C1 : Vùng màu đen hoàn toàn không nhận được AS từ nguồn sáng tới vì AS truyền theo đường thẳng , gặp vật cản As không truyền qua được Nhận xét : Trên màn chắn đặt phía sau Tích hợp giáo[r]
Trang 1CHƯƠNG I: QUANG HỌC
Ngày soạn:17.08.2011
TUẦN:1 TIẾT 1
BÀI 1 : NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG - NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó
truyền vào mắt ta
- Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát thí nghiệm
3.Thái độ: Nghiêm túc quan sát hiện tượng khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầm được
B.CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm:Hộp kín bên trong có bóng đèn và pin
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
Giới thiệu chương quang học, trên cơ sở một số kiến thức trong đời sống
2 Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1:(2ph)Tổ chức tình huống học tập
Yêu cầu HS đọc tình huống của bài Để biết
bạn nào sai ta hãy tìm hiểu xem khi nào nhận
biết được ánh sáng
HS: Đọc thông tin và dự đoán thông tin
HOẠT ĐỘNG 2:(10ph) Tìm hiểu khi nào ta nhận biết được ánh sáng
GV: Nêu 1 thí dụ thực tế và thí nghiệm yêu
cầu học sinh đọc 4 trường hợp ở SGK và trả
lời C1
Dựa vào kết quả thí nghiệm, vậy để nhận biết
ánh sáng khi nào?
Tích hợp giáo dục môi trường:
Ở các thành phố lớn, do nhà cao tầng che cắn
nên học sinh thường phải học tập và làm việc
dưới ánh sáng nhân tạo, điều này có hại cho
mắt Để làm giảm tác hại này, học sinh cần có kế
hoạch học tập và vui chơi dã ngoại.
Yêu cầu HS hoàn thành phần kết luận
GV chốt ý để chuyễn tiếp
I Khi nào ta nhận biết được AS:
HS: đọc các trường hợp ở SGK, trả lời
C1
C 1 : Trường hợp 2 và 3 có điều kiện
giống nhau là: Có ánh sáng và mở mắt nên ánh sáng lọt vào mắt
Kết luận: Mắt ta nhận biết được ánh
sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
HOẠT ĐỘNG 3:(15ph) Nghiên cứu trong điều kiện nào ta nhìn thấy một vật
GV: Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh
truyền vào mắt ta Vậy nhìn thấy một vật có
cần ánh sáng từ vật truyền đến mắt không?
Nếu có thì ánh sáng phải đi từ đâu?
GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm câu C2
và làm thí nghiệm Trình bày nội dung của
II Nhìn thấy một vật
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, trình bày kết luận
Cóđèn để tạo ra ánh sáng -> nhìn thấy
Trang 2Giáo viên: Trần Thị Hương 2
mỡnh cả lớp nhận xột bổ sung và hoàn chỉnh GV: Dựa vào thớ nghiệm và cỏc hiện tượng trong thực tế Vậy ta nhỡn thấy được vật khi nào? vật Chứng tỏ ỏnh sỏng chiếu tới vật (mảnh giấy trắng) -> ỏnh sỏng từ mảnh giấy trắng đến mắt mắt thỡ nhỡn mảnh giấy trắng Kết luận: Ta nhỡn thấy một vật khi cú ỏnh sỏng truyền tới mắt ta HOẠT ĐỘNG 4:(12ph) Phõn biệt nguồn sỏng và vật sỏng GV: Yờu cầu học sinh quan sỏt tranh vẻ 1.2a và 1.3, trả lời cõu hỏi C3 HS: thảo luận nhúm, trả lời C3, nhận xột bổ sung và hoàn chỉnh nội dung III.Nguồn sỏng và vật sỏng Kết luận: Dõy túc búng đốn tự nú phỏt ra ỏnh sỏng gọi là nguồn sỏng Dõy túc búng đốn phỏt ra ỏnh sỏng từ vật khỏc chiếu tới nú gọi chung là vật sỏng HOẠT ĐỘNG 5:(5ph) Vận dụng Yờu cầu học sinh trả lời C4, và C5 IV Vận dụng: C 4 : Trong cuộc tranh cải, bạn Thanh đỳng và ỏnh sỏng từ đốn pin khụng chiếu vào mắt C 5 : Khúi gồm cỏc hạt li ti cỏc hạt này được chiếu sỏng trở thành vật sỏng và cỏc hạt xếp gần như liền nhau nằm trờn đường truyền ỏnh sỏng tạo thành vệt sỏng 4 CỦNG CỐ: - Yờu cầu học sinh rỳt ra những kiến thức cơ bản trong bài học. - Mắt nhỡn thấy vật khi nào? - Đọc nội dung “cú thể em chưa biết”. 5 DẶN Dề: - Về nhà cỏc em trả lời cỏc cõu hỏi ở sỏch bài tập từ 1.1 ->1.5 - Học thuộc phần ghi nhớ ở SGK - Chuẩn bị bài học mới Rút kinh nghiệm
Lop7.net
Trang 3Ngày soạn: 29.08.2011
TUẦN 2: TIẾT 2
BÀI 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
A MỤC TIÊU:
1 kiến thức:
- Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Nhận biết được ba loại chùm sáng : song song, hội tụ, phân kì
2 Kỷ năng:
Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng(tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên
3 Thái độ: Giáo dục tính trung thực cho học sinh.
B CHUẨN BỊ:
- Mỗi nhóm: 1 ống nhựa cong, 1 ống nhựa thẳng, 1 đèn pin, 3 màn chắn có đục lỗ
như nhau, 3 ghim có mủi nhọn
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
- Khi nào ta nhận biết được ánh sáng ? Khi nào ta nhìn thấy một vật ?
* Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
* Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền tới mắt ta
- Chữa bài 1.1 và 1.2 (SBT)
* 1.1 C; 1.2 B
2 Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1:(10ph) Tìm hiểu quy luật đường truyền của ánh sáng
GV: Yêu cầu HS dự đoán đường truyền của
ánh sáng
GV: Cho HS nêu ra các phương án dự đoán
của mình
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm hình 2.1, trả lời
GV: Nếu không dùng ống thẳng thì ánh sáng
truyền đến mắt ta theo đường thẳng không?
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm tra
hình 2.2 (SGK)
GV thông báo: Không khí, nước, kính trong là
môi trường trong suốt, người ta làm thí
nghiệm với môi trường nước và môi trường
kính trong thì ánh sáng cũng truyền theo
đường thẳng
I.Đường truyền của ánh sáng
C 1 : Ống thẳng nhìn thấy dây tóc bóng
đèn truyền trực tiếp tới mắt
HS: Nêu các phương án, HS làm thí nghiệm -> trả lời C1
HS: Làm thí nghiệm hình 2.2 rồi nêu kết luận
Kết luận: Đường truyền ánh sáng trong
không khí là đường thẳng
Định luật:
Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyyền đi theođường thẳng
HOẠT ĐỘNG 2:(10ph) Nghiên cứu thế nào là tia sáng và chùm ánh sáng
GV: Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H2.3
Tia sáng được quy ước như thế nào?
II Tia sáng và chùm sáng
Quy ước: Tia sáng là đường truyền ánh
sáng bằng đường thẳng có mũi tên chỉ
Trang 4Giáo viên: Trần Thị Hương 4
Trong thực tế cú tạo ra được tia sỏng khụng ?
Vậy tia sỏng được coi là chựm ỏnh song song
hẹp
- Chựm ỏnh sỏng là gỡ?
- Chựm ỏnh sỏng được biểu diễn như thế nào?
GV : Yờu cầu HS quan sỏt hỡnh vẽ và hoàn
thành C3
hướng
Biểu diễn tia sỏng: >
S M
- Chựm AS gồm nhiều tia sỏng hợp thành
- Vẽ chựm ỏnh sỏng thỡ chỉ cần vẽ 2 tia sỏng ngoài cựng
- Cú 3 loại chựm sỏng: Chựm sỏng song song, chựm sỏng hội tụ, chựm sỏng phõn kỡ
HS : Thực hiện theo yờu cầu của GV : a Khụng giao nhau
3
C
b giao nhau
c xoố rộng ra
HOẠT ĐỘNG 3:(10ph) Vận dụng
GV: Yờu cầu HS trả lời C4
GV: Yờu cầu HS làm thớ nghiệm C5 và nờu
phương ỏn tiến hành, sau đú giải thớch cỏch
làm?
II Vận dụng:
HS Thực hiện theo yờu cầu của GV, bổ sung và hoàn chỉnh
C 4 : Ánh sỏng từ đốn pin phỏt ra đó
truyền đến mắt theo đường thẳng
C 5 : Đặt mắt sao cho chỉ nhỡn thấy kim
gần mắt nhất mà khụng nhỡn thấy 2 kim cũn lại
Giải thớch: Kim 1 là vật chắn sỏng của
kim 2, kim 2 là vật chắn sỏng kim 3 Do ỏnh sỏng truyền theo đường thẳng nờn ỏnh sỏng từ kim 2 và kim 3 bị kim 1 chắn khụng tới mắt
IV CỦNG CỐ:
- Phỏt biểu định luật truyền thẳng ỏnh sỏng?
