-Tình huống a, b, c cần khuyên ngăn mọi người tránh xa nơi nguy hiểm -Tình huống d: cần báo ngay cho người có trách nhiệm Trách nhiệm của CD 3.Trách nhiệm – HS của CD – HS -GV chốt lại[r]
Trang 1
XÃ HỘI.
Ngày soạn :……/……/……
Ngày dạy :……/……/……
I MỤC TIÊU :
Học xong bài này học sinh phải :
Kiến thức : - Thế nào là tệ nạn xã hội và tác hại của nó.
- Một số qui định cơ bản của pháp luật nước ta về phòng, chống tệ nạn xã hội và ý nghĩa của nó
- Trách nhiệm của công dân nói chung, của học sinh nói riêng trong phòng chống tệ nạn xã hội và biện pháp phòng tránh
Kĩ năng : - Nhận biết được những biếu hiện của tệ nạn xã hội.
- Biết phòng ngừa tệ nạn xã hội cho bản thân
- Tích cực tham gia các hoạt động phòng chống tệ nạn
xã hội ở trường, địa phương
Thái độ : - Đồng tình với chủ trương của nhà nước và những qui
định của pháp luật
- Xa lánh các tệ nạn xã hội và căm ghét những kẻ lôi kéo trẻ em, thanh niên vào tệ nạn xã hội
- Ung hộ những hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội
II NỘI DUNG:
Làm rõ:
- Thế nào là tệ nạn xã hội
- Tác hại của tệ nạn xã hội
- Những qui định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội
- Trách nhiệm của công dân, học sinh trong phòng chống tệ nạn xã hội
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Luật phòng chống ma tuý năm 2000
- Bộ luật hình sự năm 1999
- Tranh ảnh, băng hình về tác hại của tệ nạn xã hội và hoạt động
phòng chống tệ nạn xã hội
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
On định lớp: (1’)
Giảng bài mới :
Hoạt động 1 : (5’)
- GV cho học sinh xem tranh ảnh về các tệ nạn xã hội và tác hại của nó
Những hình ảnh các em vừa xem nói lên điều gì?
Em hiểu thế nào là tệ nạn xã hội?
Trang 2 Hãy kể tên một số tệ nạn xã hội mà em biết?
- GV kết luận những điều học sinh vừa nêu
7’
Hoạt động 2 : Thảo luận
nhóm, giúp HS hiểu tác
hại của tệ nạn xã hội
-Tổ chức HS thảo luận
1.Tác hại của tệ nạn xã
hội đối với bản thân người
mắc tệ nạn.
2 Tác hại của tệ nạn xã
hội đối với gia đình người
mắc tệ nạn.
3 Tác hại của tệ nạn xã
hội đối với cộng đồng và
toàn xã hội.
-GV kết luận về tác hại
đối với cộng đồng, đặc
biệt làm lây truyền
HIV/AIDS, căn bệnh thế
kỉ
-GV thông tin số liệu về tệ
nạn ma tuý, mại dâm ở địa
phương, trong cả nước và
trên thế giới, nêu rõ nguy
cơ của tệ nạn xã hội và
đây không phải là vấn đề
của riêng quốc gia nào
Hoạt động 3 : Thảo luận
lớp giúp HS hiểu nguyên
nhân dẫn con người sa
vào tệ nạn xã hội và biện
pháp phòng tránh
-GV chuẩn bị sẳn ở bảng
con:
Nguyên nhân nào
khiến con người sa vào tệ
nạn xã hội?
Trong các nguyên
nhân đó, theo em nguyên
nhân nào là chính?
Em có biện pháp gì để
-HS chia 6 nhóm thảo luận
+N1, 2: ¶nh hưởng xấu đến sức khoẻ, tinh thần, đạo đức
+N3, 4: Tan vỡ hạnh phúc gia đình
+ N5, 6: Rối loạn trật tự xã hội, suy thoái giống nòi, dân tộc
-HS trả lời theo ý hiểu của mình
1 Tệ nạn xã hội là gì? (SGK)
2 Tác hại:
- Bản thân: ¶nh hưởng xấu đến sức khoẻ, đạo đức, tinh thần
- Gia đình: Tan vỡ hạnh phúc
- XH: Rối loạn trật tự, suy thoái nòi giống
Trang 310’
giữ mình không sa vào tệ
nạn xã hội?
