1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 15 - Tường THCS Chiềng Ngần

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 192,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh giải thích được hai đường thẳng vuông góc với nhau thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng.. - Rèn luyện kĩ năng sử dụng thước thẳng, ê ke, đo độ để vẽ hình thành thạo [r]

Trang 1

Chủ đề 1: Số hữu tỉ - số thực; đường thẳng vuông góc và đường thẳng song song

Hàm số và đồ thị; tam giác

Tiết 1; 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ

A Mục tiêu:

- Học sinh nắm vững các quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ, biết quy tắc “chuyển vế”

trong Q

- Học sinh nắm vững các quy tắc nhân, chia số hữu tỉ

- Có kĩ năng làm các phép tính cộng, trừ, nhân, chia hai số hữu tỉ nhanh, đúng

B Chuẩn bị: Bảng phụ ghi đề bài

C Bài tập:

Tiết 1:

Bài 1: Cho hai số hữu tỉ và (b > 0; d > 0) chứng minh rằng:

b

a d c

a Nếu thì a.b < b.c

d

c b

a 

b Nếu a.d < b.c thì

d

c b

a 

Giải: Ta có:

bd

bc d

c bd

ad b

a  ; 

a Mẫu chung b.d > 0 (do b > 0; d > 0) nên nếu: thì da < bc

bd

bc bd

ad 

b Ngược lại nếu a.d < b.c thì

d

c b

a bd

bc bd

ad

Ta có thể viết: ad bc

d

c b

Bài 2:

a Chứng tỏ rằng nếu (b > 0; d > 0) thì

d

c b

a 

d

c d b

c a b

b Hãy viết ba số hữu tỉ xen giữa và

3

1

4

1

Giải:

a Theo bài 1 ta có: ad bc (1)

d

c b

Thêm a.b vào 2 vế của (1) ta có:

a.b + a.d < b.c + a.b  a(b + d) < b(c + a)  (2)

d b

c a b

a

Thêm c.d vào 2 vế của (1): a.d + c.d < b.c + c.d

Trang 2

Giáo án Tự chọn Toán 7 năm học 2010 - 2011 d(a + c) < c(b + d) (3)

d

c d b

c

Từ (2) và (3) ta có:

d

c d b

c a b

b Theo câu a ta lần lượt có:

4

1 7

2 3

1 4

1 3

7

2 10

3 3

1 7

2 3

10

3 13

4 3

1 10

3 3

Vậy

4

1 7

2 10

3 13

4 3

Bài 2: Tìm 5 số hữu tỉ nằm giữa hai số hữu tỉ

2004

1

2003 1

Ta có:

2003

1 2003 2004

1 1 2004

1 2003

1 2004

4007

2 6011

3 2004

1 4007

2 2004

6011

3 8013

4 2004

1 6011

3 2004

1

8013

4 10017

5 2004

1 8013

4 2004

10017

5 12021

6 2004

1 10017

5 2004

Vậy các số cần tìm là:

12021

6

; 10017

5

; 8013

4

; 6011

3

; 4007 2

Bài 3: Tìm tập hợp các số nguyên x biết rằng



2

1 21 : 45

31 1 5 , 4 2 , 3 : 5

1 3 7

18

5 2 : 9

5

Ta có: - 5 < x < 0,4 (x Z)

Nên các số cần tìm: x  4 ;  3 ;  2 ;  1

Bài 4: Tính nhanh giá trị của biểu thức

13

11 7

11 5

11 4

3 7

3 5

3 4 3

3

11 7

11 2 , 2 75 , 2

13

3 7

3 6 , 0 75 , 0

11 3 13

1 7

1 5

1 4

1 11

13

1 7

1 5

1 4

1 3

Trang 3

Bài 5: Tính

2

9 25

2001 4002

11 2001

7 : 34

33 17

193 386

3 193 2

2

9 50

11 25

7 : 34

33 34

3 17 2

50

225 11 14 : 34

33 3

Tiết 2:

