+ Giúp häc sinh hoàn thiện kiến thức * Keát luaän: + Chaûy maùu mao maïch: maùu chaûy chaäm, ít + Chaûy maùu tónh maïch: maùu chaûy nhieàu vaø nhanh hôn + Chảy máu động mạch: máu chảy nh[r]
Trang 1Tiết 18
Soạn ngày :25/10/2008
Dạy ngày : 8A 29/10 8B 28/10 8C 30/10
Kiểm tra một tiết I/mục tiêu.
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS từ chương I đến chương III nhằm phát hiện ra những mặt đạt và chưa đạt của HS, tìm hiểu nguyên nhân để đề ra phương án giải quyết giúp HS học tốt
- Phát huy tính tự giác, tích cực của HS
II/ Đề kiểm tra một tiết
A Phần trắc nghiệm
Câu 1 Hãy sắp xếp các bào quan tương ứng với các chức năng bằng cách ghép chữ (a, b,
c ) với số (1, 2, 3, ) vào ô kết quả ở bảng sao cho phù hợp
1 Nơi tổng hợp prôtêin
2 Vận chuyển các chất trong tế bào
3 Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng
năng lượng
4 Cấu trúc quy định sự hình thành prôtêin
5 Thu nhận, tích trữ, phân phối sản phẩm
trong hoạt động sống của tế bào
a Lưới nội chất
b Ti thể
c Ribôxôm
d Bộ máy Gôngi
e NST
1- 2- 3- 4-
5-Câu 2 Nơron thần kinh nào dẫn truyền về tuỷ sống các xung động khi da bị bỏng
a Nơron hướng tâm
b Nơron li tâm
c Nơron trung gian
d Cả 3 nơron trên
Câu 3 Trong thành phần xương ở người còn trẻ thì chất hữu cơ (cốt giao) chiếm tỉ lệ nào
a 1/2 ; b 1/3 ; c 1/4 ; d tỉ lệ cao hơn
câu 4 Khi cơ làm việc nhiều, nguyên nhân gây mỏi cơ chủ yếu là :
a Các tế bào cơ sẽ hấp thụ nhiều glucôzơ
b Các tế bào cơ sẽ hấp thụ nhiều O2
c Các tế bào cơ thải ra nhiều CO2
d Thiếu O2 cùng với sự tích tụ axit lăctic gây đầu độc cơ
Câu 5 :(1 đ) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng :
Trang 21 : Máu không đông được là do :
a Tơ máu
b Huyết tương
c Bạch cầu
2 Người có nhóm máu AB không truyền cho nhóm máu O, A, B vì :
a Nhóm máu AB hồng cầu có cả A và B
b Nhóm máu AB huyết tương không có anpha và bêta
c Nhóm máu AB ít người có
B Câu hỏi tự luận Câu 6 :(4 đ) 1 Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần cấu tạo nào ?
2 Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và trong vòng tuần hoàn lớn ?
Câu 7 :(2,5 đ) Tiểu cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu như thế nào ?
III Đáp án
0.25đ
Câu 6 1 - Hệ tuần hoàn máu gồm : tim và các hệ mạch tạo thành
vòng tuần hoàn
+ Tim 4 ngăn (2 tâm nhĩ, 2 tâm thất), + Hệ mạch :(Động mach, Tĩnh mạch, mao mạch )
2 - Vòng tuần hoàn nhỏ : Máu đỏ thẫm (nhiều CO2) từ tâm nhĩ phải đến động mạch phổi, tới mao mạch phổi (trao
đổi khí O2, CO2) hoá máu đỏ tươi, tới tĩnh mạch phổi, tới tâm nhĩ trái
- Vòng tuần hoàn lớn : Máu đỏ tươi (nhiều O2) từ tâm thất trái tới động mạch chủ tới mao mạch ở các phần trên và dưới cơ thể (thực hiện trao đổi khí và chất với tế bào) sau
đó tới tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới, tới tâm nhĩ phải
1đ
1.5đ
1.5đ
Câu 7 + Tiểu cầu vỡ, cùng với sự có mặt của Ca++
+ Tiểu cầu bám vào vết rách và bám vào nhau tạo nút bịt
2.5đ
Trang 3kín vết thương.
