Hoạt động 2: Oân luyện về từ chỉ hoạt động - Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn văn trong baøi.. - Yêu cầu HS tìm và gạch chân dưới 8 từ chỉ hoạt động có trong đoạn văn.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 18
Ngày Môn Tiết Tên bài dạy
Thứ hai
1/ 1/ 07
SH ĐT
T Đ 2
T
Đ Đ
18
58 , 59 86 18
Ôn tập Ôn tập về giải toán ( GT ) Thực hành kỹ năng cuối HKI
Thứ ba
2 /1/ 07 TD CT
T
KC
AN
35 35 87 18 52
Trò chơi : “ Vòng tròn và nhanh lên bạn ơi “ Ôn tập
Luyện tập chung ( GT ) Ôn tập
Tập biểu diễn
Thứ tư
3 /1 /07 MT T Đ
T
LTC
53 60 88 18
Vẽ trang trí :Vẽ màu vào hình có sẵn tranh “ Gà mái”
Ôn tập Luyện tập chung ( GT ) Ôn tập
Thứ năm
4 /1/ 07 TD CT
T
TV
TC
36 36 89 18 54
Sơ kết học kỳ I Ôn tập
Luyện tập chung ( GT )
KT đọc Gấp , cắt , dán biển báo giao thông cấm đỗ xe ( T2)
Thứ sáu
5 /1 /07 TNXH TLV
T
SHL
18 18 90 18
Thực hành : Giữ trường học sạch , đẹp
KT viết Kiểm tra định kỳ
Lop2.net
Trang 2Thứ hai ngày 1 tháng 1 năm 2007
TẬP ĐỌC
Tiết 58 , : ÔN TẬP TIẾT 1
I Mục đích yêu cầu
- Oân luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Đọc trơn được các bài tập đọc đã học Tốc độ 45 phụ chữ/ phút Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các dấu câu và giữa các cụm từ
- Oân luyện về cách viết tự thuật theo mẫu
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học Bảng viết sẵn câu văn bài tập 2 Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Bài mới
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Oân luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em
nếu có và chấm điểm khuyến khích:
+ Đọc đúng từ đúng tiếng
+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp
+ Đạt tốc độ 60 tiếng/ 1 phút
Hoạt động 2: Tìm từ chỉ sự vật trong câu đã cho
- Gọi HS đọc yêu cầu và đọc câu văn đề bài
cho
- Yêu cầu gạch chân dưới các từ chỉ sự vật
trong câu văn đã cho
- Yêu cầu nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
- Lời giải: Dưới ô cửa máy bay hiện ra nhà
cửa, ruộng đồng, làng xóm, núi non
Hoạt động 3: Viết bản tự thuật theo mẫu
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập và tự làm
bài
- Gọi 1 số em đọc bài Tự thuật của mình.
- Cho điểm HS
Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét chung về tiết học
- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài tập đọc đã
học
- Chuẩn bị: Tiết 2
7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định
Đọc bài
- Làm bài cá nhân 2 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm và bổ sung nếu cần
- Làm bài cá nhân
- Một số HS đọc bài Sau mỗi lần có HS đọc bài, các HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 3Tiết 59 :ÔN TẬP TIẾT 2
I Mục tiêu:
- Oân luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Oân luyện về cách tự giới thiệu
- Oân luyện về dấu chấm
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học Tranh minh họa bài tập 2 Bảng phụ chép nội dung đoạn văn bài tập 3
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Oân luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em
nếu có và chấm điểm khuyến khích:
+ Đọc đúng từ đúng tiếng
+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp
+ Đạt tốc độ60 tiếng/ 1 phút
Hoạt động 2: Đặt câu tự giới thiệu
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS khá đọc lại tình huống 1
- Yêu cầu 1 HS làm mẫu Hướng dẫn em cần nói đủ
tên và quan hệ của em với bạn là gì?
- Gọi một số HS nhắc lại câu giới thiệu cho tình
huống 1
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm cách nói lời
giới thiệu trong hai tình huống còn lại
- Gọi một số HS nói lời giới thiệu Sau đó, nhận xét
và cho điểm
Hoạt động 3: Oân luyện về dấu chấm
- Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn văn
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó chép lại cho
đúng chính tả
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng Sau
đó nhận xét và cho điểm HS
Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét chung về tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 3
7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định
3 HS đọc, mỗi em đọc 1 tình huống
- Tự giới thiệu về em với mẹ của bạn
em khi em đến nhà bạn lần đầu
- 1 HS khá làm mẫu Ví dụ: Cháu chào bác ạ! Cháu là Mai, học cùng lớp với bạn Ngọc Thưa bác Ngọc có nhà không ạ
Thảo luận tìm cách nói Ví dụ:
+ Cháu chào bác ạ! Cháu là Sơn con bố Tùng ở cạnh nhà bác Bác làm ơn cho bố cháu mượn cái kìm ạ!