- Biểu diễn đường truyền ỏnh sỏng?
- Đọc nội dung ghi nhớ của bài học
V DẶN Dề:
- Về nhà cỏc em học thuộc phần ghi nhớ ở SGK
- Làm bài tập từ 2.1 ->2.4 SBT
- Xem phần cú thể em chưa biết
- Chuẩn bị bài học mới
Rút kinh nghiệm
Lop7.net
Trang 5Trang 6
Giáo viên: Trần Thị Hương 6
Ngày soạn: 07.09.2011
TUẦN:3 TIẾT 3
BÀI 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH
SÁNG
A.MỤC TIấU:
1.Kiến thức: Nhận biết được búng tối, nữa búng tối và giải thớch Giải thớch được vỡ
sao cú hiện tượng nhật thực và nguyệt thực
2.Kĩ năng: Vận dụng định luật truyền thẳng của ỏnh sỏng, giải thớch một số hiện
tượng trong thực tế
3.Thỏi độ: Giỏo dục học sinh khỏi sự mờ tớn và yờu thớch mụn học Giỏo dục về thế giới
quan cho học sinh
B CHUẨN BỊ:
- Mỗi nhúm: 1 đốn pin, 1 cõy nến, 1 vật cản bằng bỡa dày, 1 màn chắn, 1 trang vẽ nhật thực và nguyệt thực
C.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: - Phỏt biểu định luật truyền thẳng ỏnh sỏng
*Trong mụi trường trong suốt và đồng tớnh, ỏnh sỏng truyền đi theo đường thẳng
- Bài tập 1.2 và 1.3 SBT
2 Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1:(3ph) Tổ chức tỡnh huống học tập
Tại sao thời xưa con người đó biết nhỡn vị trớ
búng nắng để biết giờ trong ngày
Vậy búng nắng đú do đõu? Nội dung bài học
hụm nay giỳp cỏc em giải quyết
HS cựng tỡm hiểu
HOẠT ĐỘNG 2: Quan sỏt hỡnh thành khỏi niệm búng tối, búng nữa tối.
GV: Yờu cầu HS đọc SGK và làm thớ nghiệm
GV: Yờu cầu HS dựa vào kết quả thớ nghiệm
trả lời C1
- Thụng qua th/ng cỏc em cú nhận xột gỡ?
GV: Yờu cầu HS bố trớ thớ nghiệm và làm thớ
nghiệm hỡnh 3.2 SGK
Tớch hợp giỏo dục mụi trường:
- Trong sinh hoạt và học tập, cần đảm bảo đủ
ỏnh sỏng, khụng cú búng tối Vỡ vậy, cần lắp
đặt nhiều búng đốn nhỏ thay vỡ một búng đốn
lớn.
I.Búng tối – Búng nữa tối.
1 Búng tối
HS: Tiến hành th/ng, trả lời C1 theo nhúm
a.Thớ nghiệm 1:
C1 : Vựng màu đen hoàn toàn khụng nhận được AS từ nguồn sỏng tới vỡ AS truyền theo đường thẳng , gặp vật cản
As khụng truyền qua được
Nhận xột : Trờn màn chắn đặt phớa sau
vật cản cú một vựng khụng nhận được ỏnh sỏng từ nguồn sỏng tới gọi là búng tối
Lop7.net
Trang 7- Ở các thành phố lớn, do có nhiều nguồn ánh
sáng (ánh sáng do đèn cao áp, do các phương
tiện giao thông, các biển quảng cáo …) khiến
cho môi trường bị ô nhiễm ánh sáng Ô nhiễm
ánh sáng là tình trạng con người tạo ra ánh
sáng có cường độ quá mức dẫn đến khó chịu
Ô nhiễm ánh sáng gây ra các tác hại như:
lãng phí ăng lượng, ảnh hưởng đến việc quan
sát bầu trời ban đêm (tại các đô thị lớn), tâm
lí con người, hệ sinh thái và gây mất an toàn
trong giao thông và sinh hoạt
- Để giảm thiểu ô nhiễm ánh sáng đô thị cần:
+ Sử dụng nguồn sáng vừa đủ với yêu cầu.
+ Tắt đèn khi không cần thiết hoặc sử dụng
chế độ hẹn giờ.
+ Cải tiến dụng cụ chiếu sáng phù hợp, có thể
tập trung ánh sáng vào nơi cần thiết.
+ Lắp đặt các loại đèn phát ra ánh sáng phù
hợp với sự cảm nhận của mắt.
