-Tieán trình baøi daïy : 39’ TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức 20’ Hoạt động 1: Tìm hiểu sự Hoạt động 1: Tìm hiểu sự vận I.Sự vận chuyển máu vaän chuyeån maùu q[r]
Trang 1Ngày soạn : 30 / 10 / 05 Ngày dạy : 31 / 10 / 05 Tuần : 10 Tiết : 19
Bài : 18
Vận chuyển máu qua hệ mạch
Vệ sinh hệ tuần hoàn
I.Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức :
-Trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch
-Chỉ ra được các tác nhân gây hại cũng như các biện pháp phòng tránh và rèn luyện hệ tim mạch
2.Kĩ năng :
-Rèn kĩ năng thu thập thông tin từ tranh hình
-Phát triển tư duy khái quát hóa
-Vận dụng kiến thức vào thực tế
3.Thái độ :
-Giáo dục ý thức phòng tránh các tác nhân gây hại và ý thức rèn luyện tim mạch
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1.Giáo viên :
-Tranh phóng to hình 18.1 và 18.2 sgk
-Bảng phụ – phiếu học tập
2.Học sinh :
-Vở bài tập, vở ghi và sgk
-Kiến thức về cấu tạo và hoạt động của tim
III.Tiến trình tiết dạy :
1.Ổn định lớp : 1’
2.Kiểm tra bài cũ : 3’
Sửa bài tập kiểm tra một tiết vừa qua
3.Giảng bài mới :
-Vào bài : 1’
Đặt vấn đề: Các thành phần cấu tạo của tim đã phối hợp hoạt động với nhau như thế nào để máu tuần hoàn liên tục trong hệ mạch?
Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được điều đó
-Tiến trình bài dạy : 39’
20’ Hoạt động 1: Tìm hiểu sự
vận chuyển máu qua hệ
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự vận chuyển máu qua hệ mạch.
I.Sự vận chuyển máu qua hệ mạch.
Trang 2TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức mạch.
*Mục tiêu:
Học sinh hiểu và trình bày
được cơ chế vận chuyển máu
qua hệ mạch
*Cách tiến hành:
-Yêu cầu học sinh đọc / 58
sgk
-Hỏi : Huyết áp là gì?
-Bổ sung:
+Huyết áp tối đa khi tâm
thất co, huyết áp tối thỉểu khi
tâm thất dãn
+Huyết áp hao hụt dần suốt
chiều dài do ma sát với thành
mạch và giữa các phân tử
máu
-Tiểu kết
-Hỏi : Vận tốc máu ở động
mạch, tĩnh mạch và mao mạch
như thế nào?
-Treo tranh phóng to hình 18.1
sgk và giải thích đồ thị sự
biến đổi huyết áp trong hệ
mạch của vòng tuần hoàn lớn
-Nêu vấn đề:
Vận tốc máu ở động mạch,
tĩnh mạch khác nhau là do
đâu?
-Treo tranh phóng to hình 18.2
sgk
-Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm
+Hỏi : Lực chủ yếu giúp máu
tuần hoàn liên tục và theo 1
chiều trong hệ mạch được tạo
-Tự nghiên cứu
-Trả lời dựa vào sgk
-Trả lời:
+Động mạch: 0,5m/s +Tĩnh mạch:
+Mao mạch: 0,001m/s -Chú ý nghe
-Quan sát hình 18.2 sgk
-Thảo luận nhóm nêu được vai trò của các van và cơ bắp:
-Huyết áp: Áp lực của máu lên thành mạch
Trang 3ra từ đâu?
24’
-Gọi đại diện nhóm trình bày
-Mời nhóm khác bổ sung,
nhận xét
-Chốt lại kiến thức chuẩn
+Hỏi : Huyết áp trong tĩnh
mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận
chuyển được qua tĩnh mạch về
tim là nhờ tác động chủ yếu
nào?
-Gọi đại diện nhóm trình bày
-Mời nhóm khác bổ sung,
nhận xét
-Chốt lại kiến thức chuẩn
Hoạt động 2: Tìm hiểu vệ
sinh hệ tim mạch.