Bài 6: Tìm 2 số hữu tỉ a và b biết

A + b = a b = a : b

Giải: Ta có a + b = a b a = a b = b(a - 1)   (1)

1

1

b a

Ta lại có: a : b = a + b (2) Kết hợp (1) với (2) ta có: b = - 1 Q; có x = Q

2 1

Vậy hai số cần tìm là: a = ; b = - 1

2 1

Bài 7: Tìm x biết:

2003

1 2004

 x

2004

1 9

5 x

2004

9

2003 1 

2004

1 9

5 

1338004

5341

4014012 16023 

6012

3337

18036 10011 

Bài 8: Số nằm chính giữa và là số nào?

3

1 5 1

Ta có: vậy số cần tìm là

15

8 5

1 3

15 4

Bài 9: Tìm x Q biết

a

3

2 5

2

12

 

20

3

 x

b

7

5 5

2 :

4

1

4

3

2

 

x

3

2

Bài 10: Chứng minh các đẳng thức

1

1 1 ) 1 (

1

a

1 )

1 (

1 )

2 )(

1 (

2

a a

Trang 4

Giáo án Tự chọn Toán 7 năm học 2010 - 2011

1

1 1 )

1

(

1

a

a

a a a

a

a a

a

) 1 (

1 )

1 ( ) 1 ( 1

b

) 2 )(

1 (

1 )

1 (

1 )

2 )(

1

(

2

a

a

a a a a

a a

a a

a a

a

) 2 )(

1 (

2 )

2 )(

1 ( ) 2 )(

1 ( 2

Bài 11: Thực hiện phép tính:

2002

) 2002 2001

( 2003 1

2003 2002

2001 2003 2002

2002

2002 2002

2003

1

Tiết 3; 4; 5: Đường thẳng vuông góc, song song, cắt nhau.

A Mục tiêu:

- Học sinh nắm được định nghĩa và tính chất về hai góc đối đỉnh

- Học sinh giải thích được hai đường thẳng vuông góc với nhau thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng thước thẳng, ê ke, đo độ để vẽ hình thành thạo chính xác Bước đầu tập suy luận

B Chuẩn bị: Bảng phụ có ghi sẵn đề bài

C Bài tập

Tiết 3:

Bài 1: Chứng minh rằng hai tia phân giác của hai góc đối đình là hai tia đối nhau? Giải: Vẽ Ot là tia phân giác của góc xOy t y

góc kề bù xOy và yOx/

do đó góc zOt = 900 = 1v (1)

Mặt khác Oz/ và Ot là hai tia phân giác x/ O x

của hai góc kề bù y/Ox/ và x/ Oy

do đó z/Ot = 900 = 1v (2)

Lấy (1) + (2) = zOt + z/Ot = 900 + 900 = 1800 x/ y/

Mà hai tia Oz và Oz/ là không trùng nhau

Do đó Oz và Oz/ là hai tia phân giác đối nhau

Trang 5

Bài 2: Cho hai góc kề bù xOy và yOx/ Vẽ tia phân giác Oz của xOy trên nửa mặt phẳng bờ xx/ có chưa Oy, vẽ tia Oz/ vuông với Oz Chứng minh rằng tia Oz/ là tia phân giác của yOx/ t z/ y

Giải: Vẽ tia Ot là tia phân giác của yOx/ z hai tia Oz và Ot lần lượt là hai tia

phân giác của hai góc kề bù xOy và yOx/

do đó: Oz Ot x / x có: Oz Oz / (gt)

Nên hai tia Ot và Oz trùng nhau

Vậy Oz/ là tia phân giác của góc yOz/

Bài 3: Cho hình vẽ

a O1 và O2 có phải là hai góc đối đỉnh không? x/ y

b Tính O1 + O2 + O3

Giải: n m

a Ta có O1 và O2 không đối đỉnh (ĐN)

b Có O4 = O3 (vì đối đỉnh)

