1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 1: Cổng trường mở ra (Lí Lan) (Tiết 1)

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 362,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn bản Mẹ tôi: -HS nhận xét - Thái độ của người cha trước sự vô lễ -GV kết luận của En-ri-cô với mẹ -> giáo dục -> răn dạy con biết kính yêu cha mẹ - Các ý, các đoạn trong văn bản đều h[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng

Tiết 1

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

(Lí Lan)

A, MỤC TIÊU

- HS: Thấy được tình cảm sâu sắc của mẹ đối với con thể hiện trong một tình huống đặc biệt: đêm trước ngày khai trường

- Hiểu được những tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em - tương lai nhân loại

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn

bị cho ngày khai trường đầu tiên của con

- Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng

- Giáo dục tình cảm gia đình, tình thầy trò, tình yêu đất nước

B CHUẨN BỊ.

- GV: SGK, bài soạn, sách GV

- HS:SGK, bài soạn

C CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC.

1 Ổn định lớp

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (SGK…)

3 Bài mới:

- Ngày khai trường hàng năm đã trở thành ngày hội của toàn dân Bởi ngày đó

bắt đầu một năm học mới với bao mơ ước, bao điều mong đợi trước mắt các em Không khí ngày khai trường thật náo nức với tuổi thơ của chúng ta Còn các bậc làm cha làm mẹ thì sao ? Họ có những tâm trạng gì trong ngày ấy ? Bài Cổng trường mở ra mà chúng ta học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được điều đó

- Gv đọc mẫu 1 đoạn rồi gọi hs đọc

tiếp

? Giải nghĩa 1 số từ khó?

(nhạy cảm, háo hức, mền mùng, dặm?)

GV tích hợp với giải nghĩa từ, từ

mượn, từ địa phương

“ Cổng trưởng mở ra” thuộc kiểu văn

bản nào?

- Em hiểu thế nào về văn bản “Nhật

dụng”? Kể tên những văn bản nhật

dụng đã học ở lớp 6?

? Phương thức biểu đạt chính của văn

bản là gì?

I Đọc, tìm hiểu chung:

1 Đọc

2 Chú thích

- Tõ khã (Sgk)

3 Thể loại: Văn bản nhật dụng Thể kí

- Phương thức biểu đạt: biểu cảm

Trang 2

? Tác phẩm được viết theo dòng cảm

xúc của lòng mẹ với con yêu Dòng

cảm xúc ấy được thể hiện qua ngôi kể

nào? Tác dụng của ngôi kể này?

? Văn bản chia làm mấy đoạn?

Đ1: Từ đầu … “ngày đầu năm học” 

Tâm trạng của hai mẹ con trong đêm

trước ngày khai trường của con

Đ2: tiếp theo đến hết  Ấn tượng tuổi

thơ và liên tưởng của mẹ

? Từ văn bản đã đọc, em hãy tóm tắt

đại ý của bài

? Hãy tìm những chi tiết thể hiện tâm

trạng của con? Phân tích và cho biết đó

là tâm trạng gì?

? Em có nhận xét gì về cách miêu tả

tâm trạng trẻ thơ của tác giả?

? Còn tâm trạng của mẹ thì sao?

Tác giả miêu tả tâm trạng người mẹ

cũng rất tinh tế, chính xác Đó là tâm

trạng của hầu hết những người cha

người mẹ yêu con trước những việc

quan trọng của cuộc đời con.

? Em hãy tìm những chi tiết miêu tả

hành động của mẹ?

? Vậy theo em, vì sao người mẹ lại

không ngủ được, lại trằn trọc?

? Vì sao những kỷ niệm ấy lại hiện ra

trong đêm trước ngày khai trường của

con?

? Có phải người mẹ đang nói trực tiếp

với con không

? Theo em, người mẹ đang tâm sự với

ai?

(Người mẹ nói một mình, giọng độc

thoại là giọng chủ đạo của văn bản

- Ngôi kể thứ nhất (Mẹ)

4 Bố cục: 2 đoạn

*Đại ý: Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường lần đầu tiên của con

II Tìm hiểu chi tiết:

1.Tâm trạng của người con

- Hăng hái dọn dẹp đồ chơi…Háo hức

… Giấc ngủ đến với con dễ dàng

-> Vô tư, thanh thản, ngủ ngon lành

2 Tâm trạng của người mẹ.

*Hành động;

