Môc tiªu: Học sinh nắm được nhan đề các tác phẩm trong hệ thống vb, nội dung cơ bản của từng cụm bài, về đặc trưng thể loại của các văn bản, về sự giàu đẹp của tiếng Việt thuộc chương tr[r]
Trang 1Tuần 33
Ngày soạn: / /2011
Ngày dạy: ./ /2011
A Mục tiêu:
Học sinh nắm được nhan đề các tác phẩm trong hệ thống vb, nội dung cơ bản của từng cụm bài, về đặc trưng thể loại của các văn bản, về sự giàu đẹp của tiếng Việt thuộc chương trình NV7
Rèn kĩ năng so sánh, hệ thống hoá, thuộc lòng thơ
Giáo dục ý thức tự giác nắm bắt kiến thức một cách tích cực
B - Phương pháp:
- Ôn tập
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án Bảng phụ
- Hs: Học và ôn lại toàn bộ kiến thức liên quan
D - Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra: Đan xen vào bài.
III Bài mới:
* Hoạt động 1.
+ H đọc phần hệ thống kiến thức đã
chuẩn bị
+ G Chốt các kiểu văn bản đã học
- Học kì I: 24 văn bản
- Học kì II: 10 văn bản
* Hoạt động 2.
G yêu cầu H xem lại các khái niệm
Sgk (Tr3,28, )
* Hoạt động 3.
?Những tình cảm, thái độ trong ca dao,
dân ca (đã học)?
H đọc những bài ca dao trong bài học
chính
* Hoạt động 4.
Kinh nghiệm, thái độ của nhân dân
được thể hiện trong tục ngữ như thế
nào?
H Trao đổi, trả lời
G Nhận xét, chốt
I Hệ thống các tác phẩm văn học.
II Các khái niệm cần nắm.
III Những tình cảm, thái độ trong ca dao, dân ca (đã học).
- Nhớ thương, kính yêu, tự hào, biết ơn
- Than thân trách phận, buồn bã, hối tiếc
- Châm biếm, hài hước, dí dỏm
IV Kinh nghiệm, thái độ của nhân dân
được thể hiện trong tục ngữ:
Tục ngữ về th/nh, thời tiết: Kinh nghiệm về thời gian tháng năm, tháng mười; dự đoán nắng, mưa, bão, lụt
Tục ngữ về lđsx: Kinh nghiệm đất đai quý hiếm; kinh nghiệm về cấy lúa, làm đất, trồng trọt, chăn nuôi; vị trí các nghề
học tập thầy - bạn, tình thương người, lòng biết ơn, đoàn kết là sức mạnh, con người là
Trang 2* Hoạt động 5.
Giá trị tư tưởng, t/c trong thơ trữ tình
được thể hiện như thế nào ?
* Hoạt động 6.
- G Hướng dẫn học sinh kẻ bảng
- H Nêu nội dung của văn bản bằng 1
- 2 câu
G Kiểm tra cách làm của H
* Hoạt động 7.
Những điểm chính về ý nghĩa văn
chương ?
H Trả lời khái quát
G Nhận xét, chốt
- Ví dụ: Yêu cầu hs lấy được dẫn
chứng từ vb đã học để minh hoạ
* Hoạt động 8.
Tác dụng của việc học văn theo hướng
tích hợp ?
- Ví dụ: Phép liệt kê, tăng cấp, đối lập
Cách lập luận (lý lẽ, dẫn chứng) trong
vb “Tinh thần yêu nước ”
vốn quý
V Giá trị tư tưởng, t/c trong thơ trữ tình.
- Lòng yêu nước và tự hào dân tộc
quân xâm lược
- Ca ngợi cảnh đẹp th/nh: đêm trăng, cảnh khuya, đèo vắng, thác
- Ca ngợi tình bạn chân thành, tình vợ chồng thuỷ chung chờ đợi
VI Hệ thống nội dung và nghệ thuật của
một số văn bản.