O1 + O4 + O2 = O1 + O3 + O2 = 1800 y/ x

Bài 4: Trên hình bên có O5 = 900

Tia Oc là tia phân giác của aOb

Tính các góc: O1; O2; O3; O4 a c

Giải:

O5 = 900 (gt)

Mà O5 + aOb = 1800 (kề bù)

Do đó: aOb = 900 b

Có Oc là tia phân giác của aOb (gt)

Nên cOa = cOb = 450

O2 = O3 = 450 (đối đỉnh) c/

BOc/ + O3 = 1800 bOc / = O4 = 1800 - O3

= 1800 - 450 = 1350

Vậy số đo của các góc là: O1 = O2 = O3 = 450

O4 = 1350

Bài 5: Cho hai đường thẳng xx/ và y/ y cắt nhau tại O sao cho xOy = 400 Các tia Om

và On là các tia phân giác của góc xOy và x/Oy/

a Các tia Om và On có phải là hai tia đối nhau không?

Trang 6

Giáo án Tự chọn Toán 7 năm học 2010 - 2011

b Tính số đo của tất cả các góc có đỉnh là O

Giải:

Biết: x/x yy / =  O x/ y

xOy = 400

n x /Oy/ n m

m xOy O

a Om và On đối nhau

Tìm b mOx; mOy; nOx/; x/Oy/ y/ x

Giải:

xOy/; yOx/; mOx/

a Ta có: Vì các góc xOy và x/Oy/ là đối đỉnh nên xOy = x/Oy/

Vì Om và On là các tia phân giác của hai góc đối đỉnh ấy

Nên 4 nửa góc đó đôi một bằng nhau và

Ta có: mOx = nOx/ vì hai góc xOy và x/Oy là kề bù

nên yOx/ + xOy = 1800

hay yOx/ + (nOx/ + mOy) = 1800

yOx/ + (nOx/ + mOy) = 1800 (vì mOx = nOx/)

tức là mOn = 1800 vậy hai tia Om và On đối nhau

b Biết: xOy = 400 nên ta có

mOn = mOy = 200; x/Oy/ = 400; nOx/ = nOy/ = 200

xOy/ = yOx/ = 1800 - 400 = 1400

mOx/ = mOy/ = nOy = nOx = 1600

Tiết 4:

Bài 6: Cho hai góc AOB và COD cùng đỉnh O, các cạnh của góc này vuông góc với

các cạnh của góc kia Tính các góc AOB cà COD nếu hiệu giữa chúng bằng 900

Giải: ở hình bên có COD nằm trong A

góc AOB và giả thiết có:

AOB - COD = AOC + BOD = 900 O C

ta lại có: AOC + COD = 900

và BOD + COD = 900

suy ra AOC = BOD

Vậy AOC = BOD = 450 B D

suy ra COD = 450; AOB = 1350

Trang 7

Bài 7: Hãy điền vào các hình sau số đo của các góc còn lại và giải thích vì sao?

A D

a c

B b d C

Bài 8: Cho góc xOy và tia Oz nằm trong góc đó sao cho xOz = 4yOz Tia phân giác

Ot của góc xOz thoả mãn Ot Oy Tính số đo của góc xOy.

A = 600; B = 900; C = 1200; D = 1500

Giải: x t z

Vì xOy = xOz + yOz

= 4yOz + yOz = 5yOz (1)

Mặt khác ta lại có:

yOt = 900 900 = yOz + yOt = yOz + xOz

2 1

= yOz + 4yOz = 3yOz yOz = 300 (2) O y

2

1

Thay (1) vào (2) ta được: xOy = 5 300 = 1500

Vậy ta tìm được xOy = 1500

Bài 9: Cho hai góc xOy và x/ Oy/, biết Ox // O/x/ (cùng chiều) và Oy // O/y/ (ngược chiều) Chứng minh rằng xOy + x/Oy/ = 1800

Giải:

