I/ MUÏC TIEÂU : Biết tìm x trong các dạng bài tập: a – x = b với a, b là các số không quá hai chữ số bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính biết cách tìm số tr[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 15, Từ ngày 30 tháng 11 năm 2009 đến ngày 04 tháng 12 năm 2009
Hai
30/11
Chào cờ
Tập đọc
Tập đọc
Toán
Tập viết
Hai anh em (tiết 1) Hai anh em (tiết 2)
100 trừ đi một số
Chữ hoa N
15 43 44 71 15
1 2 3 4 5
Ba
01/12
Thể dục
Toán
Kể chuyện
Chính tả
Âm nhạc
TC: Vòng tròn Tìm số trừ Hai anh em TC: Hai anh em
Ôn tập 3 bài hát: Chúc … Cộc … Chiến …
29 72 15 29 15
1 2 3 4 5
Tư
02/12
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Tự nhiên XH
Bé Hoa Đường thẳng Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (T2) Trường học
45 73 15 15
1 2 3 4
Năm
03/12
Thể dục
Toán
LT và câu
Thủ công
Bài TD phát triển chung - TC: Vòng tròn Luyện tập
Từ chỉ đặc điểm Câu kiểu: Ai thế nào?
Gấp, cắt, dán biển cấm xe đi ngược chiều
30 74 15 15
1 2 3 4
Sáu
04/12
Toán
Chính tả
Mỹ thuật
TLV
Sinh hoạt
Luyện tập NV: Bé Hoa VTM: Vẽ cái cốc Chia vui Kể về anh chị em
75 30 15 15 15
1 2 3 4 5
Trang 2Th ứ hai, ngày 30 tháng 11 năm 2009
TẬP ĐỌC
Hai anh em (tiết 1)
I/ MỤC TIÊU :
Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong bài
Hiểu nội dung: sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai
an hem Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II/ CHUẨN BỊ :
Tranh : Hai anh em.; Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ :
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
-Trực quan: Tranh vẽ cảnh gì ?
-Chỉ vào bức tranh : (Truyền đạt) Bài học
hôm nay tiếp tục tìm hiểu thêm về tình
cảm trong gia đình Đó là tình anh em
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
Mục tiêu: Đọc trơn đoạn 1-2 Nghỉ
hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm
từ dài Biết phân biệt giọng kể và giọng
nhân vật (người anh, người em)
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng chậm
rãi, ôn tồn
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần
mục tiêu )
Đọc từng đoạn trước lớp.
Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu
-Hai anh em ôm nhau giữa đêm bên đống lúa
-Hai anh em
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết
-HS luyện đọc các từ: lấy lúa, để cả, nghĩ
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
Ngày mùa đến./ họ gặt rồi bó lúa/ chất thành hai đống bằng nhau,/ để cả ở ngoài đồng.// -Nếu phần lúa của mình/ cũng bằng phần của anh/ thì thật không công bằng.//
-Nghĩ vậy,/ người em ra đồng/ lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào
Trang 3cần chú ý cách đọc
-Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 120)
-Giảng từ : rất đỗi ngạc nhiên : lấy làm lạ
quá
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét cho điểm
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đoạn 1-2.
Mục tiêu : Hiểu được tình cảm của
em dành cho anh
-Gọi 1 em đọc
Hỏi đáp : Ngày mùa đến hai anh em chia
lúa như thế nào ?
-Họ để lúa ở đâu ?
-Người em có suy nghĩ như thế nào ?
-Nghĩ vậy người em đã làm gì ?
-Tình cảm của em đối với anh như thế
nào ?
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại cả bài.
Chuyển ý : Người anh vất vả hơn em như
thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết
2
phần của anh.//
-HS đọc chú giải
-1 em nhắc lại nghĩa
-HS đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài)
-CN - Đồng thanh
-1 em đọc cả bài
-1 em đọc đoạn 1-2
-Chia lúa thành hai đống bằng nhau
-Ở ngoài đồng
-Anh còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng anh thì không công bằng
-Ra đồng lấy lúa của mình bỏ vào cho anh
-Rất yêu thương, nhường nhịn anh
-Đọc bài và tìm hiểu đoạn 3-4
Hai anh em ( tiết 2 )
5’
25’
1.Bài cũ : Gọi 4 em đọc bài.