VII Những điểm chính về ý nghĩa văn chương.
- Văn chương gây những t/cảm ta ko có, luyện những t/cảm ta sẵn có
- Văn chương góp phần thoả mãn nhu cầu về cái đẹp của con người
- Văn chương góp phần giáo dục, tuyên truyền tư tưỏng, đạo đức
- Văn chương mang lại những hiểu biết về hiện thực đời sống, con người
VIII Tác dụng của việc học văn theo hướng tích hợp.
cách lập luận của bài văn Những phương diện đó đều thể hiện dụng ý của nhà văn trong việc thể hiện nội dung, tư tưởng
IV Củng cố
G nhấn mạnh những nội dung cơ bản
V Dặn dò
- Tiếp tục hoàn thiện câu 7,8,9.10
- Chuẩn bị: Dấu gạch ngang
VI Rút kinh nghiệm giờ dạy :
===========================
Ngày soạn: / /2011
Ngày dạy: ./ /2011
A Mục tiêu:
Học sinh nắm được công dụng của dấu gạch ngang
Trang 3Biết dùng dấu gạch ngang, phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối Có ý thức
sử dụng dấu gạch ngang, gạch nối phù hợp trong khi viết
ý thức tốt trong khi vận dụng vào văn bản
B - Phương pháp:
- Tìm hiểu ví dụ, thảo luận, nêu-gqvđ Luyện tập
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án Bảng phụ
- Hs: Học và chuẩn bị bài
D - Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra: - Nêu tác dụng của dấu chấm lửng? Cho ví dụ?
- Tác dụng của dấu chấm phẩy? Cho ví dụ?
III Bài mới:
G dẫn vào bài
* Hoạt động 1.
- H Đọc kĩ ví dụ
Thảo luận, trả lời câu hỏi
G Nhận xét, chốt
? Trong các ví dụ, dấu gạch ngang
được dùng để làm gì?
- H Trả lời Đọc ghi nhớ
- G Giải thích “liên danh”
* Hoạt động 2.
- H Trả lời câu hỏi (II) để tìm hiểu
công dụng của dấu gạch nối
? Cách viết dấu gạch nối có gì
khác dấu gạch ngang?
- G Dấu gạch nối ko phải là dấu
câu Nó chỉ là 1 qui định về chính
tả
* Hoạt động 3.
- H Lần lượt làm các bài tập
- G Chốt đáp án
- H Trả lời:
- Gạch nối
- Gạch ngang (tên liên danh)
- Gạch ngang (giải thích)
I Công dụng của dấu gạch ngang.
1 Ví dụ: (sgk 129).
2 Nhận xét.
a, đánh dấu bộ phận giải thích
b, đánh dấu lời nói trực tiếp của n.v
c, thực hiện phép liệt kê
d, nối các bộ phận trong 1 liên danh
3* Ghi nhớ: (sgk 130)
II Phân biệt dấu gạch ngang, dấu gạch nối.
1 Ví dụ:
- Danh từ: Va - ren, A - mi - xi
2 Nhận xét:
- Dấu gạch nối được dùng để nối các tiếng lóng, tên riêng nước ngoài
- Dấu gạch nối được viết ngắn gọn hơn dấu gạch ngang
* Ghi nhớ: (sgk 130)
III Luyện tập.
Bài 1: Công dụng của dấu gạch ngang.
a,b, ~ đánh dấu bộ phận giải thích
c, và lời nói trực tiếp d,e, nối liên danh
Bài 2: Công dụng của dấu gạch nối.
- Nối các tiếng trong từ phiên âm nước ngoài
Bài 3: Điền dấu gạch ngang hay dấu gạch nối.
- Ra đi ô
- Tuyến đường Hà Nội Vinh Sài Gòn
- Sài Gòn Hòn ngọc viễn đông
Bài 4: Đặt câu có dùng dấu gạch ngang.
Ví dụ:
Trang 4đàn bà tàn nhẫn
IV Củng cố
- Công dụng của dấu ngạch ngang
V Dặn dò
- Nắm nội dung bài học.