Nối OO/ thì ta có nhận xét y/ x/

Vì Ox // O/x/ nên O1 = O/

1 (đồng vị) x

Vì Oy // O/y/ nên O/

2 = O2 (so le) khi đó: xOy = O1 + O2 = O/

1 + O/ 2

= 1800 - x/O/y/ xOy + x/O/y/ = 1800 y

Tiết 5: A B

Bài 10: Trên hình bên cho biết

BAC = 1300; ADC = 500

Chứng tỏ rằng: AB // CD C D

Giải:

Vẽ tia CE là tia đối của tia CA E

Trang 8

Giáo án Tự chọn Toán 7 năm học 2010 - 2011

Ta có: ACD + DCE = 1800

(hai góc ACD và DCE kề bù)

DCE = 1800 - ACD = 1800 - 500 = 1300

Ta có: DCE = BAC (= 1300) mà DCE và BAC là hai góc đồng vị

Do đó: AB // CD

Bài 11: Trên hình bên cho hai đường thẳng x A y

xy và x/y/ phân biệt Hãy nêu cách nhận biết

xem hai đường thẳng xy và x/y/ song song

hay cắt nhau bằng dụng cụ thước đo góc x/ B y/

Giải:

Lấy A xy; B x /y/ vẽ đường thẳng AB

Dùng thước đo góc để đo các góc xAB và ABy/ Có hai trường hợp xảy ra

* Góc xAB = ABy/

Vì xAB và ABy/ so le trong nên xy // x/y/

* xAB ABy /

Vì xAB và ABy/ so le trong nên xy và x/y/ không song song với nhau

Vậy hai ssường thẳng xy và x/y/ cắt nhau

Bài 12: Vẽ hai đường thẳng sao cho a // b Lấy điểm M nằm ngoài hai đường thẳng

a, b Vẽ đường thẳng c đi qua M và vuông góc với a và b

Giải:

Ta có: c M

A a

M

B b

c

Bài 13: Cho góc xOy một đường thẳng cắt hai cạnh của góc đó tại các điểm A, B

(hình bên)

a Các góc A2 và B4 có thể bằng nhau không? Tại sao?

b Các góc A1 và B1 có thể bằng nhau không? Tại sao?

Bài 14: Cho hai điểm A, B từ A và B kẻ hai đường thẳng a, b cùng vuông góc với

đoạn thẳng AB Hai đường thẳng đó có thể cắt nhau tại một điểm không? Tại sao? Bài 15: Cho õ là tia phân giác của góc vuông aOb, Ox/ là tia đối của tia Ox

a Chứng minh: x/Ob = x/Oa = 1350

b Cho Ob/ là tia đối của toa Ob Chứng minh: b/Ob = aOx

Trang 9

Tiết 6; 7: Luỹ thừa - tỉ lệ thức

A Mục tiêu:

- Học sinh nắm được luỹ thừa với số mũ tự nhiên - luỹ thừa của luỹ thừa

- Tích và thương của hai luỹ thừa cùng cơ số

- Luỹ thừa của một tích - thương

- Nắm vững hai tính chất của tỉ lệ thức Thế nào là tỉ lệ thức Các hạng tử của tỉ lệ thức

- Bước đầu biết vận dụng các tính chất của tỉ lệ thức vào giải bài tập

- Rèn kĩ năng áp dụng các quy tắc về luỹ thừa để tính giá trị của biểu thức luỹ thừa,

so sánh

B Chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn đề bài:

C Bài tập.

Tiết 6:

Bài 1: Viết số 25 dưới dạng luỹ thừa Tìm tất cả các cách viết.

