1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Đề kiểm tra môn Tiếng Anh lớp 8 năm học 2015-2016 - Trường THCS Trần Quốc Toản

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 304,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C1 : Vùng màu đen hoàn toàn không nhận được AS từ nguồn sáng tới vì AS truyền theo đường thẳng , gặp vật cản As không truyền qua được Nhận xét : Trên màn chắn đặt phía sau Tích hợp giáo[r]

Trang 1

CHƯƠNG I: QUANG HỌC

Ngày soạn:17.08.2011

TUẦN:1 TIẾT 1

BÀI 1 : NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG - NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG

A MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó

truyền vào mắt ta

- Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng

2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát thí nghiệm

3.Thái độ: Nghiêm túc quan sát hiện tượng khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầm được

B.CHUẨN BỊ:

Mỗi nhóm:Hộp kín bên trong có bóng đèn và pin

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

Giới thiệu chương quang học, trên cơ sở một số kiến thức trong đời sống

2 Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1:(2ph)Tổ chức tình huống học tập

Yêu cầu HS đọc tình huống của bài Để biết

bạn nào sai ta hãy tìm hiểu xem khi nào nhận

biết được ánh sáng

HS: Đọc thông tin và dự đoán thông tin

HOẠT ĐỘNG 2:(10ph) Tìm hiểu khi nào ta nhận biết được ánh sáng

GV: Nêu 1 thí dụ thực tế và thí nghiệm yêu

cầu học sinh đọc 4 trường hợp ở SGK và trả

lời C1

Dựa vào kết quả thí nghiệm, vậy để nhận biết

ánh sáng khi nào?

Tích hợp giáo dục môi trường:

Ở các thành phố lớn, do nhà cao tầng che cắn

nên học sinh thường phải học tập và làm việc

dưới ánh sáng nhân tạo, điều này có hại cho

mắt Để làm giảm tác hại này, học sinh cần có kế

hoạch học tập và vui chơi dã ngoại.

Yêu cầu HS hoàn thành phần kết luận

GV chốt ý để chuyễn tiếp

I Khi nào ta nhận biết được AS:

HS: đọc các trường hợp ở SGK, trả lời

C1

C 1 : Trường hợp 2 và 3 có điều kiện

giống nhau là: Có ánh sáng và mở mắt nên ánh sáng lọt vào mắt

Kết luận: Mắt ta nhận biết được ánh

sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

HOẠT ĐỘNG 3:(15ph) Nghiên cứu trong điều kiện nào ta nhìn thấy một vật

GV: Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh

truyền vào mắt ta Vậy nhìn thấy một vật có

cần ánh sáng từ vật truyền đến mắt không?

Nếu có thì ánh sáng phải đi từ đâu?

GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm câu C2

và làm thí nghiệm Trình bày nội dung của

II Nhìn thấy một vật

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, trình bày kết luận

Cóđèn để tạo ra ánh sáng -> nhìn thấy

Trang 2

Giáo viên: Trần Thị Hương 2

mỡnh cả lớp nhận xột bổ sung và hoàn chỉnh GV: Dựa vào thớ nghiệm và cỏc hiện tượng trong thực tế Vậy ta nhỡn thấy được vật khi nào? vật Chứng tỏ ỏnh sỏng chiếu tới vật (mảnh giấy trắng) -> ỏnh sỏng từ mảnh giấy trắng đến mắt mắt thỡ nhỡn mảnh giấy trắng Kết luận: Ta nhỡn thấy một vật khi cú ỏnh sỏng truyền tới mắt ta HOẠT ĐỘNG 4:(12ph) Phõn biệt nguồn sỏng và vật sỏng GV: Yờu cầu học sinh quan sỏt tranh vẻ 1.2a và 1.3, trả lời cõu hỏi C3 HS: thảo luận nhúm, trả lời C3, nhận xột bổ sung và hoàn chỉnh nội dung III.Nguồn sỏng và vật sỏng Kết luận: Dõy túc búng đốn tự nú phỏt ra ỏnh sỏng gọi là nguồn sỏng Dõy túc búng đốn phỏt ra ỏnh sỏng từ vật khỏc chiếu tới nú gọi chung là vật sỏng HOẠT ĐỘNG 5:(5ph) Vận dụng Yờu cầu học sinh trả lời C4, và C5 IV Vận dụng: C 4 : Trong cuộc tranh cải, bạn Thanh đỳng và ỏnh sỏng từ đốn pin khụng chiếu vào mắt C 5 : Khúi gồm cỏc hạt li ti cỏc hạt này được chiếu sỏng trở thành vật sỏng và cỏc hạt xếp gần như liền nhau nằm trờn đường truyền ỏnh sỏng tạo thành vệt sỏng 4 CỦNG CỐ: - Yờu cầu học sinh rỳt ra những kiến thức cơ bản trong bài học. - Mắt nhỡn thấy vật khi nào? - Đọc nội dung “cú thể em chưa biết”. 5 DẶN Dề: - Về nhà cỏc em trả lời cỏc cõu hỏi ở sỏch bài tập từ 1.1 ->1.5 - Học thuộc phần ghi nhớ ở SGK - Chuẩn bị bài học mới Rút kinh nghiệm

Lop7.net

Trang 3

Ngày soạn: 29.08.2011

TUẦN 2: TIẾT 2

BÀI 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

A MỤC TIÊU:

1 kiến thức:

- Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Nhận biết được ba loại chùm sáng : song song, hội tụ, phân kì

2 Kỷ năng:

Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng(tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên

3 Thái độ: Giáo dục tính trung thực cho học sinh.

B CHUẨN BỊ:

- Mỗi nhóm: 1 ống nhựa cong, 1 ống nhựa thẳng, 1 đèn pin, 3 màn chắn có đục lỗ

như nhau, 3 ghim có mủi nhọn

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

- Khi nào ta nhận biết được ánh sáng ? Khi nào ta nhìn thấy một vật ?

* Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

* Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền tới mắt ta

- Chữa bài 1.1 và 1.2 (SBT)

* 1.1 C; 1.2 B

2 Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1:(10ph) Tìm hiểu quy luật đường truyền của ánh sáng

GV: Yêu cầu HS dự đoán đường truyền của

ánh sáng

GV: Cho HS nêu ra các phương án dự đoán

của mình

GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm hình 2.1, trả lời

GV: Nếu không dùng ống thẳng thì ánh sáng

truyền đến mắt ta theo đường thẳng không?

GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm tra

hình 2.2 (SGK)

GV thông báo: Không khí, nước, kính trong là

môi trường trong suốt, người ta làm thí

nghiệm với môi trường nước và môi trường

kính trong thì ánh sáng cũng truyền theo

đường thẳng

I.Đường truyền của ánh sáng

C 1 : Ống thẳng nhìn thấy dây tóc bóng

đèn truyền trực tiếp tới mắt

HS: Nêu các phương án, HS làm thí nghiệm -> trả lời C1

HS: Làm thí nghiệm hình 2.2 rồi nêu kết luận

Kết luận: Đường truyền ánh sáng trong

không khí là đường thẳng

Định luật:

Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyyền đi theođường thẳng

HOẠT ĐỘNG 2:(10ph) Nghiên cứu thế nào là tia sáng và chùm ánh sáng

GV: Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H2.3

Tia sáng được quy ước như thế nào?

II Tia sáng và chùm sáng

Quy ước: Tia sáng là đường truyền ánh

sáng bằng đường thẳng có mũi tên chỉ

Trang 4

Giáo viên: Trần Thị Hương 4

Trong thực tế cú tạo ra được tia sỏng khụng ?

Vậy tia sỏng được coi là chựm ỏnh song song

hẹp

- Chựm ỏnh sỏng là gỡ?