-GV liệt kê các nguyên
nhân lên bảng:
Lười nhác, ham chơi,
đua đòi
+ Cha mẹ nuông chiều
+ Tiêu cực trong xã hội
Do tò mò
+ Hoàn cảnh gia đình khó
khăn, cha mẹ buông lỏng
con cái
+ Do bạn bè xấu rủ rê, lôi
kéo
+ Do bị dụ dỗ, bị ép buột
Do thiếu hiểu biết
chính
KL: Nguyên nhân chính là
do bản thân thiếu hiểu
biết, thiếu ý chí tự chủ
Hoạt động 4 : HS tìm
hiểu những qui định của
pháp luật về phòng chống
tệ nạn xã hội
-GV phát tư liệu về qui
định của pháp luật cho 6
nhóm
Đối với toàn xã hội,
pháp luật cấm những hành
vi nào?
Đối với trẻ em, pháp
luật cấm những hành vi
nào?
Đối với người nghiện
ma tuý, pháp luật qui định
gì?
-GV chốt lại: Pháp luật
nghiêm cấm tất cả các
hành vi có liên quan đến
ma túy, cờ bạc, mại dâm
-GV giới thiệu những qui
-HS thảo luận nhóm + Thứ 1, thứ 4, thứ 8
-HS thảo luận nhóm (5’) + Nhóm 1, 2
+ Nhóm 3, 4
+ Nhóm 5, 6
-Mỗi nhóm cử đại diện ghi bảng
-Lớp trao đổi, bổ sung
Trang 4định của luật hình sự 1999
về các hình phạt có liên
quan đến tệ nạn xã hội
Dặn dò: (2’)
- HS xem phần I ĐVĐ
- Xem phần nội dung bài học còn lại
- Chuẩn bị sắm vai tình huống ở bài tập 4
V NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tiết 20 § 13 PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI.(tt) Ngày soạn :……/……/……
Ngày dạy :……/……/……
I MỤC TIÊU :
Học xong bài này học sinh phải :
Kiến thức : - Thế nào là tệ nạn xã hội và tác hại của nó.
- Một số qui định cơ bản của pháp luật nước ta về phòng, chống tệ nạn xã hội và ý nghĩa của nó
- Trách nhiệm của công dân nói chung, của học sinh nói riêng trong phòng chống tệ nạn xã hội và biện pháp phòng tránh
Kĩ năng : - Nhận biết được những biếu hiện của tệ nạn xã hội.
- Biết phòng ngừa tệ nạn xã hội cho bản thân
- Tích cực tham gia các hoạt động phòng chống tệ nạn
xã hội ở trường, địa phương
Thái độ : - Đồng tình với chủ trương của nhà nước và những qui
định của pháp luật
Trang 5- Xa lánh các tệ nạn xã hội và căm ghét những kẻ lôi kéo trẻ em, thanh niên vào tệ nạn xã hội
- Ung hộ những hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội
II NỘI DUNG:
Làm rõ:
- Thế nào là tệ nạn xã hội
- Tác hại của tệ nạn xã hội
- Những qui định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội
- Trách nhiệm của công dân, học sinh trong phòng chống tệ nạn xã hội
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Luật phòng chống ma tuý năm 2000
- Bộ luật hình sự năm 1999
- Soạn kịch bản thực hiện phương pháp sắm vai
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
On định lớp: (1’)
Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Tệ nạn xã hội là gì? Tác hại của nó
- BT trắc nghiệm: Khoanh tròn ý đúng:
Những tệ nạn nào sau đây là nguy hiểm nhất?