+ Giải phóng chất giúp hình thành búi tơ máu để tạo khối máu đông
+ Nhờ tơ máu tạo thành lưới giữ tế bào máu làm thành khối máu đông bịt kín vết rách
IV/Rút kinh nghiệm
-Ngày soạn :28/10/2008
Ngày giảng : 8A 31/10 8B 31/10 8C4/11
Tiết :19
Baứi 18: VAÄN CHUYEÅN MAÙU QUA HEÄ MAẽCH- VEÄ SINH HEÄ TUAÀN HOAỉN
I Muùc tieõu baứi hoùc:
1 Kieỏn thửực:
+ Trỡnh baứy ủửụùc cụ cheỏ vaọn chuyeồn maựu qua heọ maùch.
+ Chổ ra ủửụùc caực taực nhaõn gaõy haùi cuừng nhử caực bieọn phaựp phoứng traựnh vaứ reứn luyeọn heọ tim maùch
2 Kú naờng:
+ Thu thaọp thoõng tin tửứ tranh hỡnh
+ Tử duy khaựi quaựt hoaự
+ Vaọn duùng kieỏn thửực vaứo thửùc teỏ
3 Thaựi ủoọ: giaựo duùc yự thửực baỷo veọ sửực khoeỷ vaứ veọ sinh heọ tim maùch
II Phửụng phaựp daùy hoùc: trửùc quan, thaỷo luaọn nhoựm, vaỏn ủaựp
III Phửụng tieọn daùy hoùc: Tranh hỡnh SGK
IV Tieỏn trỡnh toồ chửực baứi hoùc:
1, Oồn ủũnh tụự chửực
2 Kieồm tra baứi cuừ:
+ Kieồm tra baứi taọp 3 tr.57
+ Hoỷi: Tim coự caỏu taùo phuứ hụùp vụựi chửực naờng nhử theỏ naứo?
3 Baứi mụựi:
* Hoaùt ủoọng 1: Sửù vaọn chuyeồn maựu qua heọ maùch + Muùc tieõu: hoùc sinh hieồu vaứ trỡnh baứy ủửụùc cụ cheỏ vaọn chuyeồn maựu qua heọ maùch
+ Tieỏn haứnh:
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
Trang 4+ Gọi học sinh đọc thông tin , quan sát hình 18.1;
18.2 SGK tr 58
+ Nêu câu hỏi yêu cầu học sinh thảo luận nhóm:
- Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo
một chiều trong hệ mạch được tạo ra từ đâu?
- Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn
vận chuyển được qua tĩnh mạch về tim là nhờ tác
động chủ yếu nào?
+ Giáo viên chia nhỏ câu hỏi:
- Huyết áp là gì?
- Vận tốc máu ở động mạch, tĩnh mạch khác nhau
là do đâu?
+ Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
Giáo viên đánh giá kết quả, bổ sung, hoàn thiện
kiến thức
+ Giáo viên giới thiệu: chính sự vận chuyển máu
qua hệ mạch là cơ sở để rèn luyện hệ tim mạch
Giáo viên chuyển qua hoạt động 2
+ Các nhân học sinh nghiên cứu thông tin, quan sát tranh ghi nhớ kiến thức
+ Trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến trả lời câu hỏi:
- Lực đẩy do tim tạo ra (huyết áp)
- Vận tốc máu trong hệ mạch và sự phối hợp giữa các van tim
+ Học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
+ Đại diện nhóm trình bày đáp án nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận: Máu vận chuyển qua hệ mạch nhờ: sức đẩy của tim, áp lực trong mạch và vận tốc
máu
+ Huyết áp: là áp lực của máu lên thành mạch (do tâm thất co và dãn, có huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu)
+ Ở động mạch: vận tốc máu lớn nhờ sự co dãn của thành mạch
+ Ở tĩnh mạch: máu vận chuyển nhờ:
- Sự co bóp của các cơ bắp quanh thành mạch
- Sức hút của lồng ngực khi hít vào
- Sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra
- Van một chiều
Hoạt động 2: Vệ sinh hệ tim mạch
+ Mục tiêu:
- Nêu được tác nhân gây hại hệ tim mạch
- Hiểu được cơ sở khoa học của các biện pháp phòng tránh, rèn luyện hệ tim mạch
+ Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục 1
Trang 5+ Giáo viên nêu câu hỏi yêu cầu học
sinh thảo luận nhóm:
- Hãy chỉ ra các tác nhân gây hại cho tim
mạch?
- Từ đó hãy đề xuất biện pháp phòng tránh
các tác nhân có hại cho tim mạch?
+ Gọi đại diện nhóm trình bày, giáo viên
đánh giá và bổ sung kiến thức
+ Yêu cầu học sinh nghiên cứu bảng SGK
tr.59 và thông tin mục 2 thảo luận câu hỏi
+ Hỏi:
- Hãy đề ra các biện pháp rèn luyện và
bảo vệ hệ tim mạch?