- Chựm ỏnh sỏng được biểu diễn như thế nào?

GV : Yờu cầu HS quan sỏt hỡnh vẽ và hoàn

thành C3

hướng

Biểu diễn tia sỏng: >

S M

- Chựm AS gồm nhiều tia sỏng hợp thành

- Vẽ chựm ỏnh sỏng thỡ chỉ cần vẽ 2 tia sỏng ngoài cựng

- Cú 3 loại chựm sỏng: Chựm sỏng song song, chựm sỏng hội tụ, chựm sỏng phõn kỡ

HS : Thực hiện theo yờu cầu của GV : a Khụng giao nhau

3

C

b giao nhau

c xoố rộng ra

HOẠT ĐỘNG 3:(10ph) Vận dụng

GV: Yờu cầu HS trả lời C4

GV: Yờu cầu HS làm thớ nghiệm C5 và nờu

phương ỏn tiến hành, sau đú giải thớch cỏch

làm?

II Vận dụng:

HS Thực hiện theo yờu cầu của GV, bổ sung và hoàn chỉnh

C 4 : Ánh sỏng từ đốn pin phỏt ra đó

truyền đến mắt theo đường thẳng

C 5 : Đặt mắt sao cho chỉ nhỡn thấy kim

gần mắt nhất mà khụng nhỡn thấy 2 kim cũn lại

Giải thớch: Kim 1 là vật chắn sỏng của

kim 2, kim 2 là vật chắn sỏng kim 3 Do ỏnh sỏng truyền theo đường thẳng nờn ỏnh sỏng từ kim 2 và kim 3 bị kim 1 chắn khụng tới mắt

IV CỦNG CỐ:

- Phỏt biểu định luật truyền thẳng ỏnh sỏng?

- Biểu diễn đường truyền ỏnh sỏng?

- Đọc nội dung ghi nhớ của bài học

V DẶN Dề:

- Về nhà cỏc em học thuộc phần ghi nhớ ở SGK

- Làm bài tập từ 2.1 ->2.4 SBT

- Xem phần cú thể em chưa biết

- Chuẩn bị bài học mới

Rút kinh nghiệm

Lop7.net

Trang 5

Trang 6

Giáo viên: Trần Thị Hương 6

Ngày soạn: 07.09.2011

TUẦN:3 TIẾT 3

BÀI 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH

SÁNG

A.MỤC TIấU:

1.Kiến thức: Nhận biết được búng tối, nữa búng tối và giải thớch Giải thớch được vỡ

sao cú hiện tượng nhật thực và nguyệt thực

2.Kĩ năng: Vận dụng định luật truyền thẳng của ỏnh sỏng, giải thớch một số hiện

tượng trong thực tế

3.Thỏi độ: Giỏo dục học sinh khỏi sự mờ tớn và yờu thớch mụn học Giỏo dục về thế giới

quan cho học sinh

B CHUẨN BỊ:

- Mỗi nhúm: 1 đốn pin, 1 cõy nến, 1 vật cản bằng bỡa dày, 1 màn chắn, 1 trang vẽ nhật thực và nguyệt thực

C.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: - Phỏt biểu định luật truyền thẳng ỏnh sỏng

*Trong mụi trường trong suốt và đồng tớnh, ỏnh sỏng truyền đi theo đường thẳng

- Bài tập 1.2 và 1.3 SBT

2 Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1:(3ph) Tổ chức tỡnh huống học tập

Tại sao thời xưa con người đó biết nhỡn vị trớ

búng nắng để biết giờ trong ngày

Vậy búng nắng đú do đõu? Nội dung bài học

hụm nay giỳp cỏc em giải quyết

HS cựng tỡm hiểu

HOẠT ĐỘNG 2: Quan sỏt hỡnh thành khỏi niệm búng tối, búng nữa tối.