- Cờ bạc
- Ma tuý
- Đua xe máy, xe đạp
- Mại dâm
- Uống rượu
- Quay cóp, gian lận thi cử
Giảng bài mới :
Giới thiệu bài mới: (2’)
Giúp HS nắm được một số qui định cơ bản của pháp luật nước ta về phòng chống tệ nạn XH và ý nghĩa của nó
Trách nhiệm của CD – HS trong việc phòng, chống tệ nạn XH và biện pháp phòng tránh
HĐ
1
-GV: sau khi tìm hiểu
những qui định của pháp
luật về phòng, chống tệ
nãn xã hội (tíêt 19) gọi
HS nhắc lại
Pháp luật nước ta qui
định về việc phòng, chống
tệ nạn XH như thế nào?
-GV nhắc lại
-GV giải đáp (nếu có thắc
mắc)
-HS nêu nội dung 3 bài học (SGK)
-HS nêu thắc mắc nếu có
3 Pháp luật qui định về phòng, chống tệ nạn XH (SGK)
Trang 6HĐ
2
10’
-GV chuẩn bị sẳn bảng
con: Phòng, chống tệ nạn
XH là trách nhiệm của:
+ Gia đình
+ Nhà trường
+ Xã hội
+ Cá nhân
Em cho biết ý kiến nào
đúng?
-GV thông tin: trách
nhiệm của nhà trường và
các cơ sở giáo dục (điều
10/Luật phòng, chống ma
tuý) trách nhiệm của cá
nhân, gia đình (điều 6)
Trách nhiệm của CD
– HS trong việc phòng
chống tệ nạn XH và biện
pháp phòng tránh
Thảo luận phân tích tình
huống:
-Tổ chức HS thảo luận
nhóm (4’)
-N1, 2, 3 Câu a, b
-N4, 5, 6 bài tập 3 , 5
(SGK)
-HS làm việc cá nhân
-Tất cả các ý kiến
-Các nhóm trình bày cả lớp trao đổi bổ sung
-Câu a: Đồng tình ý kiến của An Vì: đánh bài ăn tiền là vi phạm PL Em sẽ khuyên bạn nếu bạn không nghe thì báo GVCN
-Câu b: P, H vi phạm PL:
đánh bạc, hút thuộc phiện, Ba Tấm: chứa đánh bạc, dụ dỗ trẻ em hút thuốc phiện, bán
4 Trách nhiệm
CD – HS: Sống giản dị, lành mạnh, biết giữ mình, tuân theo những qui định của PL và tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn XH trong trường và địa phương
Trang 73
10’
Điều gì đến với
Hoàng, nếu Hoàng làm
theo lời bà hàng nước?
GV kết luận: Chúng ta
phải cảnh giác để không
sao vào tệ nạn XH
HS chơi trò đóng vai tình
huống ở bài tập 4 (SGK)
-GV yêu cầu mỗi nhóm
thảo luận xây dựng kịch
bản và chuẩn bị đóng vai
một tình huống
-GV nhận xét, kết luận
những điều rút ra qua hoạt
động
thuốc phiện -BT3: Sai, không thể làm như Hoàng
-BT4: Không thể đi theo người lạ mặt
-HS lần lượt đóng vai -Lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách ứng xử hay nhất
Dặn dò: (2’)
- HS học bài
- Làm các bài tập còn lại trong SGK
- Xem bài 14 Phòng , chống nhiễm HIV/AIDS
- Sưu tầm tranh ảnh về đại dịch AIDS
V NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8
HIV/AIDS
Ngày soạn :……/……/……
Ngày dạy :……/……/……
I MỤC TIÊU :
Kiến thức : - Tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS.
- Những qui định của PL về phòng chống nhiễm HIV/AIDS
- Các biện pháp phòng tránh HIV/AIDS
- Trách nhiệm của CD trong việc phòng chố HIV/AIDS
Kĩ năng : - Biết giữ mình để không bị nhiễm HIV/AIDS.
- Tích cực tham gia các hoạt động phòng chống HIV/AIDS
Thái độ : - Ung hộ nhữ hoạt động phòng chống HIV/AIDS.
- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV/AIDS
II NỘI DUNG:
Có 3 vị trí kiến thức:
- HIV/AIDS là gì? Tính chất nguy hiểm của nó
- Những qui định của PL về phòng chống nhiễm HIV/AIDS
- Trách nhiệm của CD trong việc phòng, chống nhiễm HIV/AIDS
- Trách nhiệm của công dân, học sinh trong phòng chống tệ nạn xã hội
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Pháp lệnh phòng chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắv phải ở người 1995 của UB thường vụ Quốc hội và nghị định số 34/CP ngày 1/6/1996 của chính phủ hướng dẫn thi hành pháp lệnh
- Các số liệu, tranh, ảnh, áp phích, băng hình về đại dịch AIDS
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
On định lớp: (1’)
Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Tệ nạn xã hội là gì? Tác hại của nó
- Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây? Đánh dấu X vào ô trống tương ứng và giải thích lý do
- Dùng thử ma tuý một lần thì không sao
- Tích cực học tập, lao động, hoạt động tập thể sẽ giúp ta tránh xa được tệ nạn XH
- Ma tuý, mại dâm là con đường lây nhiễm bệnhXH, đặc biệt là nhiễm HIV/AIDS
Trang 9 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài mới: Hoạt động 1: (5’)
GV cho HS xem một đoạn băng hình về các nạn nhân AIDS hoặc các hoạt động về cứu chữa, chăm sóc Giúp đỡ nạn nhân AIDS Nếu không có thì dùng tranh ảnh, áp phích ( do GV, HS sưu tầm)
Những hình ảnh trên nói lên điều gì?
Em có suy nghĩ và cảm xúc gì qua những hình ảnh đó?
GV: HIV/AIDS đang là một đại dịch nguy hiểm trên thế giới, trong đó có
VN HIV/AIDS đã gây bao đau thương cho người mắc và người thân của họ, cũng như để lại những hậu quả nặng nề đối với XH Vì vậy, PL nước ta đã có những quy định để phòng chống nhiễm HIV/AIDS Để hiểu rõ hơn về AIDS và những qui định của PL về phòng chốpng AIDS cũng như hiểu rõ trách nhiệm của mỗi người trong việc phòng chống AIDS, chúng ta tìm hiểu bài 14
10’
Hoạt động 2: Đàm thoại giữa
GV – HS giúp HS hiểu
HIV/AIDS là gì? Tính chất
nguy hiểm của nó.
Em biết gì về HIV/ AIDS?
Hãy nêu những hiểu biết của
em về HIV/AIDS
-GV chốt lại nội dung
HIV/AIDS là gì? (SGK)
-Tổ chức HS thảo luận nhóm
(3’)
Em có nhận xét gì về nỗi
đau do AIDS gây ra cho nạn
nhân và gia đình của họ?
-HS phát biểu những điều các em nghe được biết được về HIV/AIDS (nguyên nhân, thực chất,
sự lây lan nhanh chóng…)
-HS đọc phần I ĐVĐ
-HS chia 6 nhóm thảo luận
+ Đối với người bị nhiễm HIV là nỗi hoảng
sợ, bi quan vì biết chắc cái chết đến gần, mặc cảm tội lỗi trước bạn bè, người thân
+ Đối với gia đình, nỗi đau đó là quá lớn, không
gì có thể bù đắp nổi vì
1.HIV là tên của một loại vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người
AIDS là giai đoạn cuối của nhiễm HIV
Trang 10-GV giới thiệu thông tin, số
liệu trong nước, quốc tế về
sự lây lan của nó (viết sẳn ở
bảng con)
+ Cứ mỗi ngày trôi qua, trên
thế giới lại có thêm hàng
chục ngàn người bị nhiễm
HIV/AIDS
+ Số liệu người bị nhiễm
HIV và chết vì AIDS ở VN
(SGK)
Em nghĩ gì về con số,
những thông tin trên?
Vì sao phải phòng chống
AIDS?
-GV : Đây là căn bệnh chết
người, lây lan nhanh chóng
do đó phòng chống AIDS là
việc cấp bách, là trách nhiệm
của mọi quốc gia Vậy,
chúng taphòng chống AIDS
bằng cách nào
Hoạt động 3: Tìm hiểu những
qui định của PL về phòng
chống HIV/AIDS
-GV viết sẳn ở giấy (bảng
con) những qui định của PL
về phòng chống HIV/AIDS
Công dân có trách nhiệm
gì?