- Bản thân em đã rèn luyện như thế nào?
Qua bài học này các em rút ra được điều gì?
+ Nhận xét, bổ sung (Lưu ý tới kế hoạch
rèn luyện của học sinh)
+ Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Học sinh nghiên cứu bảng, thông tin SGK mục 2 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
+ Các nhóm trình bày các cá nhân bổ sung ý kiến
* Kết luận:
a Các tác nhân gây hại:
+ Khuyết tật tim, phổi xơ
+ Sốc mạnh, mất máu nhiều, sốt cao…
+ Sử dụng chất kích thích, thức ăn nhiều mỡ động vật
+ Luyện tập thể thao quá sức
+ Độc tố của virut, vi khuẩn
b Biện pháp bảo vệ và rèn luyện hệ tim mạch:
+ Tránh các tác nhân gây hại
+ Tạo cuộc sống tinh thần thoải mái, vui vẻ
+ Lựa chọn hình thức rèn luyện phù hợp
+ Rèn luyện thường xuyên để nâng dần sức chịu đựng của tim mạch và cơ thể
* Kết luận chung: học sinh đọc phần kết luận cuối bài
4 Kiểm tra, đánh giá: Cho học sinh trả lời câu hỏi 1, 4 cuối bài.
5 HDVNø:
+ Học bài
+ Trả lời câu hỏi SGK
+ Đọc mục “Em có biết?”
+ Chuẩn bị thực hành theo nhóm: băng, gạt, bông, dây cao su, vải mem
V,Rút kinh nghiệm
Trang 6-Ngày soạn : 30/10/2008
Ngày giảng : 8A 5/11 8B 4/11 8C 6/11
Tiết : 20
Baứi 12: THệẽC HAỉNH: TAÄP Sễ CệÙU VAỉ BAấNG BOÙ
CHO NGệễỉI Bề GAếY XệễNG
I Muùc tieõu baứi hoùc:
+ Học sinh bieỏt caựch sụ cửựu khi gaởp ngửụứi bũ gaừy xửụng
+ Bieỏt caựch baờng coỏ ủũnh xửụng caỳng tay khi bũ gaừy xửụng
II Phửụng phaựp daùy hoùc: thửùc haứnh, trửùc quan
III Phửụng tieọn daùy hoùc:
Học sinh chuaồn bũ theo nhoựm:
+ Hai thanh neùp daứi 30- 40 cm, roọng 4-5cm; neùp goó baứo nhaỹn 0,6-1cm
+ 4 cuoọn baờng y teỏ, moói cuoọn daứi 2m
+ 4 mieỏng vaỷi saùch 20 x40 cm
IV Tieỏn trỡnh baứi hoùc:
1,ổn đinh tổ chức
2 Kieồm tra: Kieồm tra phaàn chuaồn bũ cuỷa học sinh
3 Baứi mụựi:
* Vaứo baứi: giụựi thieọu moọt soỏ tranh aỷnh veà gaừy xửụng tay chaõn ụỷ lửựa tuoồi học sinh Moói em
caàn bieỏt caựch sụ cửựu vaứ baờnh boự khi bũ gaừy xửụng
* Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc:
Hoạt động 1: Nguyên nhân gãy xương
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi :
- Nguyên nhân nào dẫn đến gãy
xương ?
- Vì sao nói khả năng gãy xương liên
quan đến lứa tuổi ?
- Để bảo vệ xương khi tham gia giao
- HS trao đổi nhóm và nêu được : + Do va đập mạnh xảy ra khi bị ngã, tai nạn giao thông
+ Tuổi càng cao, nguy cơ gãy xương càng tăng vì tỉ lệ chất cốt giao (đảm bảo tính đàn hồi) và chất vô cơ (đảm bảo tính rắn chắc) thay đổi theo hướng tăng dần chất vô cơ
Tuy vậy trẻ em cũng rất hay bị gãy xương do
+ Thực hiện đúng luật giao thông
Trang 7thông, em cần chú ý đến điểm gì ?
- Gặp người bị tai nạn giao thông
chúng ta có nên nắn chỗ xương gãy
không ? Vì sao ?
