,b Sau đó
GV gọi đại diện nhóm trình
bày và GV ghi lại các bước
thực hiện theo sơ đồ :
25
)
l SA
r
xq
a
2
1
3
)
r cm
h cm
V r h
b
-Cho HS dựa vào sơ đồ trình
bày thành bài giải cụ thể
Gọi 2 em lên bảng thực hiện
2 câu Tổ chức sửa bài và
hoàn chỉnh lời giải cho các
em
-Gợi mở cho HS câu c : Xét
xem thiết diện này có cắt
hình tròn đáy hay không ?
-Đọc đề bài , vẽ hình , nêu lại công thức Sxq= rl ;
2 1 3
V r h
-Các nhóm thảo luận tìm cách giải Cử đại diện nhóm trình bày Hình thành phương pháp giải
-Dựa vào sơ đồ trên bảng trình bày lời giải Sửa bài như tổ chức của giáo viên
-Trả lời các câu hỏi của giáo viên , hình thành sơ đồ giải
Bài tập 3 trang 39 SGK
a)Gọi SA = l ; SO = h
l2 = SA2 = SO2 + OA2 = 1025 Vậy S xq rl.25 1025 2514,5( cm2)
b V r h cm
c)Giả sử thiết diện SAB đi qua đỉnh S và cắt (O) tại A và B Gọi I là trung điểm của
AB Kẻ OH SI thì OH (SAB) suy ra
OH = 12 cm
Ta có :
225 15
OH OI OS
OI OH OS
OI cm
Xét tam giác vuông OAI ta có
Trang 2Theo đề bài ta có thiết diện
là hình nào , công thức tính
diện tích hình này ?Để tính
diện tích của nó ta phải tìm
được những yếu tố nào ?
Dựa vào đâu ?
GV ghi tóm tắt nội dung trả
lời của HS theo sơ đồ :
2 2
2 2 OA – OI
.
1 .
2
AB AI
SI OH SO OI
SAB SI AB
S
-Cho HS dựa vào sơ đồ trình
bày thành bài giải cụ thể
Lần lượt huy động HS lên
bảng thực hiện tính từng yếu
tố GV tổ chức sửa bài và
hoàn chỉnh lời giải cho các
em
-Tóm tắt lại phương pháp
giải bài tập vừa thực hiện :
+Xác định công thức tính
+Tính các yếu tố thành phần
dựa vào giả thiết như tam
giác vuông , các hệ thức …
Hoạt động 2 : Giải bài tập 6
trang 39 SGK
-Gọi HS đọc đề và vẽ hình
bài tập 6 , xác định thiết diện
của hình nón và chỉ ra bán
kính đáy , độ dài đường sinh
cũng như nêu cách tính độ
dài đường cao của hình nón
GV tóm tắt thành sơ đồ
SAB đều
2 2
1 2
r AB
l AB
SO SA OA
-Cho HS dựa vào sơ đồ trình
bày lời giải bằng hoạt động
cá nhân Gọi 1 em lên bảng
trình bày Tổ chức sửa bài
và hoàn chỉnh lời giải cho
các em
-Tóm tắt cách giải tương tự
như bài tập 3 vừa thực hiện
-Dựa vào sơ đồ trên bảng trình bày lời giải Sửa bài như tổ chức của giáo viên
-Rút ra phương pháp giải bài tập tính diện tích xung quanh hình nón , thể tích khối nón
-Đọc đề , vẽ hình và xác định thiết diện là tam giác SAB Từ đó suy ra bán kính đáy , độ dài đường sinh cũng như độ dài đường cao của hình nón
-Dựa vào sơ đồ trên bảng trình bày lời giải Sửa bài như tổ chức của giáo viên
AI2 = OA2 – OI2 = 202 hay AI = 20 cm
Ta có :
2
25 1
2
SAB
SI OH SO OI
SO OI
OH
SI AB cm
Vậy S
Bài tập 6 trang 39 SGK
Vì thiết diện SAB là tam giác đều nên ta có bán kính đáy r = a , đường sinh l = 2a và chiều cao h a 3
Vậy
2
2
.2 2
xq
a
Trang 34.Củng cố :
-Cho HS nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh của hình nón và thể tích của khối nón -Nếu ở bài tập 6 thiêt diện là tam giác vuông cân thì ta sẽ giải như thế nào ?
5.Hướng dẫn học ở nhà :
-Xem lại lý thuyết cũng như các bài tập đã giải
-Làm bài tập 7a,b;9 trang 39,40 SGK