- Quan sát những việc làm của con, đắp mền, buông mùng, dém chăn, dọn

đồ chơi…

-> Chăm sóc, yêu thương con

* Tâm trạng

- Mẹ: thao thức, không ngủ, suy nghĩ triền miên

-> Mẹ thương yêu con, lo lắng, hồi hộp, xúc động

* Kỉ niệm quá khứ:

- Nhớ lại ngày khai trường đầu tiên của mình: hồi hộp, rạo rực, nhớ thương…

Trang 3

Nhân vật là nhân vật tâm trạng, nhân

vật trữ tình Người mẹ không trực tiếp

nói với người con hoặc với ai cả

Người mẹ nhìn con ngủ, như tâm sự

với con nhưng thật ra là đang nói với

chính mình, đang tự ôn lại kỷ niệm của

riêng mình).

? Cách viết này có tác dụng gì

 Cách viết này làm nổi bật được

tâm trạng, khắc họa được tâm tư, tình

cảm, những suy nghĩ sâu kín của bà mẹ

mà đôi khi khó nói ra bằng những lời

trực tiếp.

? Em thấy người mẹ trong bài là người

mẹ như thế nào? Cảm nghĩ của em?

? Theo em, câu văn nào trong bài nói

lên tầm quan trọng của nhà trường đối

với thế hệ trẻ? (Ai cũng biết

rằng…hàng dặm sau này)

? Kết thúc bài, người mẹ nghĩ đến

ngày mai đứa con đến trường vào một

thế giới kỳ diệu Em đã bước vào thế

giới đó 6 năm, hãy cho biết thế giới kỳ

diệu đó là gì? (Thế giới kì diệu của

hiểu biết phong phú về tri thức, tư

tưởng, đạo đức và những tình cảm

mới, con người mới, quan hệ mới, sẽ

đến với con như tình thầy trò, bè

bạn,… mà nhà trường đem lại cho

em…Có thể khẳng định: Mọi nhân tài

xưa nay đều được vun trồng trong thế

giới kì diệu đó.

-> Mẹ có tấm lòng sâu nặng, quan tâm sâu sắc đến con

> Là người mẹ yêu con vô cùng

3 Cảm nghĩ về vai trò của nhà trường với thế hệ trẻ

- Khẳng định vai trò to lớn của nhà trường: là thế giới của niềm vui, của ước mơ và khát vọng

- Tin tưởng vào nhà trường

- Khích lệ con đến trường

-> Ngày khai trường là ngày lễ của toàn xã hội, không chỉ ở nước ta mà trên toàn thế giới

III Tổng kết: Ghi nhớ (sgk)

4 Củng cố : Cảm nghĩ của em về người mẹ trong văn bản : Cổng trường mở ra.

5 HDVN : Soạn văn bản : Mẹ tôi.

Trang 4

Ngày soạn:

Ngày giảng

TiÕt 2 MÑ t«i

( Trích Nh÷ng tÊm lßng cao c¶_Et-môn-đô đơ A-mi-xi)

A MỤC TIÊU.

- Qua bức thư của một người cha gửi cho một đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi người

- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư

- Giáo dục tình cảm gia đình

B CHUẨN BỊ.

- GV: SGK, bài soạn, sách GV

- HS: SGK, bài soạn

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1 Ổn định lớp

- Ổn định trật tự, Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra :

Trong văn bản « Cổng trường mở ra », có phải người mẹ trực tiếp nói với con không ? Theo em người mẹ nói với ai? Em hiểu « Bước qua cánh cổng trường

là một thế giới diệu kì » là như thế nào ?

3 Bài mới

* Giới thiệu:

Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có 1 vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả, nhưng không phải khi nào ta cũng có ý thức hết được điều

đó Chỉ đến khi mắc những lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả Văn bản “Mẹ tôi” sẽ cho

ta 1 bài học.

Hướng dẫn : Giọng chậm rãi, tình cảm,

tha thiết và nghiêm

- Gv gọi hs đọc

? Trình bày ngắn gọn những hiểu biết

của em về tác giả?

? Em biết gì về tác phẩm “Những tấm

lòng cao cả ” của tác giả ?