- Hoàn thiện bài tập
VI Rút kinh nghiệm giờ dạy :
===========================
Ngày soạn: / /2011
Ngày dạy: ./ /2011
A Mục tiêu:
Giúp hs hệ thống hoá kiến thức về các kiểu câu đơn và các dấu câu đã học
Rèn kĩ năng viết câu và sử dụng dấu câu phù hợp
Giáo dục ý thức tự giác nắm bắt những kiến thức đã học
B - Phương pháp:
- Ôn tập
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án Bảng phụ
- Hs: Ôn tập lại những kiến thức liên quan
D - Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra: - Nêu công dụng của dấu gạch ngang? Cho một ví dụ?
- Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối? Cho ví dụ có sử dụng dấu gạch nối?
III Bài mới:
* Hoạt động 1.
H - Liệt kê các kiểu câu đã
học
- Nêu lại khái niệm, đặc
điểm, tác dụng từng kiểu câu
- Ví dụ
? Phân biệt câu rút gọn, câu
đặc biệt?
I Các kiểu câu.
1 Câu rút gọn: ~ lược bỏ 1 số thành phần.
- Tác dụng: câu ngắn gọn, thông tin nhanh, tránh lặp từ ngữ
- Chú ý: qh giữa người nói và người nghe để tránh cộc lốc, khiếm nhã
2 Câu đặc biệt: ko cấu tạo theo mô hình chủ - vị.
(ko phân biệt được CN, VN)
- Tác dụng: Xđ thời gian, nơi chốn; liệt kê sv, hiện tượng; gọi đáp; bộc lộ cảm xúc
- Chú ý: Ko thể khôi phục thành phần
3 Câu mở rộng:
a, Thêm trạng ngữ cho câu
b, Dùng cụm chủ - vị làm thành phần câu
- Tác dụng: Nội dung, ý nghĩa của câu cụ thể
4 Câu bình thường.
Trang 5có thể dùng cụm chủ - vị để
mở rộng?
* Cần phân biệt câu chủ động
với câu bị động Câu bị động
với câu có từ bị/được
* Hoạt động 2.
? Tác dụng của các loại dấu
câu đã học?
H Lấy ví dụ
- H Xem sơ đồ sgk
5 Câu chủ động, câu bị động.
- Tác dụng của chuyển đổi kiểu câu: tránh lặp, đảm bảo mạch văn nhất quán
II Các loại dấu câu.
* Công dụng của các dấu:
- Dấu chấm
- Dấu phẩy
- Dấu chấm phẩy
- Dấu chấm lửng
- Dấu gạch ngang
IV Củng cố
- Sơ đồ hoá các nội dung kiến thức đã học
V Dặn dò
- Tập xđ các vđ liên quan trong các vb
- Chuẩn bị: Văn bản báo cáo
VI Rút kinh nghiệm giờ dạy :
===========================
Ngày soạn: / /2011
Ngày dạy: ./ /2011
A Mục tiêu:
Học sinh nắm được đặc điểm của vb báo cáo: mục đích, yêu cầu, nội dung và cách viết vb này
Nhận thức được những sai sót thường gặp khi viết vb báo cáo để tránh
Biết cách viết 1 vb báo cáo đúng quy định
B - Phương pháp:
- Tìm hiểu văn bản, nêu-gqvđ Luyện tập
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án Một số văn bản mẫu
- Hs: Học và chuẩn bị bài
D - Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra: - Mục đích viết vb đề nghị?
- Theo em 1 vb đề nghị ko thể thiếu những nội dung gì?
III Bài mới:
* Hoạt động 1.
- H Đọc kĩ 2 vb
I Đặc điểm của văn bản báo cáo.
1 Tìm hiểu văn bản
Trang 6H Thảo luụân, trao đổi, trả lời
G Bổ sung, nhận xét, chốt
? Về mục đích, viết báo cáo để làm
gì?
dung và hình thức trình bày?
