1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án dạy Vật lý 7 tiết 1 đến 5

14 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 168,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình thành bóng đen trên trái đất khi trái đất nằm giữa mặt trăng và mặt trêi.. Hình thành bóng đen trên mặt trăng khi trái đất nằm giữa mặt trăng và mặt trêi.[r]

Trang 1

Ngày giảng 7A…………

7B………….

Chương I : quang học

Tiết 1

Nhận biết ánh sáng- nguồn sáng và vật sáng

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Bằng thí nghiệm khẳng định  rằng ta nhận biết  ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta

- Kỹ năng: Phân biệt  nguồn sáng và vật sáng

- Thái độ : Học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

* GV :- GA, SGK

- Hộp kín, nguồn 6v, bóng đèn 6v, đèn pin

* HS : Vở ghi, Sgk……

III Hoạt động lên lớp:

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

Trang 2

1 Kiểm tra bài cũ: Không

2 Bài mới:

Hoạt động 1:

- HS thực hiện thí nghiệm và rút ra nhận

? khi nào ta nhận biết  ánh sáng

? điều kiện nhìn thấy một vật

?nguồn sáng có đặc điểm gì khác với

vật sáng….

Hoạt động 2:

Gv cho h/s đọc thông tin các nôị dung

bài tập từ bài 1 5

án giải bài tập

GV hứơng dẫn bổ xung

HS lên bảng giải bài tập

HS1…

HS2…

HS3…

Hs ED lớp nhận xét

10’

30’

I Lý thuyết:

1.Nhận biết ánh sáng.

- Mắt ta nhận biết  ánh sáng khi có

ánh sáng truyền vào mắt ta

2 Điều kiện nhìn thấy một vật.

- Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta

3 Nguồn sáng và vật sáng:.

-Nguồn sáng là các vật tự phát ra ánh

sáng

- Vật sáng bao gồm nguồn sáng và các vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó

II Bài tập;

Bài1: C vì có ánh sáng từ vật truyền vào

mắt

Bài 2: B

Bài 3: Trong phòng cửa gỗ đóng kín ta không nhìn thấy mảnh giấy trắng vì không có

ánh sáng chiếu lên mảnh giấy do đó cũng không có ánh sáng bị mảnh giấy hắt lại truyền vào mắt ta

Bài 4:

- Vì ta nhìn thấy các vật sáng ở xung quanh miếng bìa đen do đó phân biệt

 miếng bìa đen ở các vật xung quanh,

Bài 5:

nó không tự phát ra ánh sáng mà chỉ hắt lại ánh sáng chiếu và nó

Trang 3

3.Củng cố.

- GV hệ thống nội dung chính của bài

và khắc sâu nội dung đó cho h/s

- Đọc có thể em ch! biết

4.Hướng dẫn học ở nhà.

- Học bài theo vở và SGK

- Làm bài tập từ 1.1đến 1.5 SBT

3’

2’

Ngày soạn:…………

Ngày giảng…………

Tiết 2

Sự truyền ánh sáng

I Mục tiêu:

Trang 4

- Phát biểu  định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng.

- Vận dụng  định luật để ngắm các vật thẳng hàng

- Phân biệt  chùm sáng song song, hội tụ, phân kỳ

II Chuẩn bị:

- Đèn có thể cho chùm sáng phân kỳ, hội tụ, song song

- ống trụ cong, thẳng có tiết diện nhỏ

- Ba màn chắn đục lỗ giống nhau

- Ba đinh ghim

III Hoạt động lên lớp:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Khi nào mắt ta nhìn thấy một vật? Nguồn sáng và vật sáng khác

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Nêu vấn đề.

- GV làm thí nghiệm nh phần mở bài

trong SGK

- GV gọi h/s nhận xét và ! ra các

- HS nhận biết vấn đề và ! ra các

Hoạt động 2: Quy luật về đường

truyền của ánh sáng

- GV yêu cầu các nhóm h/s làm thí

trả lời C1, C2

- HS thực hiện thí nghiệm và rút ra

 và trả lời các câu hỏi

- GV đặt câu hỏi:

? Hãy lấy một thí dụ khác chứng

minh cho C1?

nghiệmH2.2

án minh chứng cho C1

I.Đường truyền của ánh sáng

*Thí nghiệm1.

C1 ánh sáng truyền theo ống thẳng

* Thí nghiệm 2.