*Mục tiêu:
Nêu được tác nhân gây hại hệ
-Đại diện nhóm nêu được : Nhờ hoạt động phối hợp các ngăn tim, các van tim và vận tốc máu chảy trong hệ mạch
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Đại diện nhóm phát biểu
+Động mạch: Nhờ sự co dãn của thành mạch
+Tĩnh mạch: Nhờ:
*Co bóp của các cơ quanh thành mạch
*Sức hút của lồng ngực khi hít vào
*Sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra
*Van 1 chiều
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Tìm hiểu vệ sinh hệ tim mạch.
-Sự hoạt động phối hợp các thành phần cấu tạo của tim và hệ mạch tạo
ra huyết áp trong mạch
-Sức đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo 1 chiều trong hệ mạch
II.Vệ sinh tim mạch:
Trang 4tim mạch, biết rèn luyện tim
mạch
*Cách tiến hành:
-Yêu cầu học sinh nghiên cứu
/ 59 sgk
-Hỏi : Hãy chỉ ra tác nhân gây
hại hệ tim mạch?
-Nhận xét
-Tiểu kết
-Hỏi : Trong thực tế em đã
gặp người bị tim mạch chưa?
-Treo bảng 18 sgk và giải
thích
-Yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm:
+Hỏi :Cần bảo vệ tim mạch
như thế nào?
-Bổ sung và ghi tiểu kết
-Hỏi : Qua bài học này em đã
làm gì để rèn luyện cho bản
thân chưa?
-Tự nghiên cứu
-Nêu được các tác nhân gây hại hệ tim mạch
-Lớp nhận xét, bổ sung
-1 – 2 học sinh trả lời dựa vào thực tế
-Chú ý -Hoạt động nhóm
-Nêu được: Các biện pháp bảo vệ
-Lớp nhận xét, bổ sung
-1 – 2 học sinh trả lời
1.Các tác nhân gây hại:
-Khuyết tật tim, phổi xơ
-Sốc mạnh, mất máu nhiều, sốt cao, sợ hãi… -Chất kích thích mạnh, mỡ động vật
-Luyện tập quá sức -Vi rút, vi khuẩn
2.Biện pháp bảo vệ và rèn luyện hệ tim mạch:
-Tránh các tác nhân gây hại
-Lao động, rèn luyện đều đặn và vừa sức -Tạo cuôïc sống thoải mái, vui vẻ
Trang 55’ Hoạt động 3: Củng cố và hướng dẫn học ở nhà
-Gọi 1 học sinh đọc phần ghi
nhớ
Hoạt động 3: Củng cố và hướng dẫn học ở nhà
-1 học sinh đọc phần ghi nhớ
-Phát phiếu học tập
-Treo bảng phụ(phiếu học
tập)
-Sửa bài
-Hướng dẫn bài tập 3, 4 sgk
-Nhận phiếu học tập và làm
-Chú ý
4.Dặn dò, chuẩn bị bài sau : 1’
-Học bài và đọc mục “Em có biết?”
-Làm bài tập I và II ở bài sau
-Ôn cấu tạo và vận tốc của động mạch, tĩnh mạch và mao mạch
Trang 6Ngày soạn : 3 / 11 / 05 Ngày dạy : 4 / 11 / 05 Tuần : 10 Tiết : 20
Bài : 19
THỰC HÀNH
Sơ cứu cầm máu
I.Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức :
-Biết cách sơ cứu cầm máu khi bị chảy máu
-Phân biệt vết thương làm tổn thương động mạch, tĩnh mạch và mao mạch
2.Kĩ năng :
-Rèn kĩ năng băng bó vết thương
-Biết cách garô và nắm được những qui định khi đặt garô
3.Thái độ :
-Giáo dục học sinh ý thức khi cấp cứu
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1.Giáo viên :
-Dụng cụ: Mỗi nhóm: Băng (1 cuộn) – gạc (2 miếng) – bông (1 cuộn) – dây cao su hoặc dây vải – một miếng vải mềm (10 – 30cm)
-Tranh phóng to hình 19.1, 19.2 sgk
-Bảng phụ – phiếu học tập
2.Học sinh :
-Chia nhóm 2 bàn
-Vở bài tập, vở ghi và sgk
-Kiến thức bài : Vận chuyển máu qua hệ mạch
III.Tiến trình tiết dạy :
1.Ổn định lớp : 1’
2.Kiểm tra bài cũ : Không
3.Giảng bài mới : 42’
-Vào bài : 1’
Nêu vấn đề: Chúng ta đã biết vận tốc máu ở mỗi loại mạch là khác nhau Vậy khi bị tổn thương chúng ta xử lý như thế nào?