- GV nhận xét và giúp HS rút ra kết
luận
+ Không, vì có thể làm cho đầu xương gãy
đụng chạm vào mạch máu và dây thần kinh,
có thể làm rách cơ và da
Kết luận:
- Gãy xương do nhiều nguyên nhân
- Khi bị gãy xương phải sơ cứu tại chỗ, không được nắn bóp bừa bãi và chuyển ngay nạn nhân vào cơ sở y tế
Hoạt động 2: Tập sơ cứu và băng bó
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV có thể sử dụng băng hình hoặc
nhóm HS làm mẫu hoặc cũng có thể
dùng tranh H 12.1 => h 12.4 giới thiệu
phương pháp sơ cứu và phương pháp
băng cố định
- Yêu cầu các nhóm tiến hành tập băng
bó
- GV quan sát các nhóm tiến hành tập
băng bó
- GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ nhất là
nhóm yếu
- Gọi đại diện từng nhóm lên kiểm tra
- Em cần làm gì khi tham gia giao thông,
lao động, vui chơi để tránh cho mình và
người khác không bị gãy xương ?
- Các nhóm HS theo dõi để nắm được các thao tác
- Từng nhóm tiến hành làm:
Mỗi em tập băng bó cho bạn (giả định gãy xương cẳng tay, cẳng chân)
- Các nhóm phải trình bày được:
+ Thao tác băng bó
+ Sản phẩm làm được
- Đảm bảo an toàn giao thông, tránh đùa nghịch vật nhau dẫm chân lên nhau
Kết luận
Phương pháp sơ cứu :
- Đặt nẹp tre, gỗ vào chỗ xương gãy
- Lót vải mềm, gấp dày vào chỗ đầu xương
- Buộc định vị 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ xương gãy
* Băng bó cố định
Trang 8- Với xương cẳng tay : dùng băng quấn chặt từ trong ra cổ tay, sau dây đeo vòng tay vào cổ
- Với xương chân: băng từ cổ chân vào Nếu là xương đùi thì dùng nẹp tre dài từ sườn đến gót chân và buộc cố định ở phần thân
4 Kiểm tra đánh giá
- GV nhận xét chung giờ thực hành về ưu, nhược điểm
- Cho điểm nhóm làm tốt : Nhắc nhở nhóm làm chưa đạt yêu cầu
5 Hướng dẫn về nhà
- Viết báo cáo tường trình sơ cứu và băng bó khi gãy xương cẳng tay
IV/ Rút kinh nghiệm
-Ngày soạn:4/11/2008
Ngày giảng: 8A, 8B 7/11 8C11/11
Tiết:21
Baứi 19: THệẽC HAỉNH Sễ CệÙU CAÀM MAÙU
I Muùc tieõu baứi hoùc:
1 Kieỏn thửực:
+ Phaõn bieọt ủửụùc veỏt thửụng laứm toồn thửụng túnh maùch, ủoọng maùch hay chổ laứ mao maùch