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn 3-4.
Mục tiêu : Đọc trơn đoạn 3-4 Nghỉ
hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm
từ dài Biết phân biệt giọng kể và giọng
nhân vật (người anh, người em)
-Giáo viên đọc mẫu đoạn 3-4
-Luyện phát âm
-4 em đọc rõ ràng rành mạch, ngắt câu đúng
-Theo dõi đọc thầm
-Phát âm các từ : rất đỗi, lấy nhau, ôm chầm, vất vả
-Luyện đọc câu dài : -Thế rồi/ anh ra đồng/ lấy lúa
Trang 4-Luyện ngắt giọng :
-Giảng từ : xúc động
Đọc từng câu.
Đọc cả đoạn
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu : Hiểu ý nghĩa của câu
chuyện Câu chuyện ca ngợi tình anh em
luôn yêu thương, lo lắng, nhường nhịn
nhau
Hỏi đáp :
-Người anh bàn với vợ điều gì ?
-Người anh đã làm gì sau đó ?
-Điều kì lạ gì xảy ra ?
-Theo anh, em vất vả hơn ở điểm nào ?
-Người anh cho thế nào mới là công
bằng?
-Từ ngữ nào cho thấy hai anh em rất yêu
quý nhau ?
-Tình cảm của hai anh em đối với nhau ra
sao ?
-GV truyền đạt: Anh em cùng một nhà
luôn yêu thương lo lắng, đùm bọc lẫn
nhau trong mọi hoàn cảnh
-Luyện đọc lại
-Nhận xét
3 Củng cố : -Câu chuyện khuyên em
điều gì?
-Giáo dục tư tưởng : Anh em phải đoàn
kết thương yêu nhau
-Nhận xét
của mình/ bỏ thêm vào phần của em.//
-HS trả lời theo ý của các em -HS nối tiếp đọc từng câu cho đến hết
-Đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm -Đồng thanh
-1 em giỏi đọc đoạn 3-4; Lớp theo dõi đọc thầm
-Em sống một mình vất vả Nếu phần của ta cũng bằng phần của chú thì không công bằng -Lấy lúa của mình cho vào phần em
-Hai đống lúa vẫn bằng nhau -Phải sống một mình
-Chia cho em phần nhiều
-Xúc động, ôm chầm lầy nhau -Hai anh em rất thương yêu nhau Hai anh em luôn lo lắng cho nhau
-HS đọc truyện theo vai (người anh, người em)
-Anh em phải biết yêu thương Đùm bọc nhau
Trang 5100 trừ đi một số.
I/ MỤC TIÊU :
Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng: 100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ số
Biết tính nhẩm 100 trừ đi số tròn chục
II/ CHUẨN BỊ :
Que tính, bảng cài; sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1 Bài cũ : Luyện tập phép trừ có nhớ.
-Ghi : 65 – 27 78 - 29 47 – 9 - 8
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
HĐ 1 : Giới thiệu phép trừ 100 - 36
Mục tiêu : Biết cách thực hiện phép
trừ có nhớ dạng 100 – 36
a/ Phép trừ 100 – 36
Nêu vấn đề: Có 100 que tính, bớt đi 36
que tính.Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm
thế nào ?
-Giáo viên viết bảng : 100 - 36
-Mời 1 em lên bảng thực hiện tính trừ
Lớp làm nháp
-Em nêu cách đặt tính và tính ?
-Bắt đầu tính từ đâu ?
-Vậy 100 - 36 = ?
-3 em đặt tính và tính, tính nhẩm.Lớp bảng con
100 trừ đi một số
-Nghe và phân tích đề toán -1 em nhắc lại bài toán
-Thực hiện phép trừ 100 - 36 -1 em lên đặt tính và tính
100 Viết 100 rồi viết 36 -36 dưới 100 sao cho 6
064 thẳng cột với 0 (đơn vị), 3 thẳng cột với 0 (chục) Viết dấu – và kẻ vạch ngang
-Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từ phải
sang trái) 0 không trừ được 6, lấy 10 trư ø6 bằng 4 viết 4 nhớ 1
3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được 4 lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết
6 nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0 viết 0 -Vậy 100 – 36 = 64
-Nhiều em nhắc lại cách đặt
Trang 6Viết bảng : 100 – 36 = 64
b/ Phép tính : 100 – 5 : Nêu vấn đề :
-Gọi 1 em lên đặt tính
-Em tính như thế nào ?