+ Em chào cô ạ! Em là Ngọc Lan, học sinh lớp 2C Cô Thu Nga bảo
em đến phòng cô, xin cô cho lớp
em mượn lọ hoa ạ!
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- 2 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bài trong Vở bài tập
Lời giải:Đầu năm học mới, Huệ
nhận được quà của bố Đó là một chiếc cặp rất xinh Cặp có quai đeo Hôm khai giảng, ai cũng phải nhìn Huệ với chiếc cặp mới Huệ thầm hứa học chăm, học giỏi cho Lop2.net
Trang 4bố vui lòng MÔN: TOÁN
Tiết 86 : ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I Mục tiêu
1Kiến thức:
- Giúp HS củng cố về giải bài toán đơn bằng một phép tính cộng hoặc một phép tính trừ
2 Kỹ năng: Tính đúng nhanh, chính xác.
3 Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị
- GV: SGK Bảng phụ
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1.Bài cũ: Ôn tập về đo lường.
- Con vịt nặng bao nhiêu kílôgam?
- Gói đường nặng mấy kílôgam?
- Bạn gái nặng bao nhiêu kílôgam?
- GV nhận xét
2 Bài mới
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Oân tập
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cả hai buổi bán được bao nhiêu lít dầu
ta làm thế nào?
- Tại sao?
- Yêu cầu HS làm bài 1 HS lên bảng làm bài Sau
đó nhận xét, cho điểm HS
Tóm tắt
Buổi sáng: 48 lít
Buổi chiều: 37 lít
Tất cả: …… lít?
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao?
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ rồi giải
-
- HS trả lời Bạn nhận xét
Đọc đề
- Bài toán cho biết buổi sáng bán được 48l dầu, buổi chiều bán được 37l dầu
- Bài toán hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu ?
- Ta thực hiện phép cộng 48 + 37
- Vì số lít dầu cả ngày bằng cả số lít dầu buổi sáng bán và số lít dầu buổi chiều bán gộp lại
- Làm bài
Bài giải Số lít dầu cả ngày bán được là:
48 + 37 = 85 (l) Đáp số: 85 lít
- Đọc đề bài
- Bài toán cho biết Bình cân nặng 32 kg An nhẹ hơn Bình 6 kg
- Hỏi An nặng bao nhiêu kg?
- Bài toán thuộc dạng bài toán về ít hơn Vì nhẹ hơn có nghĩa là ít hơn
Trang 5
Tóm tắt
32 kg Bình / -/ -/
An / -/ 6 kg
? kg Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu HS tóm tắt bằng số đo và giải
Tóm tắt
24 bông Lan / -/ 6 bông
Liên / -/ -/
? bông Bài 4:
- GV tổ chức cho HS thi điền số hạng giữa các tổ
Tổ nào có nhiều bạn điền đúng, nhanh là đội
thắng cuộc
Đáp án :
3 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
Bài giải Bạn An cân nặng là:
32 – 6 = 26 (kg) Đáp số: 26 kg
- Đọc đề bài
- Lan hái được 24 bông hoa Liên hái được nhiều hơn Lan
16 bông hoa
- Liên hái được mấy bông hoa?
- Bài toán về nhiều hơn
- Làm bài
Bài giải Liên hái được số hoa là:
26 + 14 = 40 (bông) Đáp số: 40 bông hoa
- HS các tổ thi đua
ĐẠO ĐỨC
Tiết 18 : THỰC HÀNH KỸ NĂNG CUỐI HỌC KỲ I
I Mục tiêu :
- Giúp HS nắm lại được những nội dung đã học trong học kỳ I có hành vi đúng đắn trong công việc cũng như trong học tập
II Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Hoạt động 1 : Ôn tập
- Nêu câu hỏi :
+ Từ trước đến nay đã học những
bài nào ?