? Khi nào thì phải viết báo cáo?
- H.+ Vận dụng tình huống cần viết
báo cáo: Tình huống (b)
+ Giải thích lí do
* Hoạt động 2.
- H Quan sát kĩ 2 vb
bày theo thứ tự nào?
? Những điểm giống, khác nhau
? Những nội dung nào ko thể thiếu
khi làm báo cáo?
- H Lưu ý 1 số lỗi thường mắc
- H Đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3
- H Viết vb, trình bày, bổ sung
- G Chữa bài, chốt kiến thức
(sgk 133)
2 Nhận xét.
- Mục đích: Viết báo cáo để trình bày về tình hình, sự việc và kết quả đã làm được của cá nhân hay tập thể
- Nội dung: rõ ràng
- Hình thức: sáng sủa, đúng mẫu
* Viết báo cáo khi cần phải sơ kết, tổng kết 1 phong trào thi đua, 1 đợt hoạt động nào đó
II Cách làm một văn bản báo cáo.
1 Các mục của một vb báo cáo (sgk 135)
* Chú ý :
- Phải cụ thể về số liệu, tỉ lệ
- Tên vb có phần phụ đề (báo cáo về việc )
- Người nhận : kính gửi, đồng kính gửi
- Cách trình bày : (giống vb đề nghị)
2 Các mục ko thể thiếu trong VBBC
- Cần phải rõ: + Ai viết?
+ Ai nhận?
+ Nhận về việc gì?
+ Kết quả ntn?
3 Các lỗi thường mắc, cần tránh.
- Quy cách chữ (tên vb, tiêu ngữ)
- Thiếu cân đối, ko tách dòng
- Nội dung báo cáo ko cụ thể
* Ghi nhớ : (sgk 136)
III Luyện tập.
Bài tập : Hoàn thiện 1 VBBC.
Báo cáo kết quả học tập, rèn luyện của em trong học kì II
IV Củng cố
V Dặn dò
- Hoàn thiện vb
VI Rút kinh nghiệm giờ dạy :
===========================
Trang 7Tuần 34
Ngày soạn: / /2011
Ngày dạy: ./ /2011
A Mục tiêu:
nghị, biết cách viết 2 loại vb trên
Rút kinh nghiệm khắc phục các lỗi thường mắc khi viết vb
Giáo dục ý thức tích, nghiêm túc khi vận dụng văn bản hành chính vào trong đời sống
B - Phương pháp:
- Tìm hiểu văn bản, nêu-gqvđ Luyện tập
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án Một số văn bản mẫu
- Hs: Học và chuẩn bị bài
D - Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra: Đan xen vào bài.
III Bài mới:
* Hoạt động 1.
- H So sánh 2 loại vb
+ Giống:
+ Khác: Mục đích
Nội dung
Những lỗi thường mắc
- G Chốt kiến thức
Chú ý viết đúng thứ tự các mục
trong mỗi loại vb
- H Trình bày, thảo luận, sửa lỗi bài
tập 1,2 (138)
* Hoạt động 2.
- H Đọc tình huống bài 3 nêu vb
phù hợp
Chọn một tình huống phù hợp, viết
thành văn bản
- H Đọc tình huống bài 3 nêu vb
phù hợp
? Những lỗi thường mắc trong vb
hành chính?
I So sánh hai loại văn bản.
1 Giống nhau:
- Đều là vb hành chính, có tính quy ước cao (Viết theo mẫu)
2 Khác nhau:
+ Về mục đích:
- VB đề nghị: Đề đạt nguyện vọng
- VB báo cáo: trình bày những kết quả đã làm
được
+ Về nội dung:
- VB đề nghị: Cần rõ các vđ: Ai đề nghị? Đề nghị ai? Đề nghị điều gì?
- VB báo cáo: Cần rõ các vđ: Báo cáo của ai? Báo cáo với ai? Báo cáo về việc gì? Kết quả?