Ta có: 25 = 251 = 52 = (- 5)2

Bài 2: Tìm x biết

2

2

1

 x

2

1

 x

b (2x - 1)3 = - 8 = (- 2)3

2x - 1 = - 2

2x = - 1

x = -

2

1

2

4

1 16

1 2

1

4

3 4

1 2 1

4

1 4

1 2 1

x x

x x

Bài 3: So sánh 2225 và 3150

Ta có: 2225 = (23)75 = 875; 3150 = (32)75 = 975

Vì 875 < 975 nên 2225 < 3150

Bài 4: Tính

a 3-2

6

1 3

2 2

3 3

1 2

1 1 3

2

3

3 4

4 2

3 4







Trang 10

Giáo án Tự chọn Toán 7 năm học 2010 - 2011

2

2 4 3

4 2 4 3

5

1 10

1 50 54

24 4

5 10

1 50 1

1 5

2 5 4

1 10

.

50

 

=

100

50 50

1 10

1

.

11 3 4

10 7 25 10

11.3 4

4 3

10

1 3

4 4 4 1

4

10

1

2

1

3

4

4

1

4 4

4 4 4

3 2

4

Bài 5:

a Hiệu của hai số và là:

4

3

1

4

1

10000

1

7114

1

5184 17

3

1

4

1

5184

17 64

1 81

3 8 5

5

1 : 5

1

5

1

5

5

1

5

1

5

1

5 5

5

1 5

1

Vậy A đúng

Tiết 7:

Bài 6: Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ các đẳng thức sau:

a 7 (- 28) = (- 49) 4 b 0,36 4,25 = 0,9 1,7

28

4 49

7

7 , 1 9 , 0

36 , 0

7

1

7

1

17 9

36 

Bài 7: Chứng minh rằng từ đẳng thức a d = b.c (c, d 0) ta có tỉ lệ thức

d

b c

a 

Giải:

Chia cả hai vế của đẳng thức ad = bc cho cd (c.d 0) ta được 

d

b c

a d c

c b d c

d a

.

Trang 11

Bài 8: Cho a, b, c, d  0, từ tỉ lệ thức hãy suy ra tỉ lệ thức

d

c b

a 

c

d c a

b

a  

Giải:

Đặt = k thì a = b.k; c = d.k

d

c b

a 

k

k bk

k b bk

b k b a

b

a    (  1 )   1

(2)

k

k dk

k d dk

d k d c

d

c    (  1 )   1

Từ (1) và (2) suy ra:

c

d c a

b

a  

Bài 9: Chứng minh rằng: Từ tỉ lệ thức (b + d 0) ta suy ra

d

c b

d b

c a b

a

Giải:

Từ a.d = b.c nhân vào hai vế với a.b

d

c b

a 

Ta có: a.b + a.d = a.b + b.c a(b + d) = b(a + c)

d b

c a b

a

Bài 10: Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:

a : 0 , 2 : 0 , 3

8

3 148

4

2

3

2 2 : 18

5 83

30

7

6

5 5 : 25 , 1 21 : 5 , 2 14

3 3

5

3

 

Giải:

a 0,2x = 4 0 , 3 : 0 , 2 6 , 5625

8

35 3

, 0 8

18

5 83 30

7 85 3

8

3

1 293 08

, 0 : 3 4 45

88 3

4 45

88 08

,

6

5 5 5 , 2 14

3 3 5

3 6 25

,

1

21

x

6

35 2

5 70

27 3 75

,

Trang 12

Giáo án Tự chọn Toán 7 năm học 2010 - 2011

Bài 11: Tìm x biết

a

2 10

5 4 2

5

3

2

x

x x

x

(2x + 3)(10x + 2) = (5x + 2)(4x + 5)

2x2 + 4x + 30x + 6 = 20x2 + 25x + 8x + 10

34x + 6 = 33x + 10

x = 4

b

34 5

3 25 5

40

1

3

x

x x

x

(3x - 1)(5x - 34) = (40 - 5x)(25 - 3x)

15x2 - 102x - 5x + 34 = 1000 - 120x - 125x + 15x

15x2 - 107x + 34 = 1000 - 245x + 15x2

138x = 996

x = 7

Chủ đề 4: Tam giác

A Mục tiêu:

- Học sinh nắm được ba trường hợp bằng nhau của tam giác (c.c.c); (c.g.c); (g.c.g)

- Rèn kĩ năng vẽ hình của ba trường hợp bằng nhau của tam giác

- Rèn kĩ năng sử dụng thước kẻ, compa, thước đo độ để vẽ các trường hợp trên

- Biết sử dụng các điều kiện bằng nhau của tam giác để chứng minh hai tam giác bằng nhau

B Chuẩn bị:

C Bài tập

Tiết 8:

Bài 1: Cho tam giác EKH có E = 600, H = 500 Tia phân giác của góc K cắt EH tại D

Giải:

GT: EKH ; E = 600; H = 500

Tia phân giác của góc K

Cắt EH tại D

KL: EDK; HDK E D H

Chứng minh:

Xét tam giác EKH

K = 1800 - (E + H) = 1800 - (600 + 500) = 700

Trang 13

Do KD là tia phân giác của góc K nên K1 = K =

2

35 2

70 

Góc KDE là góc ngoài ở đỉnh D của tam giác KDH

Nên KDE = K2 + H = 350 + 500 = 850

Suy ra: KDH = 1800 - KED = 1800

Hay EDK = 850; HDK = 950

Bài 2: Cho tam giác ABC có B = C = 500, gọi Am là tia phân giác của góc ngoài ở đỉnh A Chứng minh Am // BC

GT: Có tam giác ABC;

B = C = 500 A

Am là tia phân giác

của góc ngoài đỉnh A

KL: Am // BC

B C

Chứng minh:

CAD là góc ngoài của tam giác ABC

Nên CAD = B + C = 500 + 500 = 1000

Am là tia phân giác của góc CAD nên A1 = A2 = CAD = 100 : 2 = 500

2 1

hai đường thẳng Am và BC tạo với AC hai góc so le trong bằng nhau A1 = C = 500

nên Am // BC

Bài 3:

3.1 Cho ABC  DEF; AB = DE; C = 460 Tìm F

3.2 Cho ABC  DEF; A = D; BC = 15cm Tìm cạnh EF

3.3 Cho ABC  CBDcó AD = DC; ABC = 800; BCD = 900

a Tìm góc ABD

b Chứng minh rằng: BC DC

GT: ABC DEF; AB = DE; C = 460

A = D; BC = 15cm

; AD = DC; ABC = 800; BCD = 900

CBD ABC  

KL: 3.1: F = ? 3.2:EF = ?

3.3: a ABD = ? b BC DC

Trang 14

Giáo án Tự chọn Toán 7 năm học 2010 - 2011 Chứng minh:

3.1: ABC  DEF thì các cạnh bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau nên

C = F = 460

3.2 Tương tự BC = EF = 15cm

3.3:

a ABC CBD nên ABD = DBC mà ABC = ABD + DBC

nên ABC = 2ABD = 800 ABD = 40 0

b ABC CBD nên BAD = BCD = 900 vậy BC DC

Bài 4: a Trên hình bên có AB = CD

Chứng minh: AOB = COD

b A D

B C

Có: AB = CD và BC = AD

Chứng minh: AB // CD và BC // AD

Giải:

a Xét hai tam giác OAB và OCD có

AO = OC; OB = OD (cùng là bán kính đường tròn tâm (O)

và AB = CD (gt)

Vậy OAB OCD (c.c.c)

Suy ra: AOB = COD

b Nối AC với nhau ta có: ABC và CAD

hai tam giác này có: AB = CD, BC = AD (gt); AC chung

nên ABC  CAD (c.c.c) BAC = ACD ở vị trí só le trong

Vậy BC // AD

Tiết 9:

Bài 5: Cho tam giác ABC vẽ cung tròn tâm A bán kính bằng BC Vẽ cung tròn tâm

C bán kính bằng BA chúng cắt nhau ở D (D và B nằm khác phía đối với AC)

Chứng minh: AD // BC

Giải: ABC  CDA (c.c.c) A D

ACB = CAD (cặp góc tương ứng)

(Hai đường thẳng AD, BC tạo với AC hai

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w