GV: Yờu cầu HS đọc SGK và làm thớ nghiệm

GV: Yờu cầu HS dựa vào kết quả thớ nghiệm

trả lời C1

- Thụng qua th/ng cỏc em cú nhận xột gỡ?

GV: Yờu cầu HS bố trớ thớ nghiệm và làm thớ

nghiệm hỡnh 3.2 SGK

Tớch hợp giỏo dục mụi trường:

- Trong sinh hoạt và học tập, cần đảm bảo đủ

ỏnh sỏng, khụng cú búng tối Vỡ vậy, cần lắp

đặt nhiều búng đốn nhỏ thay vỡ một búng đốn

lớn.

I.Búng tối – Búng nữa tối.

1 Búng tối

HS: Tiến hành th/ng, trả lời C1 theo nhúm

a.Thớ nghiệm 1:

C1 : Vựng màu đen hoàn toàn khụng nhận được AS từ nguồn sỏng tới vỡ AS truyền theo đường thẳng , gặp vật cản

As khụng truyền qua được

Nhận xột : Trờn màn chắn đặt phớa sau

vật cản cú một vựng khụng nhận được ỏnh sỏng từ nguồn sỏng tới gọi là búng tối

Lop7.net

Trang 7

- Ở các thành phố lớn, do có nhiều nguồn ánh

sáng (ánh sáng do đèn cao áp, do các phương

tiện giao thông, các biển quảng cáo …) khiến

cho môi trường bị ô nhiễm ánh sáng Ô nhiễm

ánh sáng là tình trạng con người tạo ra ánh

sáng có cường độ quá mức dẫn đến khó chịu

Ô nhiễm ánh sáng gây ra các tác hại như:

lãng phí ăng lượng, ảnh hưởng đến việc quan

sát bầu trời ban đêm (tại các đô thị lớn), tâm

lí con người, hệ sinh thái và gây mất an toàn

trong giao thông và sinh hoạt

- Để giảm thiểu ô nhiễm ánh sáng đô thị cần:

+ Sử dụng nguồn sáng vừa đủ với yêu cầu.

+ Tắt đèn khi không cần thiết hoặc sử dụng

chế độ hẹn giờ.

+ Cải tiến dụng cụ chiếu sáng phù hợp, có thể

tập trung ánh sáng vào nơi cần thiết.

+ Lắp đặt các loại đèn phát ra ánh sáng phù

hợp với sự cảm nhận của mắt.

GV: Từ th/ng trên các em có nhận xét gì?

2 Bóng nửa tối

HS: Vẽ đường truyền ánh sáng Hiện tượng tượng ở thí nghiệm 2 có gì khác với hiện tượng ở thí nghiệm 1, trả lời C2

HS tiến hành theo nhóm, thảo luận theo nhóm trả lời C2

b.Thí nghiệm 2: (SGK)

C2 : - Vùng ở giữa màn chắn là vùng bóng tối

- Vùng ngoài cùng là vùng sáng

- Vùng xen giữa là vùng bóng nửa tối

*Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới gọi

là vùng nữa tối

HOẠT ĐỘNG 3: Hình thành khái niệm nhật thực và nguyệt thực

Em hãy trình bày quỹ đạo chuyển động của

mặt trăng, mặt trời và trái đất

Khi nào xảy ra hiện tượng nhật thực?

Yêu cầu học sinh trải lời câu hỏi C3

Khi nào xảy ra hiện tượng nhật thực toàn

phần?

Nhật thực một phần khi nào?

Khi nào xảy ra hiện tượng nguyệt thực

II.Nhật thực - nguyệt thực

a.Nhật thực:

C 3 : Nguồn sáng : Mặt trời.