-Ghi bảng : 100 – 5 = 95
Hoạt động 2 : Luyện tập
Mục tiêu : Aùp dụng phép tính trừ có
nhớ dạng 100 – 36, 100 - 5 để giải các
bài toán có lời văn, bài toán về ít hơn
Bài 1 :
-Gọi 2 em lên bảng Lớp tự làm
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Viết bảng :
100 – 20 = ?
10 chục – 2 chục = 8 chục
100 – 20 = 80
-100 là mấy chục ?
-20 là mấy chục ?
-10 chục trừ 2 chục là mấy chục ?
-Vậy 100 – 20 = ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 3 :
-Bài toán thuộc dạng gì ?
tính và tính Cả lớp thực hiện phép tính
100 – 36
- Nghe và phân tích đề toán -1 em nhắc lại bài toán
-Thực hiện phép trừ 100 - 5 -1 em lên đặt tính và tính
100 Viết 100 rồi viết dưới
- 5 100 sao cho 5 thẳng
095 cột với 0 (đơn vị).Viết dấu – và kẻ vạch ngang -Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) 0 không trừ được 5, lấy 10 trừ 5 bằng 5 viết
5 nhớ 1.0 không trừ được 1, lấy
10 trừ 1 bằng 9 viết 9, nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0 viết 0
Vậy 100 – 5 = 95
-2 em lên bảng làm, nêu cách thực hiện các phép tính
100 100
- 4 -69
096 031 -Nhận xét
-Tính nhẩm -1 em đọc
-1 em nêu : 10 chục
-2 chục
-Là 8 chục
-100 – 20 = 80
-HS làm bài (tương tự làm tiếp các bài còn lại)
-1 em đọc đề
-Bài toán về ít hơn
-1 em nêu
Trang 7-Để giải bài toán này chúng ta thực hiện như thế nào
-Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố : Khi đặt tính cột dọc phải
chú ý gì ? -Thực hiện bắt đầu từ đâu ? -Nhận xét tiết học
-HS tóm tắt Buổi sáng : 100 hộp Buổi chiều: 24 hộp ? hộp sữa Giải
Số hộp sữa buổi chiều bán :
100 – 24 = 76 (hộp) Đáp số : 76 hộp sữa
1 em nêu cách đặt tính 100 – 7,
100 - 43
TẬP VIẾT
Chữ N hoa
I/ MỤC TIÊU :
Viết đúng chữ hoa N (một dòng cỡ vừa, một dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Nghĩ (một dòng cỡ vừa, một dòng cỡ nhỏ), Nghĩ trước nghĩ sau (3 lần)
II/ CHUẨN BỊ :
Mẫu chữ N hoa Bảng phu: Nghĩ, Nghĩ trước nghĩ sau; Vở Tập viết, bảng
con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : Kiểm tra vở tập viết của một
số học sinh
-Cho học sinh viết chữ M, Miệng vào bảng con
-Nhận xét
2.Dạy bài mới : Hoạt động 1: Giới thiệu bài : Giáo viên
giới thiệu nội dung và yêu cầu bài học
Mục tiêu : Biết viết chữ N hoa, cụm từ
ứng dụng cỡ vừa và nhỏ
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết chữ hoa.
Mục tiêu : Biết độ cao, nối nét , khoảng
cách giữa các chữ, tiếng
A Quan sát số nét, quy trình viết :
-Nộp vở theo yêu cầu
-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
-Chữ N hoa, Nghĩ trước nghĩ sau
Trang 8- Chữ N hoa cao mấy li ?
- Chữ N hoa gồm có những nét cơ bản
nào ?