? Theo em, bài văn chia làm mấy

phần? Nội dung chính của từng phần

? Em hãy tóm tắt nội dung chính

của văn bản

I Tìm hiểu chung

1.Đọc:

2.Chú thích: (Sgk)

*Tác giả: E A-mi-xi ( 1846 - 1908),

nhà văn Ý là tác giả của rất nhiều tác phẩm nổi tiếng cho thiếu nhi

* Tác phẩm: Văn bản “ Mẹ tôi” trích trong tác phẩm “ Những tấm lòng cao cả” (1886)

*Từ khó

3 Bố cục: 3 phần

- Mở đoạn: Nêu hoàn cảnh người bố

viết thư cho con

- Thân đoạn: Tâm trạng của người bố

Trang 5

* Tóm tắt: En-ri-cô ăn nói thiếu

lễ độ với mẹ Bố biết chuyện, viết thư

cho En-ri-cô với lời lẽ vửa yêu

thương vừa tức giận Trong thư, bố

nói về tình yêu, về sự hi sinh to lớn

mà mẹ đã dành cho En-ri-cô…Trước

cách ứng xử khéo léo và tế nhị nhưng

kiên quyệt, gay gắt của bố, En-ri-cô

vô cùng hối hận.

? Tại sao văn bản là một bức thư

người bố gửi cho con nhưng nhan đề

lại lấy tên là “Mẹ Tôi”?

 Thứ 1, nhan đề ấy là của chính

tác giả A-Mi-Xi đặt cho đoạn trích

Mỗi truyện nhỏ trong “Những tấm

lòng cao cả” đều có một nhan đề do

tác giả đặt.

 Thứ 2, khi đọc kỹ chúng ta sẽ thấy

tuy người mẹ không xuất hiện trực tiếp

trong câu chuyện nhưng đó lại là tiêu

điểm mà các nhân vật và chi tiết đều

hướng tới để làm sáng tỏ.

- Văn bản được viết theo thể loại nào?

Về hình thức văn bản có gì đặc biệt?

( Mang tính chuyện nhưng được viết

dưới hình thức bức thư ( qua nhật ký

của con)

trước lỗi lầm của người con

- Kết đoạn: Bố muốn con xin lỗi mẹ;

thể hiện tình yêu của mình với con

4 Thể loại:

Thư từ - biểu cảm

- Nhan đề “ mẹ tôi”

- Tại sao đây là bức thư người bố gửi

con mà tác giả lấy nhan đề là “ mẹ

tôi”?

- Mẹ là tiêu điểm để hướng tới, để làm

sáng tỏ mọi vấn đề

- Nêu nguyên nhân khiến người cha

viết thư cho con.

- Mục đích : giáo dục con.

- Những chi tiết nào miêu tả thái độ

của người cha trước sự vô lễ của con?

- Em có nhận xét gì về nghệ thuật sử

dụng trong phần trên?

- Qua các chi tiết đó em thấy được thái

III Tìm hiểu văn bản:

1 Thái độ của người cha trước lỗi lầm của con.

- Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm vào tim bố => so sánh

- Con mà lại xúc phạm đến mẹ ư? => câu hỏi tu từ

- Thà bố không có con… bội bạc => câu cầu khiến

Trang 6

độ của cha như thế nào?

? Trước sự vô lễ của En-ri-cô, người

cha đã khuyên nhủ con thế nào?

? Có ý kiến cho rằng bố En-ri-cô quá

nghiêm khắc có lẽ ông không còn yêu

thương con mình? Ý kiến của em?

GV: Bố rất yêu con nhưng không

nuông chiều, xem nhẹ, bỏ qua Bố dạy

con về lòng biết ơn kính trọng cha mẹ

Những suy nghĩ và tình cảm ấy của

người Ý rất gần gũi với quan niệm xưa

nay của chúng ta “bất trung, bất hiếu

là 1 tội lớn” Phần hay nhất và cảm

động nhất trong bức thư là người bố

nói với con về người mẹ yêu dấu.

- Hình ảnh người mẹ được tác giả tái

hiện qua điểm nhìn của ai? Vì sao?

(Bố- tăng tính khách quan)

- Từ điểm nhìn ấy người mẹ hiện lên

như thế nào?

? Thái độ của người bố đối với người

mẹ như thế nào? (Trân trọng, yêu

thương, đề cao người mẹ, nhấn mạnh ý

nghĩa giáo dục và thái độ của của con

cái đối với cha mẹ, đặc biệt là mẹ).

- Trước bức thư của bố, En-ri-cô có

thái độ như thế nào?

- Điều gì đã khiến em xúc động khi

đọc thư bố?

(- Bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và

En-ri-cô

- Lời nói của bố chân thành, sâu sắc)

-> Người cha ngỡ ngàng, buồn bã , tức giận trước hành vi thiếu lễ độ của con đối với mẹ

*Lời khuyên của bố:

- Không được thốt ra một lời nói nặng

- Phải xin lỗi mẹ

-> Lời nói cương quyết, nghiêm khắc nhưng chân thành, nhẹ nhàng

2 Hình ảnh người mẹ

- Thức suốt đêm, quằn quại, nức nở vì

sợ mất con

- Người mẹ sẵn sàng bỏ hết hạnh phúc tránh đau đớn cho con

- Có thể đi ăn xin để nuôi con, hi sinh tính mạng để cứu con

- Dịu dàng, hiền hậu

-> Là người hiền hậu, dịu dàng, giàu đức hi sinh, hết lòng yêu thương, chăm sóc con -> là người mẹ cao cả, đáng kính

3- Thái độ của En - ri - cô:

- Xúc động vô cùng

- Em nhận ra lỗi lẫm của mình và rất hối hận

Trang 7

- Nếu bố trực tiếp không? Vì sao?

- Đã bao giờ em vô lễ với ông bà, bố

mẹ chưa? Sau những hành vi đó, em đã

làm gì?

- HS độc lập trả lời

GV: Trong cuộc sống chúng ta không

thể tránh khỏi sai lầm, điều quan trọng

là ta biết nhận ra và sửa chữa như thế

nào cho tiến bộ.

- Gv goi 2 -3 Hs đọc phần ghi nhớ

GV : “Mẹ tôi” chứa chan tình phụ tử,

mẫu tử, là bài ca tuyệt đẹp của những

tấm lòng cao cả Amixi đã để lại trong

lòng ta hình ảnh cao đẹp thân thương

của người mẹ hiền, đã giáo dục bài

học hiếu thảo về đạo làm con vô cùng

sâu sắc, ý nghĩa.

III Tổng kết:

* Ghi nhớ

4/ Củng cố :

-Tại sao nói câu: “Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình yêu

thương đó" là 1 câu thể hiện sự liên kết xúc cảm lớn nhất của người cha với một lời

khuyên dịu dàng?

- Tìm những câu ca dao, những bài thơ, những câu chuyên nói về tình cảm cha mẹ đối với con cái và ngược lại

5/ HDVN : Soạn “Từ ghép”.

-Soạn:

Giảng:

Tiết 3: TỪ GHÉP

A MỤC TIÊU.

- Nhận diện được hai loại từ ghép : từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính và tính chất hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập

- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí

- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập

- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát

B CHUẨN BỊ.

- GV: SGK, bài soạn, sách GV

- HS : SGK, bài soạn

C, CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC.

1 Ổn định lớp

Trang 8

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới:

Trong hệ thống từ tiếng Việt, từ ghép có một vị trí khá quan trọng với số

lượng lớn, diễn tả được đặc điểm tâm lí, miêu tả được đặc điểm của các sự vật, sự việc một cách sâu sắc Vậy từ ghép có đặc điểm như thế nào hôm nay chúng ta

cùng tìm hiểu

HS đọc VD1 ( SGK 13)

? Xác định tiếng chính và tiếng phụ trong

hai từ ghép “ bà ngoại” và “ thơm phức”?

- Em hiểu thế nào là từ ghép chính phụ?

- Nhận xét gì về trật tự các tiếng trong hai từ

trên?

HS đọc ví dụ 2

- Các tiếng trong hai từ “ quần áo”, “ trầm

bổng” có phân ra tiếng chính và tiếng phụ

không?

- Các tiếng có quan hệ với nhau như thế nào

về mặt ngữ pháp?

- Qua hai bài tập trên, em thấy từ ghép được

chia làm mấy loại? Đặc điểm của từng loại?

* HS đọc ghi nhớ

- Hãy tìm một từ ghép chính phụ và một từ

ghép đẳng lập rồi đặt câu?

HS đọc VD SGK14

- So sánh nghĩa của từ “ bà ngoại” với nghĩa

của “ bà”.? Nghĩa của từ “ thơm phức” với

từ “ thơm”?

- Nghĩa của từ “ bà ngoại “ hẹp hơn so với

nghĩa của từ “ bà”

- Nghĩa của “ quần áo” rộng hơn, khái quát

hơn nghĩa của “ quần, áo”

* HS đọc ghi nhớ

I Các loại từ ghép

1 Từ ghép chính phụ:

a Ví dụ

Bà ngoại, - Thơm phức

b Nhận xét

- Từ ghép chính phụ: có tiếng chính

và tiếng phụ

- Tiếng chính đứng trước và tiếng phụ đứng sau

2 Từ ghép đẳng lập

a Ví dụ Quần áo , Trầm bổng

b Nhận xét

- Các từ ghép không phân ra tiếng chính, tiếng phụ (bình đẳng về mặt ngữ pháp) -> từ ghép đẳng lập

