1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tuần 29 - Lớp 2 - Trường TH Trần Quốc Toản

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 249,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài : - Trong giờ kể chuyện này, các em sẽ cùng - Theo dõi và mở GSK trang 92 nhau kể lại câu chuyện Những quả đào - Ghi teân baøi leân baûng 2.2.. Hướng dẫn kể chuyện :.[r]

Trang 1

TUẦN 29 Thứ 2 ngày 29 tháng 3 năm 2010 T1 CHÀO CỜ

T2-3 Môn : Tập Đọc

NHỮNG QUẢ ĐÀO

I/ MỤC TIÊU

1 Đọc

- Đọc trơn được cả bài

- Đúng các từ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc

2 Hiểu

- Hiểu nghĩa của các từ mới : cái vò, hài lòng, thơ dại, thốt, …

- Hiểu nội dung bài : Nhờ những quả đào người ông biết được tính nết của từng cháu mình Ông rất vui khi thấy các cháu đều là những đứa trẻ ngoan, biết suy nghĩ , đặc biệt ông rất hài lòng về Việt vì em là người có tấm lòng nhân hậu

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh hoạbài tập đọc, nếu có

- Bảng phụ ghi sẵn từ, các câu cần luyện ngắt giọng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Cây dừa

- Nhận xét và cho điểm HS

2/ DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Hỏi : Nếu bây giờ các con nhận một quả

đào, các con làm gì với quả đào đó ?

- Ba bạn nhỏ Xuân, Vân, Việt cũng được

ông cho mỗi bạn một quả đào Các bạn làm

gì với quả đào của mình ? Để biết được đều

này, chúng ta cùng học bài hôm nay những

quả đào

- Ghi tên bài lên bảng

2.2 Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi

- 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài Cây

dừa và trả lời câu hỏi cuối bài

- HS dưới lớp nghe và nhận xét bài của bạn

- Một số HS trả lời theo suy nghĩ riêng

- 3 HS đọc lại tên bài

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

Trang 2

1 HS khá đọc lại bài.

Chú ý giọng đọc

+ Lời người kể đọc với giọng chậm rãi, nhẹ

nhàng

+ Lời của ông, đọc với giọng ôn tồn, tình

cảm Câu cuối bài khi ông nói với Việt đọc

với vẻ tự hào, vui mừng

+ Lời của Xuân, đọc với giọng hồn nhiên,

nhanh nhảu

+ Lời của Vân, đọc với giọng ngây thơ

+ Lời của Việt, đọc với giọng rụt rè, lúng

túng

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc

bài Ví dụ :

+ Tìm các từ ngữ chứa tiếng có âm đầu l, n,

r, tr, … trong bài

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên

bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này

(Tập trung vào các HS mắc lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh

sửa lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Hỏi : Để đọc bài tập đọc này, chúng ta

phải sử dụng mấy giọng đọc khác nhau ? Là

giọng của những ai ?

- Hỏi : Bài tập đọc có mấy đoạn ? Các đoạn

được phân chia như thế nào ?

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:

+ Các từ đó là : thật là thơm, nó, làm vườn, hài lòng, nói, tấm lòng,

+ Các từ đó là : quả đào, nhỏ, hỏi, chẳng bao lâu, giỏi, với vẻ tiếc rẻ, vẫn thèm, trải bàn, chẳng, thốt lên, …

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài

- Chúng ta phải đọc với 5 giọng khác nhau, là giọng của người kể chuyện, giọng của người ông, giọng của Xuân, giọng của Việt, giọng của Vân

- Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn + Đoạn 1 : Sau một chuyến … có ngon không ?

+ Đoạn 2 : Cậu bé Xuân nói … Ông hài lòng nhận xét.

+ Đoạn 3 : Cô bé Vân nói … còn thơ dại quá !

+ Đoạn 4 : phần còn lại

- 1 HS đọc bài

Trang 3

nghĩa các từ mới.