- GV nhận xét
- GV ghi bảng tên các bài đã
học
- Hỏi lại nội dung từng bài
- HS kể ra
- HS khác nhận xét
- HS trả lời Lop2.net
Trang 6- GV nhận xét bổ sung
Hoạt động 2 : Thực hành
- GV đưa ra các tình huống cho
từng bài và và yêu cầu HS giải
quyết các tìnhhuống
- GV nhận xét
Củng cố – dặn dò :
- Hỏi lại bài – nhận xét
- Về nhà thực hành theo những
gì đã học
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
- HS khác nhận xét
- HS họp nhóm giải quyết các tình huống
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
Thứ năm , ngày 4 tháng 1 năm 2007 THỂ DỤC
Tiết 36: SƠ KẾT HỌC KỲ I
I Mục tiêu
- Hệ thống những nội dung chính đã học trong HKI Yêu cầu HS biết đã học được những gì , điểm nào cần phát huy hoặc khắc phục trong HKII
II Địa điểm , phương tiện
- Trên sân trường , vệ sinh nơi tập
- Chuẩn bị cho trò chơi “ Vòng tròn “
III Nội dung và phương pháp lên lớp
1 Phần mở đầu :
- GV tập hợp lớp , phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Trò chơi : “ Diệt các con vật có hại “
2 Phần cơ bản :
- Sơ kết học kỳ I
- GV cùng HS điểm lại những kiến thức , kỹ năng đã học ở lớp 2 Những nội dung các em đã học tốt và những gì cần phải cố gắng khắc phục trong học kỳ II
- Cho từng tổ bình chọn những HS học tốt moan TD và cho một số HS thực hành Cuối cùng GV công bố kết quả học tập , tuyên dương các cá nhân được các tổ bầu chọn , nhắc nhở động viên những HS học chưa tốt
- Trò chơi “ Bịt mắt bắt dê “
- GV tổ chức cho HS chơi
3 Phần kết thúc :
- HS cúi người thả lỏng
- HS nhảy thả lỏng
- HS đứng vỗ tay hát
- GV nhận xét tiết học _ Chuẩn bị tiết sau
Trang 7CHÍNH TẢ
Tiết 35 : ÔN TẬP TIẾT 3
I Mục đích yêu cầu
- Oân luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Oân luyện về kỹ năng sử dụng mục lục sách
- Rèn kỹ năng viết chính tả
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc 4 lá cờ
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Oân luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em
nếu có và chấm điểm khuyến khích:
+ Đọc đúng từ đúng tiếng
+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp
+ Đạt tốc độ 60 tiếng/ 1 phút
Hoạt động 2: Oân luyện kĩ năng sử dụng mục lục
sách
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu, sau đó tổ chức cho HS
thi tìm mục lục sách
- Tổ chức cho HS thi tìm mục lục sách
- Chia lớp thành 4 đội phát cho mỗi đội 1 lá cờ
và cử ra 2 thư kí Nêu cách chơi: Mỗi lần cô
sẽ đọc tên 1 bài tập đọc nào đó, các em hãy
xem mục lục và tìm số trang của bài này
Đội nào tìm ra trước thì phất cờ xin trả lời
Nếu sai các đội khác được trả lời Thư kí ghi
lại kết quả của các đội
- Tổ chức cho HS chơi thử GV hô to: “Người
mẹ hiền.”
- Kết thúc, đội nào tìm được nhiều bài tập đọc
hơn là đội thắng cuộc
Hoạt động 3: Viết chính tả
- GV đọc đoạn văn một lượt và yêu cầu 2 HS
đọc lại
- Hỏi: Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Yêu cầu HS viết bảng các từ ngữ: đầu năm,
quyết trở thành, giảng lại, đã đứng đầu lớp
- Đọc bài cho HS viết, mỗi cụm từ đọc 3 lần
- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định
- Đọc yêu cầu của bài và nghe
GV phổ biến cách chơi và chuẩn bị chơi
- HS phất cờ và trả lời: trang 63
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi và đọc thầm
- Đoạn văn có 4 câu
- Chữ Bắc phải viết hoa vì đó là tên riêng Các chữ Đầu, Ở, Chỉ phải viết hoa vì là chữ đầu câu
- Cuối mỗi câu có dấu chấm
- Thực hành viết bảng
Lop2.net
Trang 8- Đọc bài cho HS soát lỗi.
- Chấm điểm một số bài và nhận xét bài của
HS
Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét chung về tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 4
- Nghe GV đọc và viết lại
- Soát lỗi theo lời đọc của GV và dùng bút chì ghi lỗi sai ra lề vở
KỂ CHUYỆN
Tiết 18 : ÔN TẬP TIẾT 4
I Mục đích yêu cầu
- Oân luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Oân luyện về từ chỉ hoạt động và các dấu câu
- Oân luyện về cách nói lời an ủi và cách nói lời tự giới thiệu
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc Bảng phụ chép sẵn đoạn văn bài tập 2
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Bài mới
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Oân luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các
em nếu có và chấm điểm khuyến khích:
+ Đọc đúng từ đúng tiếng
+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp
+ Đạt tốc độ 60 tiếng/ 1 phút
Hoạt động 2: Oân luyện về từ chỉ hoạt động
- Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn văn
trong bài
- Yêu cầu HS tìm và gạch chân dưới 8 từ chỉ
hoạt động có trong đoạn văn
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- Kết luận về câu trả lời đúng sau đó cho
điểm
Hoạt động 3: Oân luyện về các dấu chấm câu
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn, đọc cả các
dấu câu
- Hỏi: Trong bài có những dấu câu nào?