-Vừa nói vừa tô trong khung chữ : Chữ N
gồm 3 nét cơ bản: nét móc ngược trái,
thẳng xiên và móc xuôi phải
Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét
móc ngược trái từ dưới lên, lượn sang
phải, DB ở ĐK 6
Nét 2: từ điểm DB của nét 1, đổi chiều
bút, viết một nét thẳng xiên xuống ĐK 1
Nét 3: từ điểm DB của nét 2, đổi chiều
bút, viết một nét móc xuôi phải lên ĐK
6, rồi uốn cong xuống ĐK 5
-Quan sát mẫu và cho biết điểm đặt bút ?
Chữ N hoa.
-Giáo viên viết mẫu (vừa viết vừa nói).
B/ Viết bảng :
-Yêu cầu HS viết 2 chữ N vào bảng
C/ Viết cụm từ ứng dụng :
-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc
cụm từ ứng dụng
D/ Quan sát và nhận xét :
-Nghĩ trước nghĩ sau theo em hiểu như
thế nào ?
Nêu : Cụm từ này có nghĩa là phải suy
nghĩ chín chắn trước khi làm
-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm
những tiếng nào ?
-Độ cao của các chữ trong cụm từ “Nghĩ
trước nghĩ sau”ø như thế nào ?
-Cách đặt dấu thanh như thế nào ?
-Khi viết chữ Nghĩ ta nối chữ N với chữ g
như thế nào?
-Khoảng cách giữa các chữ (tiếng ) như
- Cao 5 li
- Chữ N gồm 3 nét cơ bản: nét móc ngược trái, thẳng xiên và móc xuôi phải
-3- 5 em nhắc lại
-2ø-3 em nhắc lại
-Cả lớp viết trên không
-Viết vào bảng con N – N -Đọc : N
-2-3 em đọc : Nghĩ trước nghĩ sau
-Quan sát
-1 em nêu : Suy nghĩ kĩ trước khi làm
-1 em nhắc lại
-4 tiếng : Nghĩ, trước, nghĩ, sau
-Chữ N, g, h cao 2,5 li, t cao 1, 5
li, r, s cao 1,25 li, các chữ còn lại cao 1 li
-Dấu ngã đặt trên i trong chữ Nghĩ, dấu sắc trên ươ trong chữ trước
Trang 95’
thế nào ?
Viết bảng.
Hoạt động 3 : Viết vở.
Mục tiêu : Biết viết N – Nghĩ theo cỡ
vừa và nhỏ, cụm từ ứng dụng viết cỡ nhỏ
-Hướng dẫn viết vở
-Chú ý chỉnh sửa cho các em
1 dòng
2 dòng
2 dòng
1 dòng
2 dòng
3.Củng cố : Nhận xét bài viết của học
sinh, Khen ngợi những em có tiến bộ
-Nhận xét tiết học
Dặn dò : Hoàn thành bài viết
-N và g giữ một khoảng cách vừa phải vì 2 chữ cái này không có nối nét với nhau
-Bằng khoảng cách viết 1ù chữ cái o
-Bảng con : N – Nghĩ
-Viết vở.-N(cỡ vừa : cao 5 li)
N(cỡ nhỏ :cao 2,5 li) -Nghĩ (cỡ vừa)
-Nghĩ (cỡ nhỏ) -Nghĩ trước nghĩ sau ( cỡ nhỏ)
Thứ ba, ngày 01 tháng 12 năm 2009
THỂ DỤC.