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Nêu giọng đọc và tổ chức cho HS luyện

đọc hai câu nói của ông

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2

- Gọi HS đọc mẫu câu nói của bạn Xuân

Chú ý đọc với giọng hồn nhiên, nhanh

nhảu

- Gọi HS đọc mẫu câu nói của ông

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2

- Hướng dẫn HS đọc lại đoạn còn lại tương

tự như trên

- Y/cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước

lớp, GV cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HSvà theo dõi HS đọc theo

nhóm

d) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,

đọc cá nhân

e) Cả lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4

2.3 Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2 và đặt câu hỏi

hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- Người ông dành những quả đào cho ai ?

- Xuân đã làm gì với quả đào ông cho ?

- Ông đã nhận xét về Xuân như thế nào ?

- Vì sao ông nhận xét về Xuân như vậy ?

- 1 HS đọc bài

- Một số HS đọc cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- 2 HS đọc bài

- 1 HS đọc bài

- 1 HS đọc, các HS khác n/x và đọc lại

- 1 HS đọc, các HS khác nhận xét và đọc lại

- HS đọc đoạn 2

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3, 4,

5 (đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh nối tiếp trong bài

- Theo dõi bài, suy nghĩ để trả lời câu hỏi

- Người ông dành những quả đào cho vợ và ba đứa con nhỏ

- Xuân đã ăn quả đào rồi lấy hạt trồng vào một cái vò Em hi vọng hạt đào sẽ lớn thành một cây đào to

- Người ông nói rằng sau này Xuân sẽ trở thành một người làm vườn giỏi

- Ông nhận xét về Xuân như vậy vì khi ăn đào thấy ngon, Xuân đã biết lấy hạt đào đem trồng, để sau này có một cây đào thơm ngon như thế Việc Xuân đem

Tiết 2

Trang 4

- Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho ?

- Ông đã nhận xét về Vân như thế nào ?

- Chi tiết nào trong truyện chứng tỏ bé Vân

còn rất thơ dại

- Việt đã làm gì với quả đào ông cho ?

- Ông đã nhận xét về Việt như thế nào ?

- Vì sao ông lại nhận xét như vậy ?

- Con thích nhân vật nào nhất ? Vì sao ?

2.4 Luyện đọc lại bài

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài

- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sao

mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên dương

các nhóm đọc tốt

3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà

luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài sau

hạt đào đi trồng cũng cho thấy cậu rất thích trồng cây đào

- Vân ăn hết quả đào của mình rồi đem vứt hạt đi Đào ngon đến nổi cô bé ăn xong vẫn còn thèm mãi

- Ông nhận xét : Ôi, cháu của ông còn thơ dại quá.

- Bé rất háo ăn, ăn hết phần của mình vẫn còn thèm mãi Bé chẳng suy nghĩ

gì, ăn xong rồi vứt hạt đào đi luôn

- Việt đem quả đào cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận, Việt đặt quả đào lên giường bạn rồi trốn về

- Ông nói Việt là người có tấm lòng nhân hậu

- Vì Việt rất thương bạn, biết nhường phần quà của mình cho bạn khi bạn ốm

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến + Con thích Xuân vì cậu có ý thức giữ lại giống đào ngon

+ Con thích Vân vì Vân ngây thơ

+ Con thích Việt vì Việt là người có tấm lòng nhân hậu, biết yêu thương bạn bè, biết san sẽ quả ngon cho người khác + Con thích người ông vì ông rất yêu quý các cháu, đã giúp đỡ cho các cháu mình bộc lộ tính cánh một cách thoải mái, tự nhiên

- 4 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi

HS đọc 1 đoạn truyện

- 5 HS đọc lại bài theo vai

Trang 5

CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200

I/ MỤC TIÊU :

Giúp học sinh

- Cấu tạo thập phân của các số từ 111 đến 200 gồm: Các trăm, các chục, các đv

- Đọc viết các số từ 111 đến 200

- So sánh được các từ 111 đến 200 và nắm được thứ tự các số này

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục và hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị

- Bảng kẻ sẵn các cột ghi rõ: Trăm chục, đơn vị, viết số, đọc số

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

1 ỔN ĐỊNH:

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Kiểm tra về đọc, viết, so sánh các số tròn chục

và các số từ 110 đến 200

3 DẠY – HỌC BÀI MỚI:

a/ Giới thiệu:

- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu của bài học

GV ghi tựa bài lên bảng

b/ Giới thiệu về các số từ 111 đến 200:

- Gắn lên bảng hình biểu diễn 100 và hỏi: Có

mấy trăm?

- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục và

1 hình vuông biểu diễn 1 đơn vị, hỏi: Có mấy

chục? Mấy đơn vị?

- Giới thiệu: Để chỉ 1 trăm, 1chục, 1 đơn vị trong

toán học người ta có số 1 trăm mười một Viết:

111 (Viết vào cột đọc số và viết số 111)

- Giới thiệu số 112, 115 tương tự 111

- Y/c HS dùng các tấm dựa biểu diễn số của cá

nhân, thảo luận cặp đôi tìm cách đọc, viết các

số: 118, 120, 121, 127, 135 Và viết lên bảng

- Y/c HS đọc lại các số vừa lập được

c/ Luyện tập – thực hành:

Bài 1:

- Y/c HS tự làm bài trong VBT sau đó đổi vở

chéo để kiểm tra chéo 1 em lên bảng làm

- Nhận xét, cho điểm HS lên bảng

- Cả lớp hát vui

- HS trả lời

- HS nhắc lại tựa bài

- Có 1 trăm và lên bảng viết vào cột trăm

- Có 1 chục và 1 đơn vị, lên bảng viết 1 vào cột chục và 1 vào cột đơn vị

- Theo dõi sau đó viết bảng con và đọc số 111

- Đọc và viết bảng con 112, 115

- Thảo luận theo cặp đôi Một số

HS lên bảng: 1 em gắn hình biểu diễn số, 1 em đọc số, 1 em viết số

- Đọc đồng thanh, cá nhân

- Làm bài, nhận xét bài trên bảng kiểm tra bài của nhau vàchữa bài

Trang 6

Bài 2:

- Vẽ lên bảng các tia số (Theo BT), gọi lần lượt

HS lên bảng điền số còn thiếu vào chỗ trống

trên tia số (a, b, c)

- Nhận xét, cho điểm HS Y/c HS đọc các số

trên tia số

Bài 3:

- Hỏi BT y/c em làm gì?

- Viết lên bảng 123, 124 và hỏi: Hãy so sánh các

chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị ở mỗi

số trên

- Vậy 123 và 124 số nào nhỏ hơn, số nào lớn

hơn

- Y/c 1 HS lên bảng điền dấu vào 123… 124

- Y/c HS lần lượt lên bảng làm các phần còn lại,

cả lớp làm trong VBT

- Nhận xét, cho điểm HS

4/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :

- Y/c HS đọc các số từ 141 đến 150 181 đến

190

- Ôn lại cách đọc, viết, so sánh số từ 111 đến

200 Xem bài: “Các số có ba chữ số”

* GV nhận xét tiết học

- Lần lượt lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi, nhận xét và sửa bài

- Theo dõi Đọc số trên tia số (cá nhân, đồng thanh)

- So sánh số và điền số > , < , =

- Chữ số hàng trăm cũng là 1 Chữ số hàng chục cũng là 2 Chữ số hàng đơn vị 3 nhỏ hơn 4

- Số 123 nhỏ hơn 124 và 124 lớn hơn 123

- 1 em lên bảng, cả lớp theo dõi nhận xét

- Làm bài, nhận xét bài trên bảng và sửa chữa

Thứ 3 ngày 30 tháng 3 năm 2010

CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I/ MỤC TIÊU :

Giúp học sinh

- Nắm chắc cấu tạo thập phân của các số có 3 chữ số là gồm:Các trăm, các chục, các đơn vị

- Đọc viết thành thạo các số có ba chữ số

II/ CHUẨN BỊ:

- Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn các trăm, chục, đơn vị

- Kẻ sẵn bảng ghi trăm, chục, đơn vị, viết số, đọc số

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

Trang 7

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Kiểm tra HS về thứ tự và SS các số từ 111 đến 200

3 DẠY – HỌC BÀI MỚI:

a/ Giới thiệu:

- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu của bài học GV

ghi tựa bài lên bảng

b/ Giới thiệu số có ba chữ số:

+ Đọc, viết số theo hình biểu diễn:

- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 200 và hỏi: Có

mấy trăm?

- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 4 chục, hỏi: Có

mấy chục?

- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ, biểu diễn 3 đơn vị hỏi: Có

mấy đơn vị?

- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục, 2 đơn vị Sau đó y/c

HS đọc số vừa viết

- Hỏi số 234 gồm mấy trăm? Mấy chục? Mấy đơn vị?

- Tiến hành tương tự để HS đọc, viết và nắm được cấu

tạo của các số 235, 310, 240, 411, 205, 225

+ Tìm hình biểu diễn:

- Đọc từng số, y/c HS lấy các hình biểu diễn tương ứng

với số

c/ Luyện tập – thực hành:

Bài 1:

- Y/c HS tự làm bài trong VBT, sau đó đổi vở chéo để

kiểm tra chéo

Bài 2:

- Hỏi BT y/c chúng ta làm gì?

- Hướng dẫn: Nhìn số, đọc số theo đúng hướng dẫn về

cách đọc, sau đó tìm cách đọc đúng trong các cách đọc

được liệt kê và làm bài trong VBT

- Nhận xét, chấm điểm cho HS, y/c HS đọc lại từng số,

chữa bài

4/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :

- Tổ chức cho HS thi đọc số, viết số có ba chữ số

- Ôn luyện cách đọc, viết, cấu tạo các số có ba chữ số

Xem bài: “So sánh số có 3 chữ số”

* GV nhận xét tiết học

- HS trả lời

- HS nhắc lại tựa bài

- Có 2 trăm

- Có 4 chục

- Có 3 đơn vị

- 1 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng con: 243

- Gồm 2 trăm, 4 chục, 3 đ/vị

- Lần lượt lấy hình theo số

- Làm bài và kiểm tra, chữ bài lẫn nhau

- Tìm cách đọc tương ứng với nó

- Làm bài: Nối số với cách đọc:315–d, 311–c, 322–g 521–e, 450–b, 405–a

- Lần lượt đọc lại từng số Cả lớp chữa bài

Trang 8

T2 Môn : Kể Chuyện

NHỮNG QUẢ ĐÀO

I/ MỤC TIÊU :

- Biết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện bằng 1 câu, hoặc một cụm từ theo mẫu

- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên, biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt cho phù hợp

- Biết phối hợp với bạn để dựng lại câu chuyện theo vai

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ :

- Gọi 3 HS lên bảng và yêu cầu các em nối

tiếp nhau kể lại câu chuyện Kho Báu

- Nhận xét và cho điểm HS

2/ DẠY - HỌC BÀI MỚI :

2.1 Giới thiệu bài :

- Trong giờ kể chuyện này, các em sẽ cùng

nhau kể lại câu chuyện Những quả đào

- Ghi tên bài lên bảng

2.2 Hướng dẫn kể chuyện :

a) Tóm tắt nội dung từng đoạn truyện :

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- SGK tóm tắt nội dung đoạn 1 như thế nào?

- Đoạn này còn cách tóm tắt nào khác mà vẫn

nêu được nội dung của đoạn 1 ?

- SGK tóm tắt nội dung đoạn 2 như thế nào?

- Bạn nào có cách tóm tắt khác ?

- Nội dung của đoạn 3 là gì ?

- Nội dung của đoạn cuối là gì ?

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- Theo dõi và mở GSK trang 92

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1

- Đoạn 1 : Chia đào

- Quà của ông

- Chuyện của Xuân

- HS nối tiếp nhau trả lời : Xuân làm

gì với quả đào của ông cho / Suy nghĩ và làm việc của Xuân / Người trồng vườn tương lai / …

- Vân ăn đào như thế nào / Cô bé ngây thơ / Sự ngây thơ của bé Vân / Chuyện của Vân / …

- Tấm lòng nhân hậu của Việt / Quả đào của Việt ở đâu? / Vì sao Việt không ăn đào / Chuyện của Việt /

Trang 9

- Nhận xét phần trả lời của HS.

b) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý :

Bước 1 : Kể trong nhóm

- Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên

bảng phụ

- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn

theo gợi ý

Bước 2 : Kể trước lớp.

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể

- Tổ chức cho HS kể 2 vòng

- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung khi

bạn kể

- Tuyên dương các nhóm HS kể tốt

- Khi HS lúng túng GV có thể đặt câu hỏi gợi

ý từng đoạn

b) Kể lại toàn bộ nội dung truyện

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm

có 5 HS, yêu cầu các nhóm kể theo hình thức

phân vai : người dẫn chuynện, người ông,

Xuân, Vân, Việt

- Tổ chức cho các nhóm thi kể

- Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt

3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho

người thân nghe và chuẩn bị bài sau

Việt đã làm gì với quả đào ?/

- Kể lại trong nhóm Khi HS kể các

HS khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn

- Mỗi HS trình bày 1 đoạn

- 8 HS tham gia kể chuyện

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở tuần 1

- HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm

- Các nhóm thi kể theo hình thức phân vai

NHỮNG QUẢ ĐÀO

I/ MỤC TIÊU

- Nhìn bảng chép lại chính xác đoạn văn tóm tắt truyện Những quả đào

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt x/s; in/inh

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ

- Yêu cầu HS viết các từ sau : sắn, xà cừ,

xâu kim, kín kẽ, minh bạch, tính tình, Hà - 4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào giấy nháp

Trang 10

Nội, Hải Phòng, Sa Pa, Tây Bắc …

2/ DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Trong giờ học Chính tả này, các con sẽ

nhìn bảng và chép lại đoạn văn tóm tắt nội

dung truyện Những quả đào Sau đó, chúng

ta sẽ làm 1 số bài tập chính tả phân biệt s/x;

in/inh.

2.2 Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Gọi 3 HS lần lượt đọc đoạn văn

- Người ông chia quà gì cho các cháu ?

- Ba người cháu đã làm gì quả đào ông cho?

- Người ông nhận xét các cháu như thế nào?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Hãy nêu cách trình bày của đoạn văn

- Ngoài các chữ đầu câu, trong bài chính tả

này có những chữ nào cần viết hoa ? Vì sao?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu âm d,

ch, tr, …; các chữ có dấu hỏi, dấu ngã.

- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng

con Chỉnh sửa lỗi cho HS

d) Viết chính tả

e) Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ

khó cho HS soát lỗi

g) Chấm bài

- HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên bảng

- 3 HS lần lượt đọc bài

- Người ông chia cho các cháu 1 quả đào

- Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng Vân ăn xong vẫn còn thèm Còn Việt thì không ăn mà mang đào cho cậu bạn

bị ốm

- Ông bảo : Xuân thích làm vườn, Vân bé dại, còn Việt là người nhân hậu

- Khi trình bày 1 đoạn văn , chữ đầu đoạn ta phải viết hoa và lùi vào 1 ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuối câu viết dấu chấm câu

- Viết hoa câu riêng của các nhân vật : Xuân, Vân, Việt

- Các chữ bắt đầu bởi âm ch,tr ; cho, xong, trồng, bé dại.

- Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã, mỗi, vẫn

- Viết các từ khó, dễ lẫn

- HS nhìn bảng chép bài

- Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi

ra lề vở

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w