Bài thực hành hôm nay sẽ giúp chúng nắm được cách sơ cứu khi bị chảy máu
-Tiến trình bài dạy : 41’
Hoạt động 1: Tìm hiểu về
các dạng chảy máu.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các dạng chảy máu.
I.Các dạng chảy máu.
Trang 7*Mục tiêu:
20’
15’
Giúp học sinh biết được các
dạng chảy máu trong hệ
mạch
*Cách tiến hành:
-Hỏi : Vận tốc máu ở động
mạch, tĩnh mạch và mao mạch
như thế nào?
-Đặt vấn đề:
Với sự khác nhau đó thì khi
bị chảy máu có những biểu
hiện gì khác ?
-Phát phiếu học tập cho nhóm
và yêu cầu học sinh hoạt
động nhóm
-Thu lại phiếu học tập
-Gọi đại diện nhóm trình bày
-Mời nhóm khác bổ sung,
nhận xét
-Chốt lại kiến thức chuẩn ở
bảng phụ
Hoạt động 2: Tập băng bó
vết thương.
*Mục tiêu :
Nắm được các bước tiến hành
*Cách tiến hành:
-Yêu cầu học sinh nghiên cứu
sgk
-Treo bảng phụ 2
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm
-Trả lời:
+Động mạch: 0,5m/s +Tĩnh mạch: 0,05m/s +Mao mạch: 0,001m/s
-Nhóm nhận phiếu học tập hoạt động nhóm ghi được các biểu biện
-Nộp phiếu học tập
-Đại diện nhóm phát biểu
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Ghi bài
Hoạt động 2: Tập băng bó vết thương.
-Nghiên cứu sgk
-Chú ý
-1 học sinh lên bảng điền được:
3, 1, 2
-Chảy máu ở mao mạch: Ít, chậm
-Chảy máu ở tĩnh mạch: Nhiều, nhanh
-Chảy máu ở động mạch: Nhiều, mạnh, thành tia
II.Tập băng bó vết thương.
1.Chảy máu ở mao mạch, tĩnh mạch:
Trang 8-Nhận xét.
-Lớp nhận xét,sửa sai
-Làm mẫu
-Phát dụng cụ cho mỗi nhóm
-Yêu cầu học sinh thực hành
theo nhóm
-Theo dõi, uốn nắn
-Mời các nhóm đánh giá
-Yêu cầu mẫu băng phải đủ
bước, gọn, đẹp, không quá
chặt,không quá lỏng
-Nhận xét
-Treo tranh phóng to hình
19.1 và 19.2 sgk giải thích
-Hướng dẫn các bước tiến
hành, chú ý cách tìm vị trí
động mạch cánh tay, cách
buộc dây garô
-Lưu ý:
+Chỉ vết thương chảy máu ở
tay, chân
+Cứ 15 phút lại nới dây garô
ra và buộc lại vì các mô dưới
vết buộc bị thiếu O2 và các
chất dinh dưỡng
+Các vết thương ở vị trí khác
ấn tay vào động mạch gần
vết thương nhưng về phía tim
-Ghi bảng
-Làm mẫu
-Phát tiếp dụng cụ thực hành
-Ghi bài
-Quan sát -Cử đại diện nhóm nhận
-Thực hành theo nhóm
-Các nhóm đánh giá
-Quan sát hình và nghe giải thích
-Nghe
-Ghi bài
-Quan sát
-Nhận dụng cụ
-Bịt miệng vết thương -Sát trùng vết thương -Băng bó
2.Chảy máu ở động mạch
-Tìm vị trí và bóp mạnh động mạch
-Buộc dây garô
-Sát trùng
-Băng bó
-Đưa đến bệnh viện
Trang 9-Yêu cầu học sinh thực hành
theo nhóm
-Theo dõi, uốn nắn
-Thực hành theo nhóm
5’
-Mời các nhóm nhận xét,
đánh giá
-Yêu cầu:
+Vị trí dây garô cách vết
thương không quá gần (>
5cm), cũng không quá xa
+Mẫu băng phải đủ bước,
gọn, đẹp, không quá
chặt,không quá lỏng
-Nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố và
hướng dẫn học ở nhà
-Treo bảng phụ( nội dung thu
hoạch)
-Hướng dẫn bài thu hoạch
-Yêu cầu học sinh làm ở nhà
rồi nộp vào tiết sau
-Yêu cầu thu dọn dụng cụ
-Các nhóm nhận xét, đánh giá
Hoạt động 3: Củng cố và hướng dẫn học ở nhà
-Chú ý
-Về nhà làm, tiết sau nộp
-Thu dọn dụng cụ trả cho gv
4.Dặn dò, chuẩn bị bài sau : 1’
-Hoàn thành bảng thu hoạch Làm bài tập I và II bài 20 vở bài tập
-Ôn cấu tạo hệ hô hấp của thỏ ở lớp 7
Trang 10
?