TRÒ CHƠI “VÒNG TRÒN”
I/MỤC TIÊU:
-Học trò chơi vòng tròn yêu cầu biết cách tham gia và chơi ở mức ban đầu
-Tham gia tích cực trong các hoạt động
II/ĐỊA ĐIỂM,PHƯƠNG TIỆN
-Địa điểm Trên sân trường vệ sinh an toàn nơi tập
-Phương tiện Chuẩn bị một còi kẻ 3 vòng tròn đồng tâm có bán kính 3m;3,5mvà 4m.Có thể kẻ bằng vôi nước hoặc sơn để hs chơi nhiều lần
III/NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
8’ 1.Phần cơ bản
-GV nhận lớp,phổ biến nội dung,yêu cầu giờ học
-Tập hợp lớp 4 hàng dọc,sau đó dàn ngang khởi động
X x x x x x x x x x
Trang 105’
-Khởi động
-Oân bài thể dục phát triển chung mỗi
động tác 2x8 nhịp do cán sự điều khiển
-GV nhận xét chung
2.Phần cơ bản
-Học trò chơi”Vòng tròn”cho hs điểm số
theo chu kì 1,2
-Tập nhảy chuyển đội hình(theo khẩu
1,2, 3!”chuẩn bị…”sau đó thổi một tiếng
còi đanh gọn để các em nhảy từ vòng
tròn giữa thành 2 vòng tròn.Tập như vậy
5,6 lần,xen kẽ giữa các lần tập,gv sửa
động tác sai và hướng dẫn thêm về cách
nhảy cho hs
-Tập nhún chân hoặc bước tại chỗ,vỗ tay
theo nhịp.khi nghe thấy lệnh nhảy hoặc
tiếng còi ,hay tín hiệu quy định của
gv,các em nhảy chuyển đội hình
-Tập đi có nhún chân,vỗ tay theo nhịp,khi
có lệnh ,nhảy chuyển đội hình
*Chú ý xen kẽ giữa các lần tập,gv nhận
xét,sửa động tác sai cho hs,có thể cho
một nhóm lên làm mẫu theo đội hình từ 1
hàng dọc nhảy thành 2 hàng dọc,rồi nhảy
trở thành 1 hành dọc để hs quan sát
3.Phần kết thúc
-GV nêu trò chơi cùng hs nhắc lại cách
chơi :đi theo nhịp vỗ tay có nghiêng đầu
và thân sau đó nhảy sang phải hoặc trái
-GV nhận xét giờ học,giao bài tập về
nhà
X x x x x x x x x x
X x x x x x x x x x
X x x x x x x x x x
*Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp
-Đi dắt tay nhau,chuyển thành vòng tròn (ngựơc chiều kim đồng hồ), sau đó (khẩu lệnh) quay mặt vào tâm, giãn cách để tập bài thể dục phát triển chung
-Tập hợp lớp theo đội hình vòng tròn ôn bài thể dục
-HS thực hiện
-HS tập nhún chân bước tại chỗ -HS tập nhún chân vỗ tay theo nhịp
-Tập hợp lớp theo đội hình 4 hàng dọc mỗi lần đi 4 em
*Đi đều và hát trên địa hình tự nhiên theo 2,4 hàng dọc
-Cúi người thả lỏng -Nhảy thả lỏng
Trang 11TOÁN Tìm số trừ.
I/ MỤC TIÊU :
Biết tìm x trong các dạng bài tập: a – x = b (với a, b là các số không quá hai chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu)
Nhận biết số trừ, số bị trừ, hiệu
Biết giải tón dạng tìm số trừ chưa biết
II/ CHUẨN BỊ :
Hình vẽ SGK phóng to; Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1 Bài cũ : 100 trừ đi một số.
100 – 8, 100 – 49, 100 – 30, 100 - 60
- Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu Tìm số trừ.
Mục tiêu : Biết cách tìm số trừ khi biết
số bị trừ và hiệu Củng cố cách tìm một thành phần của phép trừ khi biết hai thành phần còn lại
Nêu vấn đề: Có 10 ô vuông, sau khi bớt
đi một số ô vuông thì còn lại 6 ô vuông
Hỏi đã bớt đi mấy ô vuông ?
- Lúc đầu có tất cả bao nhiêu ô vuông ?
- Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông ?
- Số ô vuông chưa biết ta gọi là x
- Còn lại bao nhiêu ô vuông ?
- 10 ô vuông bớt đi x ô vuông còn lại 6 ô vuông, em hãy đọc phép tính tương ứng ?
- GV viết bảng : 10 – x = 6
- Muốn biết số ô vuông chưa biết ta làm thế nào ?
- GV viết bảng : x = 10 - 6
x = 4
- Bắt đầu tính từ đâu ?
- 2 em đặt tính và tính, 2 em tính nhẩm Lớp bảng con
- Nghe và phân tích đề toán
- Có tất cả 10 ô vuông
-Chưa biết phải bớt đi bao nhiêu ô vuông
- Còn lại 6 ô vuông
10 – x = 6
-Thực hiện phép tính : 10 – 6
-10 gọi là số bị trừ, x là số trừ,
6 gọi là hiệu
-Ta lấy số bị trừ trừ đi Hiệu