GV: Từ th/ng trên các em có nhận xét gì?
2 Bóng nửa tối
HS: Vẽ đường truyền ánh sáng Hiện tượng tượng ở thí nghiệm 2 có gì khác với hiện tượng ở thí nghiệm 1, trả lời C2
HS tiến hành theo nhóm, thảo luận theo nhóm trả lời C2
b.Thí nghiệm 2: (SGK)
C2 : - Vùng ở giữa màn chắn là vùng bóng tối
- Vùng ngoài cùng là vùng sáng
- Vùng xen giữa là vùng bóng nửa tối
*Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới gọi
là vùng nữa tối
HOẠT ĐỘNG 3: Hình thành khái niệm nhật thực và nguyệt thực
Em hãy trình bày quỹ đạo chuyển động của
mặt trăng, mặt trời và trái đất
Khi nào xảy ra hiện tượng nhật thực?
Yêu cầu học sinh trải lời câu hỏi C3
Khi nào xảy ra hiện tượng nhật thực toàn
phần?
Nhật thực một phần khi nào?
Khi nào xảy ra hiện tượng nguyệt thực
II.Nhật thực - nguyệt thực
a.Nhật thực:
C 3 : Nguồn sáng : Mặt trời.
Vật cản : Mặt trăng
Màn chắn : Trái đất
Mặt trời - Mặt trăng - Trái đất trên cùng
1 đường thẳng
- Nhật thực toàn phần: Đứng trong vùng bóng tối không nhìn thấy mặt trời
Trang 8Giáo viên: Trần Thị Hương 8
Nguyệt thực cú khi nào xảy ra trong cả đờm khụng ? Giải thớch GV: Yờu cầu học sinh trả lời C4 - Nhật thực một phần: Đứng trong vựng nửa tối nhỡn thấy một phần mặt trời b.Nguyệt thực: - Mặt trời, mặt trăng, trỏi đất nằm trờn 1 đường thẳng C 4 : Vị trớ 1 : Nguyệt thực Vị trớ 2 và 3 : trăng sỏng HOẠT ĐỘNG 4 : Vận dụng kiến thức đó học GV: Yờu cầu HS làm thớ nghiệm của cõu hỏi C5 rồi trả lời C5 GV: Yờu cầu HS trả lời cõu hỏi C6 HS: Thực hiện theo yờu cầu của GV, nhận xột bổ sung III.Vận dụng: C 5 : Khi miếng bỡa lại gần màn chắn hơn thỡ btối, búng nữa tối đều thu hẹp lại hơn Khi miếng bỡa gần sỏt màn chắn thỡ hầu như khụng cũn búng nữa tối, chỉ cũn búng tối rừ nột C 6: Khi dựng quyển vở che kớn búng đốn dõy túc đang sỏng, bàn nằm trong vựng tối sau quyển vở Khụng nhận được AS từ đốn truyền tới nờn ta khụng thể đọc được sỏch Dựng quyển vở khụng che kớn được đốn ống, bàn nằm trong vựng nữa tối sau quyển vở, nhận được một phần AS của đốn truyền tới nờn vẫn đọc được sỏch IV CỦNG CỐ: - Nguyờn nhõn chung gõy hiện tượng nhật thực và nguyệt thực là gỡ? V DẶN Dề: - Về nhà cỏc em học thuộc phần ghi nhớ - Giải thớch lại cõu hỏi C1->C6 - Làm bài tập 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 (SBT) - Chuẩn bị bài học mới Rút kinh nghiệm
Lop7.net
Trang 9Ngày soạn:15.09.2011
TUẦN 4 : TIẾT 4
BÀI 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức - Nhận biết xác được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, Pháp tuyến đối
với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng
- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
- Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng
2.Kĩ năng: Vẽ được tia phản xạ khi biết được tia đối với gương phẳng và ngược lại, theo
cách áp dụng định luật phản xạ ánh sáng
3.Thái độ: Giáo dục tính thận cho học sinh.
B CHUẨN BỊ: Mỗi nhóm: 1 gương phẳng có giá đỡ, 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo
ra tia sáng, 1 tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng, 1 thước đo độ
C.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: 1- Hãy giải thích hiệntượng Nhật thực và hiệntượng Nguyệt thực
a.Nhật thực: Mặt trời - Mặt trăng - Trái đất trên cùng 1 đường thẳng.
- Nhật thực toàn phần: Đứng trong vùng bóng tối không nhìn thấy mặt trời
- Nhật thực một phần: Đứng trong vùng nửa tối nhìn thấy một phần mặt trời
b.Nguyệt thực: - Mặt trời, mặt trăng, trái đất nằm trên 1 đường thẳng.