C2 Sử dụng một que thẳng để xác định

ba lỗ thẳng hàng

Trang 5

khuất bằng cách sử dụng đinh ghim

để h/s hiểu rõ hơn về sự truyền thẳng

của ánh sáng

- HS nhận xét và rút ra kết luận

- GV ! ra định luật truyền thẳng

của ánh sáng

- HS ghi nhớ định luật

Hoạt động 3: Tìm hiểu về tia sáng

và chùm sáng.

- GV yêu cầu h/s đọc thông tin trong

SGK tìm hiểu về tia sáng và chùm

sáng

- HS đọc thông tin nhận biết về tia

sáng và chùm sáng

- GV phân tích cho h/s hiểu về tia

ánh sáng

- GV sử dụng đèn để phân tích ra

chùm song song, hội tụ, phân kỳ.Yêu

cầu h/s quan sát và nêu đặc điểm của

chúng

- HS quan sát, nhận xét và hoàn thành

C3

đúng nhất

Hoạt động 4: Vận dụng

- GV yêu cầu h/s tìm hiểu nội dung

câu hỏi C4, C5 suy nghĩ trả lời

- HS hoạt động cá nhân vận dụng trả

lời câu hỏi C4, C5

- GV yêu cầu h/s đọc và học thuộc

phần ghi nhớ

*Định luật truyền thẳng của ánh sáng:

II Tia sáng và chùm sáng.

*Tia sáng:

*Chùm sáng:

C3

a)Chùm sáng song song gồm các tia

truyền của chúng

b)Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng c)Chùm sáng phân kỳ gồm các tia sáng chúng

4 Vận dụng:

C4 Căn cứ thí nghiệm H2.1, H2.2 ta

ba cái ghim: Cắm ba ghim sao cho thẳng hàng, mắt ngắm sao cho đinh 1 che khuất đinh 2,3 Vì ánh sáng truyền thẳng nên ba đinh thẳng hàng

+ Ghi nhớ:

SGK

3.Củng cố.

Trang 6

- GV hệ thống nội dung chính của bài và khắc sâu nội dung đó cho h/s.

- Đọc có thể em ch! biết

4.Hướng dẫn học ở nhà.

- Học bài theo vở và SGK

- Làm bài tập từ 2.1đến 2.4 SBT

- Chuẩn bị  D bài 3

Ngày soạn:…………

Ngày giảng…………

Tiết 3

ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

I Mục tiêu:

- Nhận biết  bóng tối, bóng nửa tối và giải thích

- Giải thích  vì sao lại có nhật thực và nguyệt thực

II Chuẩn bị:

- Đèn pin

- Đèn 220v-40w và vật cản nhỏ

- Mô hình nhật thực, nguyệt thực

III Hoạt động lên lớp:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Không.

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Nêu vấn đề.

- GV nêu vấn đề nh phần mở bài

trong SGK

- HS nhận biết vấn đề cần tìm hiểu

của bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu về bóng tối,

bóng nửa tối.

- GV yêu cầu các nhóm h/s làm thí

- HS thực hiện thí nghiệm và rút ra

I Bóng tối- bóng nửa tối.

*Thí nghiệm1.

C1.Phần tối không nhận  ánh sáng,

bị vật chắn chặn lại

Trang 7

 và trả lời câu hỏi C1.

bóng tối

- GV yêu cầu h/s thực hiện thí nghiệm

nhận xét

- HS làm thí nghiệm, phân tích hiện

tối

Hoạt động 3: Tìm hiểu về nhật thực

và nguyệt thực.

- GV yêu cầu h/s đọc thông tin trong

SGK tìm hiểu về nhật thực và nguyệt

thực

- HS đọc thông tin nhận biết về nhật

thực và nguyệt thực

- GV phân tích cho h/s hiểu về nhật

thực và nguyệt thực trên mô hình để

h/s nắm vững hơn

- HS quan sát mô hình , phân tích kỹ

thực và nguyệt thực

Hoạt động 4: Vận dụng

- GV yêu cầu h/s tìm hiểu nội dung

câu hỏi C5, C6 suy nghĩ trả lời

- HS hoạt động cá nhân vận dụng trả

lời câu hỏi C5, C6

- GV yêu cầu h/s đọc và học thuộc

phần ghi nhớ

+ Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng không nhận

 ánh sáng từ nguồn tới gọi là bóng tối

* Thí nghiệm 2.