Ngày soạn : 6 / 11 / 05 Ngày dạy : 7 / 11 / 05 Tuần : 11 Tiết : 21
Bài : 20
Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I.Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức :
-Học sinh trình bày khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp với cơ thể sống
-Học sinh nắm được cấu tạo và chức năng của cơ quan hô hấp
2.Kĩ năng :
-Rèn kĩ năng quan sát tranh hình, sơ đồ phát hiện ra kiến thức mới
-Học sinh xác định trên cơ thể cơ quan hô hấp
3.Thái độ :
-Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan hô hấp
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1.Giáo viên :
-Tranh vẽ : 20.1 ,20.2 ,20.3 sách giáo khoa
-Vật mẫu : 1 cuống phổi lợn
-Bảng phụ
2.Học sinh :
-Vở bài tập, vở ghi và sgk
-Ôn lại kiến thức về cơ quan hô hấp ở thỏ
III.Tiến trình tiết dạy :
1.Ổn định lớp : 1’
2.Kiểm tra bài cũ :
-Các nhóm báo cáo phần làm bài tập ở nhà
3.Giảng bài mới : 37 ‘
-Vào bài : 2 ‘
+GV treo bảng phụ với nội dung sau :
?
Máu Tế bào
(Gọi 1 hs lên điền:
O2
Máu Tế bào
CO2
Cho lớp nhận xét, bổ sung Nhận xét và kết luận.)
Trang 11+Tư øsơ đồ gv hỏi : Nhờ đâu máu lấy được O2 cung cấp cho tế bào và thải CO2 ra khỏi cơ thể? (nhờ hô hấp )
+GV nêu câu hỏi dẫn vào bài : Hô hấp là gì ? Hô hấp có vai trò như thế nào với cơ thể sống? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này
-Tiến trình bài dạy : 35 ‘
18’ Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái
niệm hô hấp
*Mục tiêu: Trình bày được
khái niệm hô hấp và vai trò
của hô hấp với cơ thể sống
*Các bước tiến hành:
-Yêu cầu học sinh tự đọc
-Hỏi : Hô hấp là gì?
-Treo sơ đồ (bảng phụ1) và
hoạt động nhóm:
+Hô hấp có liên quan như thế
nào với các hoạt động sống
của tế bào và cơ thể?
-Gọi đại diện nhóm trình bày
-Mời nhóm khác bổ sung,
nhận xét
-Nhận xét và giảng giải trên
sơ đồ
-Treo tranh phóng to hình 20.1
sgk
-Hỏi : Hô hấp gồm những giai
đoạn chủ yếu nào?
-Tiểu kết ghi bảng
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm hô hấp
-Tự đọc
-Trả lời:Hô hấp là hít vào và thở ra
-Lớp nhận xét, bổ sung
-Quan sát sơ đồ và hoạt động nhóm nêu được: vai trò của hô hấp
-Đại diện nhóm phát biểu
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Rút ra kết luận
-Ghi bài
-Quan sát hình 20.1 sgk
-Nêu được: 3 giai đoạn:
+Sự thở
+Trao đổi khí ở phổi
+Trao đổi khí ở tế bào
-Ghi bài
I Khái niệm hô hấp:
- Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp
O2 cho các tế bào của
cơ thể và loại CO2 do các tế bào thải ra khỏi
cơ thể
Trang 12- Quá trình hô hấp gồm: + Sự thở
+ Trao đổi khí ở phổi + Trao đổi khí ở tế bào
12’
-Hỏi : Sự thở có ý nghĩa gì với
hô hấp?
-Chỉ trên hình và giải thích
-Hỏi : 3 giai đoạn này có mối
quan hệâ như thế nào ?