2- Chữa bài tập số 3 SBT?
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1:(3ph) Tổ chức tình huống học tập
Nhìn mặt hồ dưới ánh sáng mặt trời hoặc ánh
đèn thấy có các hiện tượng ánh sáng lấp lánh,
lung linh Tại sao có hiện tượng huyền diệu
như thế
Học sinh dự đoán
HOẠT ĐỘNG 2:(5ph) Tìm hiểu gương phẳng
GV: Yêu cầu HS quan sát vào gương soi?
Các em quan sát thấy gì ở sau gương?
Yêu cầu HS đọc câu hỏi và trả lời C1
I.Gương phẳng:
1 Quan sát :
HS: Thực hiện yêu cầu của GV
Hình ảnh quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương phẳng
C 1 : Gương soi, mặt nước yên tĩnh
HOẠT ĐỘNG 3:(15ph) Tìm hiểu định luật phản xạ ánh sáng
Yêu cầu HS làm thí nghiệm
Khi tia sáng đến gương thì tia sáng đó sẽ đi
như thế nào?
Hiện tượng phản xạ ánh sáng là gì?
Yêu cầu HS làm thí nghiệm rồi trả lời C2.
S N R
II.Định luật phản xạ ánh sáng.
Thí nghiệm:
Tia sáng tới gặp gương thì tia sáng bị hắt trở lại -> Hiện tượng đó gọi là hiện tượng phản xa ánh sáng
1.Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?
C 2 : SI là tia tới NI là phát tuyến
Trang 10Giáo viên: Trần Thị Hương 10
Phương của tia phxạ được xỏc định nhtnào?
Gúc phxạ và g/tới q/hệ với nhau nhtnào?
Yờu cầu học sinh làm thớ nghiệm và dỳng
thước ờ ke để đo và ghi kết quả và bảng
Thụng qua kết quả cỏc em cú nhận xột gỡ?
Hai kết luận trờn cú đỳng với mụi trường trong
suốt khỏc khụng ?
Cỏc kết luận trờn cũng đỳng với cỏc mụi
trường trong suốt khỏc -> hai kết luận đú
chớnh là nội dung định luật
Gọi một số em nờu nội dung định luật
Quy ước cỏch vẻ gương và cỏc tia sỏng trờn
giấy
+Mặt phản xạ, mặt khụng phxạ của gương
+Điểm tới I, tia tới SI, đường ph/tuyến IN
Yờu cầu học sinh trả lời cõu hỏi C3 lờn bảng
vẻ tia phản xạ
IR là tia phản xạ
Kết luận: Tia phản xạ nằm trong mặt
phẳng với tia tới và đường phỏp tuyến (IN) tại điểm tới I
2 Phương của tia phản xạ quan hệ thế nào với phương của tia tới.
- Phương của tia phản xạ xỏc định bằng
gúc NIR = i’ gọi là gúc phản xạ
- Phương của tia tới xỏc định bằng gúc SIN = i gọi là gúc tới
a Dự đoỏn : gúc phản xạ bằng gúc tới
b Thớ nghiệm KT:
Kết luận: Gúc phản xạ luụn luụn bằng
gúc tới
3 Định luật phản xạ ỏnh sỏng
Tia phản xạ năm trong cựng mặt phẳng với tia tới và đường phỏp tuyến của gương ở điểm tới
Gúc phản xạ luụn luụn bằng gúc tới
4 Biểu diễn gương phẳng và cỏc tia sỏng trờn hỡnh vẽ
C 3 :
S R
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
GV: Yờu cầu học sinh trả lời cõu hỏi C4
Gọi một số em lờn bảng thực hiện, cũn lại ở
dưới toàn bộ học sinh cựng thực hiện
Làm thế nào để xỏc định được tia phản xạ?
GV: Yờu cầu học sinh nghiờn cứu cõu b, sau
đú cho sự xung phong
III vận dụng
HS: Thực hiện theo yờu cầu của GV
C 4 S P
a S I
I
P G1 G
b Giữ nguyờn tia SI muốn cú tia IP cú hướng từ dưới lờn trờn thỡ phải đặt như hỡnh vẽ G1
IV CỦNG CỐ: 1- Phỏt biểu định luật phản xạ ỏnh sỏng?
*Tia phản xạ năm trong cựng mặt phẳng với tia tới và đường phỏp tuyến của gương ở điểm
tới
*Gúc phản xạ luụn luụn bằng gúc tới
2- Đọc nội dung ghi nhớ của bài học
V DẶN Dề:
Lop7.net