Vật cản : Mặt trăng

Màn chắn : Trái đất

Mặt trời - Mặt trăng - Trái đất trên cùng

1 đường thẳng

- Nhật thực toàn phần: Đứng trong vùng bóng tối không nhìn thấy mặt trời

Trang 8

Giáo viên: Trần Thị Hương 8

Nguyệt thực cú khi nào xảy ra trong cả đờm khụng ? Giải thớch GV: Yờu cầu học sinh trả lời C4 - Nhật thực một phần: Đứng trong vựng nửa tối nhỡn thấy một phần mặt trời b.Nguyệt thực: - Mặt trời, mặt trăng, trỏi đất nằm trờn 1 đường thẳng C 4 : Vị trớ 1 : Nguyệt thực Vị trớ 2 và 3 : trăng sỏng HOẠT ĐỘNG 4 : Vận dụng kiến thức đó học GV: Yờu cầu HS làm thớ nghiệm của cõu hỏi C5 rồi trả lời C5 GV: Yờu cầu HS trả lời cõu hỏi C6 HS: Thực hiện theo yờu cầu của GV, nhận xột bổ sung III.Vận dụng: C 5 : Khi miếng bỡa lại gần màn chắn hơn thỡ btối, búng nữa tối đều thu hẹp lại hơn Khi miếng bỡa gần sỏt màn chắn thỡ hầu như khụng cũn búng nữa tối, chỉ cũn búng tối rừ nột C 6: Khi dựng quyển vở che kớn búng đốn dõy túc đang sỏng, bàn nằm trong vựng tối sau quyển vở Khụng nhận được AS từ đốn truyền tới nờn ta khụng thể đọc được sỏch Dựng quyển vở khụng che kớn được đốn ống, bàn nằm trong vựng nữa tối sau quyển vở, nhận được một phần AS của đốn truyền tới nờn vẫn đọc được sỏch IV CỦNG CỐ: - Nguyờn nhõn chung gõy hiện tượng nhật thực và nguyệt thực là gỡ? V DẶN Dề: - Về nhà cỏc em học thuộc phần ghi nhớ - Giải thớch lại cõu hỏi C1->C6 - Làm bài tập 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 (SBT) - Chuẩn bị bài học mới Rút kinh nghiệm

Lop7.net

Trang 9

Ngày soạn:15.09.2011

TUẦN 4 : TIẾT 4

BÀI 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG

A.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức - Nhận biết xác được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, Pháp tuyến đối

với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng

- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

- Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng

2.Kĩ năng: Vẽ được tia phản xạ khi biết được tia đối với gương phẳng và ngược lại, theo

cách áp dụng định luật phản xạ ánh sáng

3.Thái độ: Giáo dục tính thận cho học sinh.

B CHUẨN BỊ: Mỗi nhóm: 1 gương phẳng có giá đỡ, 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo

ra tia sáng, 1 tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng, 1 thước đo độ

C.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: 1- Hãy giải thích hiệntượng Nhật thực và hiệntượng Nguyệt thực

a.Nhật thực: Mặt trời - Mặt trăng - Trái đất trên cùng 1 đường thẳng.

- Nhật thực toàn phần: Đứng trong vùng bóng tối không nhìn thấy mặt trời

- Nhật thực một phần: Đứng trong vùng nửa tối nhìn thấy một phần mặt trời

b.Nguyệt thực: - Mặt trời, mặt trăng, trái đất nằm trên 1 đường thẳng.

2- Chữa bài tập số 3 SBT?

2 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1:(3ph) Tổ chức tình huống học tập

Nhìn mặt hồ dưới ánh sáng mặt trời hoặc ánh

đèn thấy có các hiện tượng ánh sáng lấp lánh,

lung linh Tại sao có hiện tượng huyền diệu

như thế

Học sinh dự đoán

HOẠT ĐỘNG 2:(5ph) Tìm hiểu gương phẳng

GV: Yêu cầu HS quan sát vào gương soi?

Các em quan sát thấy gì ở sau gương?