C2

- Vùng 1 là bóng tối

- Vùng 3  chiếu sáng đầy đủ

- Vùng2 nhận  một phần ánh sáng

+ Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có vùng chỉ nhận  ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối

II Nhật thực và nguyệt thực.

che không cho ánh sáng mặt trời chiếu

đến trái đất

C3 Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối Vì thế đứng ở đó

ta không nhìn thấy mặt trời

che không cho ánh sáng mặt chiếu đến mặt trăng

C4 - Vị trí 1: Có nguyệt thực

- Vị trí 2,3: Có trăng sáng

III Vận dụng:

C5 Khi dịch miếng bìa lại gần màn chắn thì bóng tối, bóng nửa tối thu hẹp

tối không còn nữa

C6

+ Ghi nhớ:

SGK

3.Củng cố.

- GV hệ thống nội dung chính của bài và khắc sâu nội dung đó cho h/s

- Đọc có thể em ch! biết

Trang 8

4.Hướng dẫn học ở nhà.

- Học bài theo vở và SGK

- Làm bài tập từ 3.1đến 3.4 SBT

- Chuẩn bị  D bài 4

Ngày soạn:…………

Ngày giảng…………

Tiết 4

định luật phản xạ ánh sáng

I Mục tiêu:

- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ trong mỗi thí nghiệm

- Phát biểu  định luật phản xạ ánh sáng

II Chuẩn bị:

- Đèn pin

- 4D đo góc

III Hoạt động lên lớp:

Trang 9

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút:

* Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng:

Câu 1 Một nguồn sáng đi ểm chiếu vào một vật chắn sáng Phía sau vật là:

A Vùng tối

B Vùng nửa tối

C Cả vùng tối và vùng nửa tối

D Vùng tối và vùng nửa tối xen kẽ nhau

A Hình thành bóng đen trên trái đất khi mặt trăng nằm giữa trái đất và mặt trời

B Hình thành bóng đen trên mặt trăng khi mặt trăng nằm giữa trái đất và mặt trời

C Hình thành bóng đen trên trái đất khi trái đất nằm giữa mặt trăng và mặt trời

D Hình thành bóng đen trên mặt trăng khi trái đất nằm giữa mặt trăng và mặt trời

A Hình thành bóng đen trên trái đất khi mặt trăng nằm giữa trái đất và mặt trời

B Hình thành bóng đen trên mặt trăng khi mặt trăng nằm giữa trái đất và mặt trời

C Hình thành bóng đen trên trái đất khi trái đất nằm giữa mặt trăng và mặt trời

D Hình thành bóng đen trên mặt trăng khi trái đất nằm giữa mặt trăng và mặt trời

Câu 4 Khi có nhật thực toàn phần, ở mặt đất ta thấy:

A Một phần của mặt trời ! bị che khuất

B Mặt trời bị che khuất hoàn toàn và không nhìn thấy bất kỳ tia sáng nào của mặt trời

C Mặt trời bị che khuất hoàn toàn và nhìn thấy các tia lửa xung quanh mặt trời

D Một phần của mặt trời ! bị che khuất và nhìn thấy các tia lửa xung quanh mặt trời

* Bài tập:

Cho nguồn sáng A Hãy vẽ vùng tối xuất hiện trên màn?

Trang 10

A.

Vật chắn

Màn

* Đáp án và thang điểm:

* Bài tập:

B

Vật chắn C

Màn

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Nêu vấn đề.

- GV nêu vấn đề nh phần mở bài

trong SGK

- HS nhận biết vấn đề cần tìm hiểu

của bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm

gương phẳng.

- HS thực hiện thí nghiệm quan sát và

nhận biết, từ đó trả lời C1

- HS liên hệ thực tế và lấy thí dụ cho

C1

Hoạt động 3: Tìm hiểu về định luật

I Gương phẳng

* Hình của một vật quan sát  trong

II Định luật phản xạ ánh sáng

Trang 11

phản xạ ánh sáng.

- GV yêu cầu các nhóm h/s làm thí

nghiệm H4.2 để nhận biết tia tới , tia

phản xạ và rút ra khái niệm về hiện

- HS làm thí nghiệm nhận biết về hiện

nghiệm

- GV yêu cầu h/s quan sát thí nghiệm

H4.2 và chỉ ra tia phản xạ nằm trong

mặt phẳng nào

- HS quan sát, nhận xét và hoàn thành

C2

- GV yêu cầu h/s dự đoán mối quan

hệ giữa góc tới và góc phản xạ Yêu

cầu h/s làm thí nghiệm kiểm tra

- HS dự đoán, làm thí nghiệm kiểm

tra và rút ra kết luận

phản xạ ánh sáng thông qua các kết

luận trên

- HS ghi nhớ định luật và biểu diễn

các tia trên hình vẽ

- HS tìm hiểu nội dung C3 và trả lời

câu hỏi đó

Hoạt động 4: Vận dụng

- GV yêu cầu h/s tìm hiểu nội dung

câu hỏi C4 suy nghĩ trả lời

- HS hoạt động cá nhân vận dụng trả

lời câu hỏi C4

* Thí nghiệm:

phản xạ ánh sáng

+ Tia chiếu tới gọi là tia tới

+ Tia bị hắt lại gọi là tia phản xạ

1 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào

C2 Kết luận: Tia phản xạ nằm trong pháp tuyến tại điểm tới

+ Góc SIN=i (Góc tới) S N .R + Góc Nỉ = i ( Góc phản xạ),

i i,

I

* Kết luận: Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới

3 Định luật phản xạ ánh sáng:

- Tia phản xạ nằm trong cùng mặt

tại điểm tới

- Góc phản xạ bằng góc tới

trên hình vẽ:

C3 ) S N .R

i i,

I

4 Vận dụng:

C4 S S N R

N I I R

Trang 12

- GV yêu cầu h/s đọc và học thuộc

phần ghi nhớ

+ Ghi nhớ:

SGK

3.Củng cố.

- GV hệ thống nội dung chính của bài và khắc sâu nội dung đó cho h/s

- Đọc có thể em ch! biết

4.Hướng dẫn học ở nhà.

- Học bài theo vở và SGK

- Làm bài tập từ 4.1đến 4.4 SBT

- Chuẩn bị  D bài 3

Ngày soạn:…………

Ngày giảng…………

Tiết 5

ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

I Mục tiêu:

II Chuẩn bị:

- Kính màu trong suốt

- Một số quả pin to bằng nhau

III Hoạt động lên lớp:

Trang 13

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng? Vận dụng làm bài 4.4?.

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Nêu vấn đề.

- GV nêu vấn đề nh phần mở bài

trong SGK

- HS nhận biết vấn đề cần tìm hiểu

của bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của

ảnh tạo bởi gương phẳng.

- GV yêu cầu các nhóm làm thí

nghiệm H5.2, tìm hiểu về các tính

- HS dự đoán C1, C2 sau đó tiến hành

thí nghiệm kiểm tra

- HS thực hiện thí nghiệm quan sát và

nhận biết, từ đó trả lời C1, C2

nghiệm kiểm tra dự doán từ đó rút ra

kết luận C1, C2

- GV yêu cầu h/s dự đoán C3 và làm

thí nghiệm kiểm tra dự đoán

làm thí nghiệm, yêu cầu h/s nhận xét

và rút ra kết luận

Hoạt động 3: Giải thích sự tạo

thành ảnh bởi gương phẳng.

- GV yêu cầu h/s vận dụng tính chất

nghĩ và trả lời C4

- HS thảo luận và hoàn thành câu hỏi

C4

I Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

1 ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có hứng được trên màn chắn không?.

C1 Kết luận1: ảnh của một vật tạo bởi

màn chắn gọi là ảnh ảo

2 Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?.

C2 Kết luận 2: Độ lớn của ảnh của

lớn của vật

3 So sánh khoảng cách từ vật đến gương và từ gương đến ảnh.

C3 Kết luận 3: Điểm sáng và ảnh của

một khoảng bằng nhau

II Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng.

C4. S N N1 2

R R1 2

I K

Trang 14

để h/s có kết luận đúng.

Hoạt động 4: Vận dụng

- GV yêu cầu h/s tìm hiểu nội dung

câu hỏi C5, C6 suy nghĩ trả lời

- HS hoạt động cá nhân vận dụng trả

lời câu hỏi C5, C6

trong phần vận dụng

- GV yêu cầu h/s đọc và học thuộc

phần ghi nhớ

S'

* Kết luận: Ta nhìn thấy ảnh ảo S vì '

kéo dài đi qua ảnh S '

+ ảnh của một vật là tập hợp tất cả các

điểm trên vật

III Vận dụng.

C5 B

A

A'

B'

C6

+ Ghi nhớ:

SGK

3.Củng cố.

- GV hệ thống nội dung chính của bài và khắc sâu nội dung đó cho h/s

- Đọc có thể em ch! biết

4.Hướng dẫn học ở nhà.

- Học bài theo vở và SGK

- Làm bài tập từ 5.1đến 5.4 SBT

- Chuẩn bị  D tiết 6

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w