2 Kú naờng:
+ Reứn kú naờng baờng boự hoaởc
+ Bieỏt caựch laứm garoõ vaứ bieỏt nhửừng qui ủũnh khi ủaởt garoõ
3 Thaựi ủoọ: giaựo duùc yự thửực baỷo veọ sửực khoeỷ
II Phửụng phaựp daùy hoùc: thửùc haứnh,trửùc quan, thaỷo luaọn nhoựm, vaỏn ủaựp
III Chuaồn bũ cuỷa GV vaứ HS
1 Giaựo vieõn: chuaồn bũ baờng, gaùc, boõng, daõy cao su moỷng, vaỷi meàm, saùch
2 Hoùc sinh: chuaồn bũ theo nhoựm 4 học sinh nhử treõn.
IV Tieỏn trỡnh toồ chửực baứi hoc
1,Oồn ủinh toồ chửực
2 Kieồm tra : Kieồm tra phaàn chuaồn bũ cuỷa moói nhoựm
3 Baứi mụựi:
Mụỷ baứi: maựu ụỷ moói loaùi maùch khaực nhau coự vaọn toỏc khaực nhau Vaọy khi bũ veỏt thửụng
Trang 9l¬n vµ ch¶y nhiỊu máu chúng ta cần phải làm gì?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về các dạng máu chảy
+ Mục tiêu: phân biệt được máu chảy là máu mao mạch, tĩnh mạch hay động mạch để
cã c¸ch xư lý thích hợp
+ Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Giáo viên thông báo: có 3 dạng máu chảy là:
máu động mạch, máu tĩnh mạch,máu mao
m¹ch
+Yêu cầu học sinh trình bày biểu hiện của 3
dạng chảy máu trên
+ Giúp häc sinh hoàn thiện kiến thức
+ Nghiên cứu kỹ mục 3, suy đoán BiĨu hiện của các dạng chảy máu + Đại diện nhóm trình bày, nhãm kh¸c bỉ sung
* Kết luận:
+ Chảy máu mao mạch: máu chảy chậm, ít
+ Chảy máu tĩnh mạch: máu chảy nhiều và nhanh hơn
+ Chảy máu động mạch: máu chảy nhanh, mạnh, phun thành tia
Hoạt động 2: Tập băng bó vết thương ở lòng bàn tay
Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Yêu cầu học sinh nghiên cứu kỹ cách
SGKcác bước tiến hành băng bó
+ Yêu cầu học sinh tiến hành băng bã
theo tổ dưới sự điều khiển của tổ trưởng
+ Giáo viên kiểm tra đánh giá mẫu băng
của các tổ
* Yêu cầu: mẫu băng phải đủ các bước,
gọn, đẹp, không quá chật cũng không
qua lỏng
+ Nghiên cứu SGK, nắm các bước tiến hành
+ Tổ trưởng điều khiển tổ mình tiến hành băng bó vết thương ở lòng bàn tay
+ Chọn mẫu băng tốt nhất của tổ để giáo viên kiểm tra
* Kết luận:
Chảy máu mao mạch và tĩnh mạch: băng bó vết thương ở lòng bàn tay
+ Cách tiến hành: SGK tr 61
+ Lưu ý: sau khi băng nếu vết thương còn chảy máu: đưa ngay đến bệnh viện
Hoạt động 3: Tập băng bó vết thương ở cổ tay
Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 10+ Yeõu caàu học sinh nghieõn cửựu kyừ caựch
SGKcaực bửụực tieỏn haứnh baờng boự
Yeõu caàu học sinh tieỏn haứnh baờng boự theo
toồ dửụựi sửù ủieàu khieồn cuỷa toồ trửụỷng
+ Giaựo vieõn kieồm tra ủaựnh giaự maóu baờng
cuỷa caực toồ
* Yeõu caàu:
- Vũ trớ daõy garoõ caựch veỏt thửụng khoõng
Quaự gaàn cuừng khoõng quaự xa (hụn 5 cm)
- Maóu baờng phaỷi ủuỷ caực bửụực, goùn, ủeùp,
khoõng quaự chaởt cuừng khoõng quaự loỷng
+ Yeõu caàu học sinh trỡnh baứy nhửừng ủieàu
caàn lửu yự khi buoọc daõy garoõ
+ Nghieõn cửựu SGK, naộm caực bửụực tieỏn haứnh
+ Toồ trửụỷng ủieàu khieồn toồ mỡnh tieỏn haứnh baờng boự veỏt thửụng ụỷ coồ tay
+ Choùn maóu baờng toỏt nhaỏt cuỷa toồ caực nhoựm ủaựnh giaự laón nhau
+ Neõu nhửừng chuự yự khi laứm garoõ
* Keỏt luaọn:
Chaỷy maựu ủoọng maùch: baờng boự veỏt thửụng ụỷ coồ tay
+ Caựch tieỏn haứnh: SGK tr 62
+ Lửu yự: SGK tr.62
* Hoaùt ủoọng 4: Thu hoaùch
+ Yeõu caàu học sinh veà nhaứ vieỏt baứi thu hoaùch theo maóu SGK
+ Caờn cửự vaứo keỏt quaỷ tieỏn haứnh ụỷ lụựp + Keỏt quaỷ baứi baựo caựo Cho ủieồm
4 ẹaựnh giaự giụứ hoùc:
+ Phaàn chuaồn bũ cuỷa moói nhoựm
+ YÙ thửực hoùc taọp
+ Keỏt quaỷ tieỏn haứnh ụỷ lụựp cuỷa học sinh
5, HDVNứ: luận:
Phương pháp sơ cứu :
- Đặt nẹp tre, gỗ vào chỗ xương gãy
- Lót vải mềm, gấp dày vào chỗ đầu xương
- Buộc định vị 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ xương gãy
* Băng bó cố định
- Với xương cẳng tay : dùng băng quấn chặt từ trong ra cổ tay, sau dây đeo vòng tay vào cổ
- Với xương chân: băng từ cổ chân vào Nếu là xương đùi thì dùng nẹp tre dài từ sườn đến gót chân và buộc cố định ở phần thân
4 Kiểm tra đánh giá
- GV nhận xét chung giờ thực hành về ưu, nhược điểm