II Luyện tập.
Bài 1: Hs nêu tình huống.
Bài 2: - Trình bày vb.
- Thảo luận sửa lỗi vb
Bài 3: a, Viết đơn.
b, Viết vb báo cáo
c, Viết vb đề nghị
Bài 4: Hoàn thiện vb.
- Viết báo cáo hoạt động phong trào của em
Trang 8- H Hoàn thiện vb.(Nhóm)
thư viện cho hs được tham gia đọc sách
IV Củng cố
- Đặc điểm hình thức, các lỗi thường mắc của vb hành chính
V Dặn dò
- Sửa lỗi vb Làm bài tập 2 thành văn bản hoàn chỉnh
- Chuẩn bị: Tiết sau Luyện tập tiếp
VI Rút kinh nghiệm giờ dạy :
===========================
Ngày soạn: / /2011
Ngày dạy: ./ /2011
A Mục tiêu:
- Hệ thống hoá và củng cố các khái niệm cơ bản về văn biểu cảm và VBNL
- Rèn kĩ năng so sánh các kiểu loại vb, phân biệt luận đề, luận điểm, luận cứ; tập nhận xét, đánh giá
- Giáo dục ý thức chủ động, tích cực nắm bắt nội dung kiến thức đã học
B - Phương pháp:
- Ôn tập
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án Một số văn bản
- Hs: Học và ôn tập bài
D - Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra: Đan xen vào bài.
III Bài mới:
* Hoạt động 1.
? Kể tên các vb b/c đã học?
H Kể tên 5 văn bản
? Đặc điểm của vb b/c?
Minh hoạ bằng các vb cụ thể?
H Suy nghĩ, trả lời
G Nhận xét, chốt
? Yếu tố miêu tả, tự sự có vai trò
gì trong vb b/c?
- Ví dụ: Đoạn tả đêm mùa xuân
trong bài “Mùa xuân của tôi”
- Ví dụ: Cổng trường mở ra, Ca
I Về văn bản biểu cảm.
1 Các vb đã học.
2 Đặc điểm của vb biểu cảm.
- Mục đích: biểu hiện t/c, thái độ, cách đánh giá của người viết đối với việc ngoài đời hoặc tác phẩm văn học
- Cách thức: khai thác những đặc điểm, t/c’ của đồ vật, cảnh vật, sự việc, con người nhằm bộc lộ t/c,
sự đánh giá của mình
- Về bố cục: Theo mạch t/c, suy nghĩ
3 Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn b/c.
- Không nhằm miêu tả đầy đủ phong cảnh, chân dung hay sự việc mà nhằm để khơi gợi cảm xúc, t/c
4 Vai trò của yếu tố tự sự trong vb b/c.
Trang 9Huế
? Cần làm gì để bày tỏ lòng
ngưỡng mộ với con người, sv, hiện
tượng?
- H Thực hành câu 6,7,8
Ví dụ: Sài Gòn tôi yêu, mùa xuân
của tôi
(So sánh; Đối lập, tương phản;
Câu hỏi tu từ; Điệp; Câu cảm thán,
hô ngữ)
* Hoạt động 2.
học?
* Chú ý: Các câu tục ngữ là
mỗi câu là 1 luận đề, luận điểm
các dạng gì?
nào? Yếu tố nào là chủ yếu?
? Phân biệt luận đề, luận điểm?
? Đặc điểm của d/c, lí lẽ?
? So sánh 2 đề bài và rút ra sự
- Để thể hiện cảm xúc, tâm trạng
5 Khi muốn biểu cảm: (bày tỏ t/y thương, lòng
ngưỡng mộ, ngợi ca đối với 1 con người, sv, hiện tượng) thì phải nêu được:
- Vẻ đẹp bên ngoài
- Đặc điểm, phẩm chất bên trong, ảnh hưởng, tác dụng, ấn tượng sâu đậm và tốt đẹp đối với con người và cảnh vật; sự thích thú, ngưỡng mộ, say
mê từ đâu và vì sao
6 Các biện pháp tu từ trong văn b/c.
7 Bố cục của bài văn b/c: (Xem bài học).
II Văn bản nghị luận.