AIDS cướp đi người thân của họ
+ Mức độ lây lan nhanh chóng, sự nguy hiểm đối với tất cả mọi người
+ Nó là căn bệnh vô cùng nguy hiểm đối với sức khoẻ, tính mạng của con người và tương lai nòi giống dân tộc, ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế XH
-HS đọc những qui định
HIV/AIDS + Nội dung 2 (SGK)
Tác hại: (Tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS) (SGK)
Trang 118’
PL nghiêm cấm những
hành vi nào?
GV ghi ý kiến của HS lên
bảng
-Thông tin điều 118 bộ luật
hình sự 1999 (SGK)
-GV phân tích tác dụng của
những qui định trên
-GV chốt lại
Hoạt động 4: Yêu cầu HS tìm
biện pháp phòng tránh
HIV/AIDS
Chúng ta có thể phòng
tránh AIDS bằng cách nào?
-GV chuẩn bị bảng kẻ sẳn
-GV chốt lại
-GV:
Chúng
ta có
thể
phòng
tránh
nhiễm
HIV/AI
DS nếu
có hiểu
biết
đầy đủ
về nó
và có ý
thức
phòng
ngừa Dẫn câu khẩu hiệu: “
Đừng chết vì thiếu hiểu biết
về AIDS”
-GV chốt lại nội dung 3 SGK
+HS lên bảng hoàn thành bảng thống kê
2.Những qui định của PL về phòng chống HIV/AIDS (SGK)
3.Mỗi người cần phải có hiểu biết
HIV/AIDS để chủ động phòng tránh cho mình
Trang 12Hoạt động 5: HS chơi sắm
vai tình huống.
-GV nêu tình huống: Bài tập
5 (SGK)
-GV chia HS thành nhóm
xây dựng kịch bản, sắm vai
-GV chọn cách ứng xử hay
nhất
-GV chốt lại: Không phân
biệt đối xử người bị nhiễm ,
gia đình họ
-HS thảo luận nhóm (3’) + Từng nhóm thể hiện cách ứng xử
+ Các nhóm khác nhận xét
và cho gia đình Không đối xử với người bị nhiễm, tích cực tham gia hoạt động phòng chống HIV/AIDS
Dặn dò: (2’)
- HS học bài, làm các bài tập còn lại SGK
- Thực hiện các biện pháp phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS
- Tích cực tham gia các hoạt động phòng chống HIV/AIDS tại cộng đồng
- Xem bài 15 “ Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ, độc hại”
V NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 13Tiết 22 § 15 PHÒNG NGỪA TAI NẠN VŨ KHÍ, CHÁY, NỔ VÀ CÁC CHẤT ĐỘC HẠI.
Ngày soạn :……/……/……
Ngày dạy :……/……/……
I MỤC TIÊU :
Kiến thức : - Nắm được những qui định thông thường của PL về phòng
ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại
- Phân tích được tính chất nguy hiểm của vũ khí, các chất dễ gây cháy, gây nổ và các chất độc hại khác
- Phân tích được các biện pháp nhằm phòng ngừa các tai nạn trên
- Nhận biết được các hành vi vi phạm các qui định của nhà nước về phòng ngừa các tai nạn trên
Kĩ năng : - Biết cách phòng ngừa và nhắc nhở người khác đề phòng tai
nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại
Thái độ : - Nghiêm chỉnh chấp hành các qui định của nhà nước về
phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại, nhắc nhở mọi người xung quanh cùng thực hiện
II NỘI DUNG:
- Cung cấp cho HS một số nguyên nhân gây cháy chủ yếu ( số liệu) tổn thất của các tai nạn do vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại gây ra
là rất to lớn về người, tài sản nhà nước, tổ chức cá nhân ( số liệu)
- Cách phòng ngừa, hạn chế các tai nạn
- Nhiệm vụ của CD - HS
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bộ luật hình sự các điều 232 đến 240/1999
- Luật phòng cháy chữa cháy
- Các thông tin, sự kiện trên báo, sách về tai nạn vũ khí, cháy nổ và
các chất độc hại
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: