Kiểm tra bài cũ: sự chuẩn bị bài 1p 3.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung *Hoạt động 1: Khởi động 1' Mục tiêu: Tạo hứng thú cho hs tiếp th[r]
Trang 1Ngày soạn: 12/4/2011
Ngày giảng: 14/4/2011
Tiết 124 Dấu chấm lửng , dấu chấm phẩy
I Mục tiêu
- Học sinh nắm được công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
- HS biết dùng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy khi viết
- HS có ý thức dùng dấu câu đúng mục đích, tránh tuỳ tiện
II Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS : đọc và nghiên cứu sgk
III Phương pháp
- Phân tích, đàm thoại
IV Tổ chức giờ học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: 3p
-Thế nào là phép liệt kê? Có những kiểu liệt kê nào?
- Đọc một đoạn văn hoặc một đoạn thơ có sử dụng phép liệt kê
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
*Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tiếp
thu kiến thức về công dụng của dấu
chấm lửng và dấu chấm phẩy
Cách tiến hành
Trong khi nói và viết chúng ta thường
sử dụng các loại dấu câu như dấu chấm
lửng và dấu chấm phẩy, việc sử dụng
cac slaoị dấu câu như vậy có tác dụng
gì?
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
mới
Mục tiêu: Học sinh nắm được công
dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm
phẩy
Đồ dùng: bảng phụ
Cách tiến hành
- Học sinh quan sát ví dụ (a), (b), (c)
SGK / 121, cho biết dấu chấm lửng
được dùng để làm gì?
+ Một tấm bưu thiếp quá nhỏ so với
1'
24'
I - Dấu chấm lửng.
1 Bài tập a) Tỏ ý còn nhiều vị anh hùng nữa
b) Biểu thị sự ngắt quãng trong lời nói ( do quá hoảng sợ và mệt )
c) Làm dãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện bất ngờ của một từ
Trang 2dung lượng của một cuốn tiểu thuyết.
? Từ bài tập trên em hãy rút ra kết luận
về công dụng của dấu chấm lửng?
- Học sinh rút ra nhận xét theo ghi nhớ
SGK
- HS đọc ghi nhớ GV chốt kiến thức
*Bài tập nhanh: Dấu chấm lửng trong
câu sau có chức năng gì?
" Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui,
có buồn thảm, bâng khuâng, có tiếc
thương, ai oán "
(Hà ánh Minh)
-> Biểu thị phần liệt kê tương tự không
viết ra
-Học sinh quan sát hai ví dụ SGK / 122,
cho biết dấu chấm phẩy được dùng để
làm gì?
? Có thể thay thế dấu chấm phẩy bàng
dấu phẩy được không? Vì sao?
- Câu a: có thể thay thế được và nội
dung của câu không bị thay đổi
- Câu b: không thể thay được vì:
+ Các phần liệt kê sau dấu chấm phẩy
bình đẳng với nhau
+ Các bộ phận liệt kê sau dấu phẩy
không thể bình đẳng với các thành phần
nêu trên
+ Nếu thay thì nội dung dễ bị hiểu lầm:
Những tiêu chuẩn đạo đức như sau:
trung thành đấu tranh ghét bóc
lột, ăn bám và lười biếng
Nếu thay dấu chấm phẩy bằng dấu phẩy
thì ăn bám và lười biếng sẽ ngang hàng
với trung thành đấu tranh
? Từ bài tập trên em hãy rút ra kết luận
về công dụng của dấu chấm lửng?
- Học sinh rút ra công dụng của dấu
chấm phẩy theo ghi nhớ SGK / 122
- HS đọc ghi nhớ
*Hoạt động 3: Luyện tập.
Mục têu: HS có kĩ năng vận dụng
thực hành
15'
ngữ
2 Nhận xét
- Dấu chấm lửng có 3 công dụng 3.Ghi nhớ (sgk/122)
II - Dấu chấm phẩy.
1 Bài tập a) Đánh dấu ranh giới giữa hai vế của một câu ghép phức tạp
b) Ngăn cách các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
2 Nhận xét
- Dấu chấm lửng có 2 công dụng
3.Ghi nhớ (sgk/122)
III - Luyện tập.
Bài 1: Công dụng của dấu chấm lửng
Trang 3 Đồ dùng: bảng phụ
Cách tiến hành
- HS nêu yêu cầu bài tập 1, 2 và thảo
luận nhóm (5p)
- Đại diện trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung
- GVKL
- HS viết đoạn văn (5p)
- GV gọi HS trình bày HS nhận xét
- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn mẫu
có sử dụng dấu chấm lửng và dấu chấm
phẩy
a) Biểi thị lời nói bị bỏ dở, đứt quãng do
sợ hãi, lúng túng b) Biểu thị câu nói bị bỏ dở c) Biểu thị phần liệt kê không viết ra
Bài 2: Công dụng của dấu chấm phẩy Dùng để ngăn cách các vế của câu ghép
có cấu tạo phức tạp Bài 3: Viết đoạn văn
4 Củng cố: 1p
- Kkhái quát công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
5 Hướng dẫn học bài: 1p
- Học nội dung ghi nhớ và làm bài tập
- Soạn bài: Văn bản đề nghị.
+ Đọc sgk và trả lời các câu hỏi phần I, II
Trang 4
-Ngày soạn: 12/4/2011
Ngày giảng: 14/4/2011
Tiết 125 Văn bản đề nghị
I Mục tiêu
- Học sinh nắm được đặc điểm của văn bản đề nghị
- Hiểu các tình huống viết văn bản đề nghị
- Biết cách viết một văn bản đề nghị đúng cách, nhận ra sai sót thường gặp khi viết văn bản đề nghị
II Đồ dùng
- GV: Bảng phụ ghi văn bản mẫu
- HS: Viết một văn bản đề nghị
III Phương pháp
- Phân tích, đàm thoại
IV Tổ chức giờ học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: 3p
- Văn bản hành chính là gì? Văn bản hành chính có những loại nào?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
*Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tiếp
thu kiến thức về văn bản đề nghị
Cách tiến hành
- GV đọc nội dung một văn bản đề nghị
(không đọc tiêu đề)
- HS xác định văn bản trên thuộc loại văn
bản hành chính nào? -> GV dẫn vào bài
mới
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
mới
Mục tiêu: Học sinh nắm được đặc
điểm của văn bản đề nghị
- Hiểu các tình huống viết văn bản đề
nghị
Cách tiến hành
- Học sinh đọc các văn bản đề nghị
? Em hãy cho biết giấy đề nghị được viết
nhằm mục đích gì?
? Đề nghị về việc gì? Gửi ai? Ai đề nghị?
? Khi viết cần chú ý những yêu cầu gì về
hình thức và nội dung?
1'
25' I - Đặc điểm của văn bản đề nghị.
1 Bài tập (SGK)
2 Nhận xét
- Mục đích: Mong muốn cấp có thẩm quyền giải quyết nhu cầu của mình
- Hình thức: Viết theo một mẫu nhất
định Trình bày sáng sủa, trang trọng
- Nội dung: ngắn gọn, rõ ràng
Trang 5? Học sinh quan sát các tình huống trong
SGK / 125, cho biết tình huống nào phải
viết giấy đề nghị?
- Các tình huống viết giấy đề nghị:
(a) và (c)
? Thế nào là văn bản đề nghị?
- Giáo viên cho học sinh ghi nhớ 1 theo
SGK
- Học sinh đọc kỹ 2 văn bản đề nghị trên,
và thảo luận nhóm (5p):
Các mục trong văn bản đề nghị được
trình bày theo thứ tự nào?
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, GV
nhận xét và KL
? Hai văn bản trên có điểm gì giống và
khác nhau?
- Giống: trình bày các mục theo thứ tự
- Khác: nộidung
? Những phần nào là quan trọng trong cả
hai văn bản đề nghị?
? Em hãy rút ra cách làm một văn bản đề
nghị
-GV treo bảng phụ
- GV lưu ý HS cách trình bày một văn
bản đề nghị
- HS đọc ghi nhớ GV chốt kiến thức cơ
bản
*Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Mục tiêu: HS có kĩ năng vận dụng
thực hành
Cách tiến hành
13'
II - Cách làm văn bản đề nghị.
1 Tìm hiểu cách làm văn bản đề nghị
- Ai đề nghị?
- Đề nghị ai?
- Đề nghị điều gì?
2 Dàn mục một văn bản đề nghị
*Các mục:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ
- Địa điểm, ngày tháng năm
- Tên văn bản
- Nơi nhận
- Nội dung đề nghị
- Chữ kí, họ tên người đề nghị
3 Lưu ý
- Tên văn bản cần viết in hoa, khổ chữ to
- Trình bày: sáng sủa, cân đối
- Cần chú các mục: tên người (tổ chức) đề nghị, nơi nhận và nội dung
đề nghị
*Ghi nhớ (SGK/126)
III Luyện tập
Trang 6- HS nêu yêu cầu bài tập và thảo luận
nhóm (5p)
- Đại diện báo cáo kết quả GVKL
- GV đưa ra một văn bản đè nghị có điểm
chưa đúng
- Yêu cầu HS tìm và chỉ ra chỗ sai ->
Nêu hướng sửa chữa
Bài tập 1: So sánh lí do viết đơn và
đề nghị trong hai tình huống
*Giống: đều là những nhu cầu và nguyện vọng chính đáng
*Khác:
- Đơn: là nguyện vọng của cá nhân
- Đề nghị: là nhu cầu của tập thể
Bài tập 2: Các lỗi thường mắc ở văn bản đề nghị
4 Củng cố: 2p
Viết văn bản đề nghị cần thiết phải trả lời những câu hỏi nào?
Trong 1 văn bản đề nghị có thể thiếu một trong các mục sau được không? vì sao/ (Quốc hiệu; lời cảm ơn; nguyên nhân đề nghị; cơ quan đề nghị )
5 Hướng dẫn học bài: 1p
- Học nội dung ghi nhớ và làm bài tập còn lại
- Tự chữa lỗi trong bài Tập làm văn số 6
Trang 7
Ngµy so¹n: 12/4/2011
Ngµy gi¶ng: 14/4/2011
TiÕt 126
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6
I Mục tiêu
- Học sinh nắm được những đơn vị kiến thức cần đạt trong bài Tập làm văn Nắm được các ưu, khuyết điểm và sửa chữa
- Nâng cao kĩ năng dùng từ, viết câu, dựng đoạn, tạo văn bản lập luận giải thích
- Có ý thức sửa lỗi, vận dụng các kiến thức đã học về từ khi sử dụng
II Đồ dùng
- Giáo viên: các lỗi trong bài viết của HS
- Học sinh: sửa lỗi trong bài
III Các bước lên lớp
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: sự chuẩn bị bài (1p)
3.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
*Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho hs
tiếp thu nội dung của tiết trả bài
Cách tiến hành
Trong các tiết trước các em đã viết
bài số 6 văn biểu cảm Hôm nay cô
sẽ trả bài để các em biết được
những ưu điểm nnhược điểm trong
bài viết của mình
*Hoạt động2:Hướng dẫn chữa
bài
Mục tiêu: HS nhận biết được
cách làm bài văn biểu cảm về
người thân đảm bảo đúng yêu cầu
HS có kĩ năng tự phát hiện ra lõi
sai trong bài viết của mình
Cách tiến hành
- Học sinh nhắc lại đề bài
? Xác định kiểu bài?
- Nghị luận chứng minh
? Vấn đề cần chứng minh?
- Vai trò của rừng đối với cuộc
sống con người
? Dàn ý gồm có mấy phần? 3 phần
? Phần mở bài cần làm gì?
GV đọc phần mở bài của học sinh:
1'
41' I Đề bài: Chứng minh rằng: Bảo vệ rừng là
bảo vệ cuộc sống của chúng ta
II Lập dàn ý
a) Mở bài Giới thiệu nội dung vấn đề cần chứng minh:
- Thiên nhiên ưu đãi cho nước ta không chỉ biển bạc mà còn cả rừng vàng
- Rừng mang lại cho con người những nguồn lợi vô cùng to lớn về vật chất
- Rừng chính là cuộc sống của chúng ta
b) Thân bài
*Chứng minh bảo vệ rừng là bảo vệ những nguồn lợi kinh tế to lớn:
Trang 8Học sinh so sánh
? Thân bài cần triển khai những
gì?
GV đọc phần thân bài của học
sinh:
Học sinh so sánh
Phần kết bài phải nêu điều gì?
GV đọc phần kết bài của học sinh:
Học sinh nhận xét
+ Đa số các em có ý thức làm bài
+ Xác định được yêu cầu của đề
+ Một số em viết tốt, cảm xúc
chân thành, có suy nghĩ, đánh giá,
mạnh bạo, sáng tạo: Linh, My,
Xim, Mai
+ Sử dụng đúng phương pháp lập
luận chứng minh
+ Chữ viết có tiến bộ
+ Bố cục bài viết rõ ràng
- Nội dung: Một số bài còn sơ sài,
chưa biết cách lập luận chứng
minh: Phàng Hòa, Sùng Hòa, Vi
- Rừng cho gỗ quý, dược liệu, nhiều loài động vật quý hiếm, dược liệu
- Rừng thu hút khách du lịch sinh thái
*Chứng minh rừng đã góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng
- Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù
- Rừng đã cùng con người đánh giặc
*Chứng minh bảo vệ rừng là bảo vệ sự cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường sống của con người
- Rừng là ngôi nhà chung của muôn loài động, thực vật, trong đó có những loài vô cùng quý hiếm Ngôi nhà ấy không được bảo
vệ, sẽ dẫn đến những hậu quả khong nhỏ về mặt sinh thái
- Rừng là lá phổi xanh Chỉ riêng hình ảnh lá phổi cũng đã nói lên sự quan trọng của rừng đối với cuộc sống con người
- Rừng ngăn nước lũ, chống xói mòn, điều hòa khí hậu Hầu như mọi hiện tượng bất thường của khí hậu dều có nguồn gốc tự việc con người không bảo vệ rừng Ở VN chúng
ta suốt từ Bắc chí Nam, lũ lụt hạn hán xảy ra liên miên trong nhiêu năm qua là bởi rừng đã
bị con người khai thác, chặt phá không thương tiếc
c) Kết bài
- Khẳng định lại vai trò to lớn của rừng
III Nhận xét
1 Ưu điểm
2.Nhược điểm
Trang 9Quyết, Thu, Nùng
- Hình thức: Chưa hiểu rõ kiểu bài,
còn thiên về sắp xếp các ý, - Chữ
viết sai nhiều chính tả
- Không chấm câu
- Diễn đạt yếu
Học sinh lên bảng tự tìm lỗi sai
trong bài viết và sửa
Học sinh + giáo viên nhận xét
Học sinh nhận xét việc sửa lỗi
GV sửa chữa, bổ sung
GV gọi điểm
IV Chữa lỗi
1.Lỗi chính tả
dừng, hiu, rừng, hươu
Sấu, xiên sẹo, nức nực, văn bẳn
xấu, xiêu vẹo, nức nở, văn bản
dấy, lau, cát nhú
giấy, lay, can nhé
Ra riêng, trồng giành cho, ngan lúc nãy đây
Ra giêng, trống, dành cho, ngay lúc này đây
2 Lỗi diễn đạt
- rừng là biển bạc; cuộc sống bị hủy hoại rừng; (Vi Quyết)
- Khi quân thù lại vào trong rừng, không có lối ra, rừng đã giúp các cô chú bộ đội bao vây quân thù (Hoàng Quyết)
- người dân chúng ta đã phá hoại rất nhiều rừng đẹp rộng mênh mông chẳng qua đó là một điều nhỏ đã biến đổi thành chuyện lớn .(Nùng)
- mỗi khi đi qua khu rừng ở cạnh nhà tôi mà tôi đã cứu sống lại (Nhị)
* Một số bài viết gạch xóa nhiều, trình bày chưa sạch đẹp (Cự, Nùng, Phàng Hòa)
4.Củng cố: 1p
Cách làm một bài văn nghị luận chứng minh
5 Hướng dẫn học bài: 1p
Trang 10Ngày soạn: 12/4/2011
Ngày giảng: 14/4/2011
Tiết 127
Dấu gạch ngang
I Mục tiêu
- Học sinh nắm được công dụng của dấu gạch ngang, phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối
- HS có kĩ năng phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối
- HS có ý thức dùng dấu chuẩn trong quá trình tạo lập văn bản
II Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, tài liệu tham khảo
- HS: bảng phụ hoạt động nhóm
III Phương pháp
- Phân tích, đàm thoại
IV Tổ chức giờ học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: 3p
- Dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy có những công dụng gì? Lấy ví dụ minh họa
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
*Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tiếp
thu kiến thức về công dụng của dấu
gạch ngang
Cách tiến hành
- GV nêu vấn đề: Em hãy viết tên nước
ngoài theo phiên âm tiếng Việt?
VD: In-đô-nê-xi-a
? Em hãy so sánh cách viết trên với cách
viết sau về hình thức?
Tuyến đường sắt Hà Nội Hải Phòng
Va-ren Phan Bội Châu
- HS trả lời, GV dẫn vào bài mới
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
mới
Mục tiêu: Học sinh nắm được công
dụng của dấu gạch ngang, phân biệt dấu
gạch ngang với dấu gạch nối
Đồ dùng; bảng phụ ghi bài tập
Cách tiến hành
- GV treo bảng phụ
- Học sinh quan sát ví dụ (a), (b), (c), (d)
SGK, cho biết dấu gạch ngang được dùng
để làm gì?
2p
22' I - Công dụng của dấu gạch ngang.
1 Bài tập (sgk)
2 Nhận xét
*Dấu gạch ngang dùng để a) đánh dấu bộ phận giải thích
b) đánh dấu lời đối thoại trực tiếp
Trang 11? Em cho biết dấu gạch ngang có những
công dụng gì?
- Học sinh rút ra nhận xét theo ghi nhớ
SGK / 130
- GV nhấn mạnh: dấu gạch ngang là dấu
câu
- Học sinh quan sát ví dụ SGK / 130, cho
biết dấu gạch nối trong từ Va - ren và
In-đô-nê-xi-a được dùng để làm gì?
(Trong 2 từ trên mỗi từ gồm mấy tiếng?)
? Cách viết dấu gạch nối có gì khác với
dấu gạch ngang?
- Học sinh ghi nhớ theo SGK / 130
- GV lưu ý HS dấu gạch nối không phải
là một dấu câu Nó chỉ là một quy định
về chính tả khi phiên âm các từ mượn của
ngôn ngữ ấn - âu
*Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Học sinh có kĩ năng thực
hành, vận dụng
Cách tiến hành
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1, 2 SGK /
131
- HS thảo luận nhóm (5p)
- Giáo viên gọi đại diện trả lời
- HS và GV nhận xét KL
- HS độc lập suy nghĩ viết câu ra giấy
15'
của nhân vật
c) liệt kê
d) nối các từ trong một liên danh
3 Ghi nhớ ( SGK ).
II Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối.
1 Bài tập (sgk)
2 Nhận xét
- Dấu gạch nối dùng để nối các tiếng trong một từ mượn
- Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang
3 Ghi nhớ (sgk)
III - Luyện tập.
Bài tập 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang
a) Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích
b) Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích
c) Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật và bộ phận chú thích
d) Nói các từ trong một liên danh
Bài tập 2: Công dụng của dấu gạch nối
- Để nối các tiếng trong tên riêng nước ngoài: Béc-lin; An-dát; Lo-ren
Bài tập 3: Đặt câu có dùng dấu gạch ngang