Yêu cầu HS đọc câu hỏi và trả lời C1

I.Gương phẳng:

1 Quan sát :

HS: Thực hiện yêu cầu của GV

Hình ảnh quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

C 1 : Gương soi, mặt nước yên tĩnh

HOẠT ĐỘNG 3:(15ph) Tìm hiểu định luật phản xạ ánh sáng

Yêu cầu HS làm thí nghiệm

Khi tia sáng đến gương thì tia sáng đó sẽ đi

như thế nào?

Hiện tượng phản xạ ánh sáng là gì?

Yêu cầu HS làm thí nghiệm rồi trả lời C2.

S N R

II.Định luật phản xạ ánh sáng.

Thí nghiệm:

Tia sáng tới gặp gương thì tia sáng bị hắt trở lại -> Hiện tượng đó gọi là hiện tượng phản xa ánh sáng

1.Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?

C 2 : SI là tia tới NI là phát tuyến

Trang 10

Giáo viên: Trần Thị Hương 10

Phương của tia phxạ được xỏc định nhtnào?

Gúc phxạ và g/tới q/hệ với nhau nhtnào?

Yờu cầu học sinh làm thớ nghiệm và dỳng

thước ờ ke để đo và ghi kết quả và bảng

Thụng qua kết quả cỏc em cú nhận xột gỡ?

Hai kết luận trờn cú đỳng với mụi trường trong

suốt khỏc khụng ?

Cỏc kết luận trờn cũng đỳng với cỏc mụi

trường trong suốt khỏc -> hai kết luận đú

chớnh là nội dung định luật

Gọi một số em nờu nội dung định luật

Quy ước cỏch vẻ gương và cỏc tia sỏng trờn

giấy

+Mặt phản xạ, mặt khụng phxạ của gương

+Điểm tới I, tia tới SI, đường ph/tuyến IN

Yờu cầu học sinh trả lời cõu hỏi C3 lờn bảng

vẻ tia phản xạ

IR là tia phản xạ

Kết luận: Tia phản xạ nằm trong mặt

phẳng với tia tới và đường phỏp tuyến (IN) tại điểm tới I

2 Phương của tia phản xạ quan hệ thế nào với phương của tia tới.

- Phương của tia phản xạ xỏc định bằng

gúc NIR = i’ gọi là gúc phản xạ

- Phương của tia tới xỏc định bằng gúc SIN = i gọi là gúc tới

a Dự đoỏn : gúc phản xạ bằng gúc tới

b Thớ nghiệm KT:

Kết luận: Gúc phản xạ luụn luụn bằng

gúc tới

3 Định luật phản xạ ỏnh sỏng

Tia phản xạ năm trong cựng mặt phẳng với tia tới và đường phỏp tuyến của gương ở điểm tới

Gúc phản xạ luụn luụn bằng gúc tới

4 Biểu diễn gương phẳng và cỏc tia sỏng trờn hỡnh vẽ

C 3 :

S R

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng

GV: Yờu cầu học sinh trả lời cõu hỏi C4

Gọi một số em lờn bảng thực hiện, cũn lại ở

dưới toàn bộ học sinh cựng thực hiện

Làm thế nào để xỏc định được tia phản xạ?

GV: Yờu cầu học sinh nghiờn cứu cõu b, sau

đú cho sự xung phong

III vận dụng

HS: Thực hiện theo yờu cầu của GV

C 4 S P

a S I

I

P G1 G

b Giữ nguyờn tia SI muốn cú tia IP cú hướng từ dưới lờn trờn thỡ phải đặt như hỡnh vẽ G1

IV CỦNG CỐ: 1- Phỏt biểu định luật phản xạ ỏnh sỏng?

*Tia phản xạ năm trong cựng mặt phẳng với tia tới và đường phỏp tuyến của gương ở điểm

tới

*Gúc phản xạ luụn luụn bằng gúc tới

2- Đọc nội dung ghi nhớ của bài học

V DẶN Dề:

Lop7.net

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w