-Kết luận chúng có mối quan
hệ về chức năng
Hoạt động 2: Tìm hiểu các
cơ quan trong hệ hô hấp và
chức năng của chúng
* Mục tiêu :
Học sinh phải nắm và trình
bày được các cơ quan hô hấp
và thấy rõ cấu tạo phù hợp
với chức năng
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh tự đọc /
65 sgk
- Treo tranh phóng to 20.2,
20.3 (câm) cho thảo luận
nhóm
-Yêu cầu đại diện học sinh
lên xác định các cơ quan
- Nhận xét :
-Hỏi : Hệ hô hấp ở người gồm
những cơ quan nào ?
-Kết luận : Hệ hô hấp gồm :
+ Đường dẫn khí
-Có thể học sinh trả lời không được
-Rút ra kết luận: Sự thở giúp thông khí ở phổi để tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục
-1 – 2 học sinh trả lời
-Lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Tìm hiểu các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng
- Tự nghiên cứu
- Quan sát tranh và thảo luận nhóm
-Cử đại diện lên gắn -Nhóm khác nhận xét bổ sung
- Trả lời : Gồm có mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản, phổi
- 1-2 học sinh nhận xét – Sửa sai
II Các cơ quan hô hấp của người và chức năng của chúng
Trang 13+2 lá phổi
- Treo bảng 20 / 66 sgk và nội
dung hoạt động / 66 sgk
+Những đặc điểm cấu tạo nào
của các cơ quan trong đường
- Quan sát bảng 20 Thảo luận tổ thực hiện / 66 sgk
dẫn khí có tác dụng làm ẩm,
làm ấm không khí đi vào
phổi?
-Gọi đại diện nhóm trình bày
-Mời nhóm khác bổ sung,
nhận xét
-Chốt lại kiến thức chuẩn
-Giảng thêm:
Trong thanh quản ở người có
khe thanh âm tạo ra tiếng
nói
+Đặc điểm nào tham gia bảo
vệ phổi tránh khỏi các tác
nhân có hại?
-Gọi đại diện nhóm trình bày
-Mời nhóm khác bổ sung,
nhận xét
-Chốt lại kiến thức
-Hỏi : Đường dẫn khí có chức
năng gì ?
-Đại diện nhóm nêu được : +Làm ẩm không khí là do lớp niêm mạc tiết nhày
+ Làm ấm không khí do lớp mao mạch dày đặc
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Đại diện nhóm phát biểu được:
+Lông mũi cản bụi +Tế bào limphô ở họng tiết kháng thể vô hiệu hóa các tác nhân gây nhiễm
+Nắp thanh quản đậy đường hô hấp để thức ăn không lọt vào khi nuốt
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-1 – 2 học sinh trả lời
-Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 14-Ghi bảng
-Liên hệ thực tế:
-Ghi bài
- Đường dẫn khí + Dẫn khí vào và ra + Làm ẩm, ấm không khí đi vào
+Bảo vệ phổi
-Hỏi : Đường dẫn khí có chức
năng làm ẩm không khí, vậy
tại sao mùa đông đôi khi
chúng ta vẫn bị nhiễm lạnh
vào phổi?
+Đặc điểm cấu tạo nào của
phổi làm tăng bề mặt trao đổi
khí ?
-Gọi đại diện nhóm trình bày
-Mời nhóm khác bổ sung,
nhận xét
-Chốt lại kiến thức chuẩn
-Hỏi : Phổi có chức năng gì?
-Ghi bảng
-Hỏi : So sánh hệ hô hấp ở
người và thỏ khác và giống
điểm nào ?
-1 – 2 học sinh trả lời
-Đại diện nhóm phát biểu:
+ Bao ngoài phổi có 2 lá Lá thành dính lồng ngực Lá tạng dính vào phổi Giữa là lớp dịch mỏng làm cho áp suất trong đó là âm hoặc là không (0) giúp phổi nở rộng và xốp
+ Có tới 700 – 800 triệu phế nang tăng bề mặt trao đổi khí lên 70-80 m2
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-1 – 2 học sinh trả lời
-Lớp nhận xét, bổ sung
-Rút ra kết luận -Ghi bài
- Trả lời : Giống về cấu tạo
-1 học sinh khác nêu được điểm khác nhau:
Thanh quản ở người ngoài chức
-Hai lá phổi là nơi trao đổi khí giữa cơ thể – môi trường