3 Ghi nhớ ( SGK)

II Nghĩa của từ ghép

1 Ví dụ:

a Bà ngoại < Bà

b Quần áo > Quần, áo

2 Nhận xét

- Nghĩa từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính

- Nghĩa của từ ghép đẳng lập tổng hợp hơn nghĩa các tiếng tạo ra nó

3 Ghi nhớ( SGK)

Trang 9

HS lấy ví dụ và phân tích

GV nhận xét

-HS đọc, xác định yêu cầu

-Làm việc theo nhóm: 3 phút

Nhóm thuộc tổ 1+2: tìm từ ghép chính phụ

Nhóm thuộc tổ 3 + 4: tìm từ ghép đẳng lập

- Đại diện báo cáo -> HS nhận xét GV kết

luận

-HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài

-Gọi HS lên bảng điền

-HS nhận xét

-GV nhận xét , bổ sung

HS đọc bài, nêu yêu cầu

HS độc lập suy nghĩ, gọi HS lên bảng -> HS

nhận xét

GV kết luận

III Luyện tập

1 Bài tập 1: Phân loại từ ghép

Từ ghép C-P Từ ghép Đ-L

Nhà máy, nhà

ăn, xanh ngắt, lâu đời, cười nụ…

Chài lưới, cây

cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi……

2 Bài tập 2: Điền thêm tiếng để tạo

thành từ ghép chính phụ

- Bút chì - ăn cơm

- mưa phùn - trắng phau

- làm vườn - nhát gan

3 Bài tập 3: Điền thêm tiếng để tạo

từ ghép đẳng lập

- Núi sông, núi đồi

- Ham muốn, ham mê

- Mặt mũi, mặt mày

- Tươi tốt, tươi vui

- Xinh đẹp, xinh tươi

- Học hành, học hỏi

4 Bài tập 4: Bổ sung cho HS khá,

giỏi

- Một cuốn sách; Một cuốn vở: + Sách, vở: Tồn tại dưới dạng cá thể, có thể đếm được nên có thể thêm số từ đằng trước

+ Sách vở: là từ ghép đẳng lập, có nghĩa tổng howjchir chung nên không thể thêm số từ đằng trước

4 Củng cố:

? Có mấy loại từ ghép? Đặc điểm cấu tạo và ngữ nghĩa của chúng?

5 Hướng dẫn VN:

- Học ghi nhớ

- Làm BT 5,6,7

- Chuẩn bị bài “ Liên kết trong văn bản”, trả lời câu hỏi SGK, xem kĩ các bài tập

Trang 10

Giảng:

Tiết 4: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

A Mục tiêu.

- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản

- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc- hiểu và tạo lập văn bản

- Nhận diện và phân tích tính liên kết của các văn bản

- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết

B Chuẩn bị.

- GV: SGK, bài soạn, sách GV

- HS: SGK, bài soạn

C Các hoạt động dạy và học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

Giới thiệu:

Trong quá trình tạo lập văn bản nhiều khi ta dùng từ, đặt câu, dựng đoạn

một cách hợp lí, đúng ngữ pháp; nhưng khi đọc văn bản thì thấy rời rạc không có

sự thống nhất, vì sao xảy ra điều đó hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

GV giải thích khái niệm liên kết

Liên: liền

kết: nối, buộc

=> liến kết: là nối liền nhau, gắn bó với

nhau

Gọi HS đọc BT( SGK tr17)

- Nếu bố của En-ri-cô chỉ viết mấy câu

như vậy thì En-ri-cô có hiểu điều bố muốn

nói không? (Không)

- Vì sao En-ri-cô chưa hiểu, em chọn lí do

đúng trong các lí do dưới đây?

a Vì câu văn viết chưa đúng ngữ pháp

b Vì câu văn nội dung không được rõ ràng

c Vì giữa các câu chưa có sự liên kết

(Chọn c)

- Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì

nó phải có tính chất gì?

Đọc ý 1 phần ghi nhớ

- Đọc bài tập 2b SGK tr18

I Liên kết và phương tiện liện kết trong văn bản

1 Tính liên kết của văn bản

a Bài tập

b Nhận xét

- Đoạn văn khó hiểu, lộn xộn, không rõ ràng vì không có tính liên kết

- Muốn văn bản rõ nghĩa, dề hiểu phải

có tính liên kết

2 Phương tiện liên kết trong văn bản

a Bài tập

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w