1 Các văn bản đã học: (4 vb)
2 Nghị luận trong đời sống.
thời sự, thể thao, lời giảng
nghiên cứu
3 Những yếu tố quan trọng trong VBNL.
- Luận đề, luận điểm, luận cứ, lập luận
- Vấn đề chủ yếu là lập luận
4 Luận đề - luận điểm.
- Luận đề: Vđ chủ yếu và khái quát nêu trong đề bài
- Luận điểm: Những khía cạnh, bình diện, bộ phận của luận đề
( Một luận đề có nhiều hoặc một luận điểm)
5 Dẫn chứng và lí lẽ.
lọc, phù hợp với luận điểm, luận đề
- Dẫn chứng phải được phân tích bằng lí lẽ, lập luận (ko chỉ liệt kê)
- Lí lẽ, lập luận phải chặt chẽ, mạch lạc, logic; là chất keo kết nối các d/c, làm sáng tỏ, nổi bật d/c
6 So sánh văn CM, GT.
* So sánh 2 đề bài: (sgk 140)
+ Giống: - Chung 1 luận đề
- Cùng phải sử dụng lí lẽ, d/c, lập luận + Khác:
- Kiểu bài: giải thích
- Vđ (g/thiết) chưa rõ
- Vđ (g/thiết) đã rõ
Trang 10- Lí lẽ là chủ yếu
- Cần làm rõ b/c vđ - D/c là chủ yếu.- Cần chứng tỏ sự đúng
đắn của vđ
Tiết 2:
* Hoạt động1.
G Ghi đề lên bảng, yêu cầu học
sinh lập dàn bài chi tiết
Sau đó, G chọn một vài bài để
kiểm tra cách làm bài của H
* Hoạt động 2
G Ghi đề lên bảng, yêu cầu học
sinh lập dàn bàiSau đó, G chọn
một vài bài để kiểm tra cách làm
bài của H chi tiết
I Đề 1.
Chứng minh câu tục ngữ: “Có công mài sắt có ngày nên kim”
Dàn bài
Mở bài:
- Ai cũng muốn thành đạt trong cuộc sống
- Kiên trì là một trong những yếu tố dẫn đến thành công
Thân bài:
* Giải thích câu tục ngữ.
- Chiếc kim được làm bằng sắt, trông nhỏ bé, đơn sơ nhưng để làm ra nó người ta phải mất nhiều công sức
- Muốn thành công, con người phải có ý chí và sự bền bỉ, kiên nhẫn
* Chứng minh:
- Trong k/c chống ngoại xâm, dân tộc ta đều theo chiến lược trường kì và đã kết thúc thắng lợi (d/c)
- Trong lđsx, nhân dân bao đời đã bền bỉ đắp đê ngăn lũ, bảo vệ mùa màng
- Trong nghiên cứu khoa học, sự kiên trì đã đem
đến cho con người bao phát minh vĩ đại (d/c)
- Trong học tập, học sinh phải kiên trì 12 năm mới
có đủ kiến thức cơ bản
Với những người tật nguyền thì ý chí phấn đấu càng phải cao (d/c)
* Liên hệ: “Không có việc gì khó ”
Kết bài:
- Câu tục ngữ là bài học quý báu
- Cần vận dụng một cách sáng tạo bài học về tính kiên trì (kiên trì + thông minh + sáng tạo) để thành công
II Đề 2.
Giải thích câu tục ngữ: “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”
Mở bài.
- Những phương diện làm nên giá trị con người: phẩm chất, hình thức
- Đề cao giá trị phẩm chất, tục ngữ đã có câu: Tốt
gỗ ”
Thân bài:
* Em hiểu vấn đề trong câu tục ngữ ntn?
- Gỗ: chất liệu làm nên đồ vật; phẩm chất của con