7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định
- Đọc đề bài
- 1 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào Vở bài tập
- Nhận xét bạn làm bài Đúng/ Sai Bổ sung nếu bài bạn còn thiếu
Lời giải: nằm, lim dim, kêu, chạy,
vươn mình, dang (đôi cánh), vỗ, gáy.
Đọc bài Ví dụ: Càng về sáng, phẩy, tiết trời càng lạnh giá chấm.
- Trong bài có dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu
Trang 9- Dấu phẩy viết ở đâu trong câu?
- Hỏi tương tự với các dấu câu khác
Hoạt động 4: Oân luyện về cách nói lời an ủi và tự
giới thiệu
- Gọi HS đọc tình huống
- Hỏi: Nếu em là chú công an, em sẽ hỏi thêm
những gì để đưa em nhỏ về nhà? (Em hãy an
ủi em bé trước rồi phải hỏi tên, hỏi địa chỉ
của em bé thì mới có thể đưa em về nhà)
- Yêu cầu HS thực hành theo cặp Sau đó gọi
một số cặp lên trình bày và cho điểm
2 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét chung về tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 5
ngoặc kép, dấu chấm cảm, dấu ba chấm
- Dấu phẩy viết ở giữa câu văn
- Dấu chấm đặt ở cuối câu Dấu hai chấm viết trước lời nói của
ai đó (trước lời nói của bác Mèo mướp và tiếng gáy của gà trống) Dấu ngoặc kép đặt đầu và cuối lời nói Dấu ba chấm đặt giữa các tiếng gáy của gà trống
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- 2 HS khá làm mẫu trước Ví dụ:
+ HS 1: Cháu đừng khóc nữa, chú sẽ đưa cháu về nhà với mẹ
+ HS 2: Thật hả chú?
+ HS 1: Ừ, đúng thế, nhưng trước hết cháu cho chú biết cháu tên là gì? Mẹ cháu tên là gì? Nhà cháu ở đâu? Nhà cháu có số điện thoại không? (Hỏi từng câu)
+ HS 2: Cháu tên là A Mẹ cháu tên là Phương Nhà cháu ở số 8, Ngõ Chợ, phố Khâm Thiên Điện thoại nhà cháu là 8342719
- Thực hiện yêu cầu của GV
MÔN: TOÁN
Tiết 87 : LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS củng cố về:
- Cộng trừ nhẩm, viết các số trong phạm vi 100
- Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ khi biết các thành phần còn lại
- Giải bài toán về ít hơn
2Kỹ năng: Vẽ hình theo yêu cầu Biểu tuợng về hình chữ nhật, hình tứ giác.
3Thái độ: Ham thích học môn Toán.
II Chuẩn bị
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Bài cũ Ôn tập về giải toán.
Lop2.net
Trang 10- GV nhận xét.
1 Bài mới
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Oân tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào Vở
bài tập
- Gọi HS báo cáo kết quả
- Nhận xét
Bài 2:
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài Gọi 4 HS lên
bảng làm bài
- Yêu cầu HS nói rõ cách đặt tính và thực hiện
tính của từng phép tính
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Cho HS nêu cách tìm số hạng chưa biết trong
một tổng khi biết tổng và số hạng còn lại
Tìm số bị trừ chưa biết khi biết hiệu và số
trừ Tìm số trừ chưa biết khi biết hiệu và số
bị trừ
- Có thể nêu và thực hiện giải từng ý hoặc nêu
tất cả rồi giải bài
Bài 4:
- Cho HS đọc đề bài, xác định dạng bài rồi
giải bài toán
Tóm tắt
92 kg
Lợn to / -/ -/
Lợn bé / -/ 16 kg
? kg
Hoạt động 2: Vẽ hình theo yêu cầu
Bài 5:
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Cho HS thảo luận theo cặp để tìm cách nối
Sau đó gọi một cặp lên bảng Thực hành vẽ
- Hỏi thêm: Cách vẽ đoạn thẳng qua 2 điểm
cho trước
3 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
Thực hành tính nhẩm
- Nối tiếp nhau báo cáo kết quả Mỗi HS chỉ báo cáo kết quả của 1 phép tính
28 73 53 90 +19 -35 +47 -42
47 38 100 48
- 4 HS lần lượt trả lời
- Nhận xét bạn cả bài làm và phần trả lời
x = 62 - 18 x = 37 + 27
x = 44 x = 64
40 – x = 8
x = 40 –8
x = 32
- Bài toán thuộc dạng bài toán về ít hơn
Bài giải Con lợn bé nặng là:
92 – 16 = 76 (kg) Đáp số: 76 kg
- Nối các điểm trong hình để được hình chữ nhật (a), hình tứ giác (b)
- Thảo luận về hình vẽ
- HS nêu