1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 30 - GV: Nguyễn Văn Hà

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 611,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG 1/ PHAÀN MỞ ĐẦU GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học HS đứng tại chỗ vổ tay và hát HS chạy một vòng trên sân tập Thành vòng tròn,đi thường Kiểm tra bài cũ : 4 hs Nhận [r]

Trang 1

TUẦN 8

Thứ hai ngày tháng 10 năm 2008

Tập đọc:

Người mẹ hiền

I/ Mục đích, yêu cầu:

1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ

- Đọc phân biệt lời các nhân vật

2/ Rèn kĩ năng đọc - hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ mới

- Hiểu được nội dung bài, cảm nhận được ý nghĩa của bài: Cô giáo vừa thương yêu h/s vừa nghiêm khắc dạy bảo h/s nên người Cô như người mẹ hiền của các em

II/ Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ SGK BP viết sẵn câu cần luyện

III/ Các hoạt động dạy học

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Đọc và TLCH bài Thời khoá

biểu

- Nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới

a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài

b/ Luyên đọc :

- GV đọc mẫu

- HD luyện đọc + giải nghĩa từ

* Luyện đọc câu

- Y/C đọc nối tiếp câu

-Từ khó

- Y/C đọc lần hai

* Luyện đọc đoạn

? Bài chia làm ? đoạn đó là những

đoạn nào?

* Đoạn 1:

BP: y/c đọc câu

? Giọng của ai? đọc ntn

- GT: gánh xiếc

* Đoạn 2:

- BP y/c đọc đúng:

- GT: lách

- 3 hs đọc kết hợp trả lời câu hỏi

- Nhắc lại

- Lắng nghe

- Mỗi học sinh đọc một câu không nên , nổi , lấm lem , vùng vẫy HSCN - ĐT

- Đọc câu lần hai

- Bài chia 4 đoạn, nêu các đoạn

- 1 hs đọc đoạn 1 – Nhận xét + Ngoài phố có gánh xiếc./ Bọn mình ra xem đi !//

Tớ biết/ có một chỗ tường thủng.//

- Giọng nói của Minh Cần đọc với giọng háo hức

+ Đọc chú giải

- 1 h/s đọc đọan 2 - Nhận xét

+ Cô nhẹ nhàng/ kéo Nam lùi lại/ rồi đỡ em ngồi dậy.//

Cô phủi cát lấm lem trên người Nam/ và đưa Nam về lớp.// + đưa mình qua chỗ chật hẹp nơi chen chúc một cách khéo léo

- 1 hs đọc đoạn 3 - lớp nhận xét

Trang 2

* Đoạn 3:

- GT : lấm lem

* Đoạn 4:

- BP y/c đọc:

? Bài có mấy nhân vật ? Đó là

những nhân vật nào

? Nêu cách đọc toàn bài

- YC đọc nối tiếp 4 đoạn

* Đọc trong nhóm.

* Thi đọc.

Nhận xét - đánh giá

*Luyện đọc toàn bài:

Tiết 2 c/ Tìm hiểu bài:

* CH 1: Giờ ra chơi Minh rủ Nam

đi đâu?

- YC 2 h/s nhắc lại lời thì thầm của

Minh với Nam

*CH 2: Các bạn ấy định ra phố

bằng cách nào?

*CH 3: Khi Nam bị bác bảo vệ giữ

lại, cô giáo làm gì?

? Việc làm của cô giáo thể hiện

thái độ ntn

? CH 4:

? Lần trước bị bác bảo vệ giữ lại

Nam khóc vì sợ Lần này vì sao

Nam khóc?

? Người mẹ hiền trong bài là ai

? Qua câu chuyện này giúp em

hiểu điều gì

*Luyện đọc lại.

- Đọc phân vai:

3/ Củng cố - Dặn dò:

? Vì sao cô giáo trong bài được gọi

là người mẹ hiền

- Nhận xét tiết học

- Bị dính bẩn nhiều chỗ

- 1 hs đọc – lớp nhận xét

+ Cô xoa đầu Nam/ và gọi Minh đanh thập thò ở cửa lớp vào/ nghiêm trang hỏi:// “Từ nay các em có trốn học nữa không?”

- Bài có 4 nhân vật: cô giáo, Nam, Minh, bác bảo vệ

- Nêu

- 4 hs đọc nối tiếp 4 đoạn

- Luyện đọc nhóm 4

- Các nhóm cử đại diện thi đọc đoạn 3

- Lớp nhận xét, bình chọn

- 3 h/s đọc cả bài

- HS đọc ĐT

* HS đọc thầm và TLCH

- Minh rủ Nam chốn học ra phố xem xiếc

- Ngoài phố có gánh xiếc, bọn mình đi xem đi

- Chui qua lỗ tường thủng

- Cô nói với bác bảo vệ: “ Bác nhẹ tay…lớp tôi”

Cô đỡ em ngồi dậy phủi đất cát dính bẩn trên người em, đưa

em về lớp

- Cô rất dịu dàng, yêu thương học trò Cô bình tĩnh, nhẹ nhàng khi thấy học trò phạm khuyết điểm

* Cô giáo làm gì khi Nam khóc?

- Cô xoa đầu Nam an ủi

- Lần này Nam khóc vì đau và xấu hổ

- Người mẹ hiền trong bài là cô giáo

- Cô giáo vừa thương yêu h/s vừa nghiêm khắc dậy bảo h/s nên người Cô như người mẹ hiền của các em

- 3 nhóm cử đại diện thi đọc theo vai

- Nhận xét – bình chọn

- Cô giáo được coi là người mẹ hiền vì: cô thương yêu h/s, dạy bảo h/s nên người giống như người mẹ hiền đối với các con cái

Toán:

Trang 3

36 + 15 I.Mục tiêu:

- Giúp HS biết cách thực hiện phép cộng 36 + 15

- Củng cố việc tính tổng các số hạng

II.Đồ dùng dạy học:

- 5 bó que tính,bảng cài

III.Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: 4 HS lên bảng làm bài 1,2,3,4/37

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Giảng bài mới

Mục tiêu:

- Giúp HS biết cách thực hiện phép cộng 36 + 15

- Giới thiệu phép cộng 36+15

Cách tiến hành:

- GV sử dung que tính, hướng dẫn HS tìm kết quả

- Hướng dẫn đặt tính theo cột dọc

Hoạt động 3 : Luyện tập.

- Củng cố việc tính tổng các số hạng

* Bài 1/36: - GV yêu cầu HS làm miệng

* Bài 2/36- GV yêu cầu HS tính tổng theo cột dọc

* Bài 3/36: GV hướng dẫn HS tóm tắt, tím cách giải

* Bài 4/36: GV hướng dẫn HS tính nhẩm kiểm tra kết quả

Hoạt động 4 : Củng cố dặn dò:

- Nhắc lại cách thực hiện tính dọc

- Về nhà: 1,2,3,/38

- Nhận xét tiết học

-Thao tác theo GV -Nhăc lại cách làm

- Nêu kết quả

- Đặt tính và tính

- Trả lời

- Đọc đề

- Làm vở toán

- Đọc yêu cầu

- Trả lời miệng

Thứ ba ngày 21 tháng 10 năm 2008

Toán

Trang 4

Luyện tập

I/ Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:

- Phép cộng, củng cố phép cộng 6 + 5, 36 + 5, 26 + 15 (có nhớ)

- Củng cố những kỹ năng so sánh số,giải toán có lời văn, nhận dạng hình

II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm bài 2,3 trang 38

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài – Ghi đầu bài

b/ HD luyện tập.

* Bài 1: - GV yêu cầu HS dùng bảng 6 cộng với

một số để tính nhẩm

- Yêu cầu HS tìm các cặp phép tính có số hạng

khác nhau

* Bài 2/37- GV yêu cầu Hs nêu thành phần phép tính

* Bài 3/37- GV hướng dẫn Hs tính dãy số

* Bài 4/37- GV hướng dẫn HS phân tích tìm cách giải

- Nhận xét, sửa sai

* Bài 5/37 - GV hương dan HS nhan dang hình tra lơi

cau hoi

Hoạt động 3 : Củng cố dặn dò:

- Nhắc lại cách thực hiện phép cộng

- Về nhà: 1,2,3/39

- Nhận xét tiết học

- Nêu kết quả

- Đặt tính và nêu cách tính

- Đọc yêu cầu

- Làm vở toán

- Làm phiếu

- Làm vở toán

- Trả lời miệng

Kể chuyện:

Người mẹ hiền I/ Mục đích, yêu cầu:

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể được từng đoạn của câu chuyện Người mẹ hiền bằng lời kể của mình

- Biết dựng lại câu chuyện theo vai

- HS có kỹ năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn Kể tiếp lời kể của bạn

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ trong sgk

III/ Các hoạt động dạy học:

Trang 5

Hoạt động dạy Hoạt động học 1/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 hs kể lại câu chuyện Người thầy cũ

- Nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài

b/ HD Kể chuyện:

* Dựa vào tranh vẽ, kể lại từng đoạn của

câu chuyện

- Treo tranh

? Hai nhân vật trong tranh là ai.Nói cụ thể

về hình dáng từng nhân vật

? Hai cậu trò chuyện với nhau điều gì

- YC kể bằng lời kể của mình

- YC kể tiếp đoạn 2,3,4 theo nhóm

- Gọi các nhóm kể

* Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét, đánh giá

3/ Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- 2 hs kể trước lớp

- Nhận xét

- HS nhắc lại

- Quan sát tranh, đọc lời nhân vật trong tranh để nhớ n/d từng đoạn câu chuyện

- 1,2 h/s kể mẫu đoạn 1 theo lời gợi ý của GV

+ Hai nhân vật trong tranh là Minh và Nam, Minh mặc áo hoa không đội mũ còn Nam đội mũ mặc áo màu sẫm

+ Minh thì thầm bảo Nam: “ Ngoài phố có gánh xiếc” và rủ Nam trốn học đi xem Nam rất tò mò muốn đi nhưng cổng trường khoá Minh bảo cậu ta biết có một chỗ tường thủng, hai đứa có thể trốn ra

- Nhận xét – bổ sung

- Luyện kể theo nhóm 5

- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp

- Nhận xét, bình chọn nhóm kể hay nhất

Lần 1 nhìn sách, lần 2 tự kể theo lời của mình

- 3 tổ cử đại diện lên kể toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét về n/d, cách thể hiện + Lần 1: GV là người dẫn chuyện

1 h/s vai Nam

1 h/s vai Minh

1 h/s vai bác bảo vệ

1 h/s vai cô giáo

+ Lần 2: h/s tự phân vai kể

- Nhận xét- bình chọn

- 1 h/s kể toàn bộ câu chuyện

Chính tả:

Tập chép: Người mẹ hiền

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có vần ao, au, âm r/ d/ gi

II/ Đồ dùng dạy học:

Trang 6

- BP: Viết sẵn đoạn viết, các bài tập 2,3.

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Đọc các từ:

- Nhận xét,sửa chữa

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài.

b/ HD viết chính tả:

* Đọc đoạn viết.

? Cô giáo nói với hai bạn điều gì

? Đoạn chép có những dấu câu nào

? Trường hợp nào viết hoa

* HD viết từ khó:

- Ghi từ khó:

- YC viết bảng

- Nhận xét – sửa sai

*HD viết bài:

- Đọc đoạn viết

- YC chép bài

GV quan sát, uốn nắn tư thế ngồi viết

của h/s

- Đọc lại bài, đọc chậm

* Thu 7- 8 bài chấm điểm.

c, HD làm bài tập:

* Bài 2:

- YC thảo luận nhóm đôi

* Bài 3:

- YC làm bài- chữa bài

- Nhận xét - đánh giá

3/ Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- 2 HS lên bảng viết – cả lớp viết b/c lớp, lời, dạy, giảng, trong

- Nhắc lại

- HS nghe – 2 h/s đọc lại

- Từ nay con có trốn học đi chơi nữa không

- Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu hỏi chấm

- Đầu dòng, sau dấu chấm, tên riêng

xấu hổ, xoa đầu, thập thò, trốn, xin lỗi HSCN - ĐT

- Viết bảng con

- HS nghe

- Nhìn bảng đọc từng câu, từng cụm từ viết bài

- Soát lỗi dùng bút chì gạch chân chữ sai

* Điền vào chỗ trống: ao / au

a/ Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ

b/ Trèo cao ngã đau

- Nhận xét, sửa sai

* Điền vào chỗ trống:

a) r/ d/ gi ?

- Con dao, tiếng rao hàng, giao bài tập về nhà

- dè dặt, giặt giũ quần áo, chỉ có rặt một loại cá

b) uôn hay uông ?

- Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học,

- Uống nước ao sâu

- Lên cày ruộng cạn.

- Nhận xét, sửa sai

Thể dục

Trang 7

Bài 15: *Động tác điều hồ *Trị chơi:Bịt mắt bắt dê I/ MỤC TIÊU:

- Ơn 7 động tác TD đã học.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác đều,đẹp

- Học đọng tác điều hồ.Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối đúng,nhịp độ chậm

- Trị chơi “Bịt mắt bắt dê”.Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia được vào trị chơi

II/ ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:

Sân trường 1 cịi Tranh động tác TD Khăn bịt mắt

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1/ PHẦN MỞ ĐẦU

GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

HS đứng tại chỗ vổ tay và hát

HS chạy một vịng trên sân tập

Kiểm tra bài cũ : 4 hs

Nhận xét

2/ PHẦN CƠ BẢN:

a/ Học động tác điều hồ:

Giáo viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập

Nhận xét

*.Ơn bàTD phát triển chung

Mỗi động tác thực hiện 2x8 nhịp - Nhận xét

b/ Trị chơi “Bịt mắt bắt dê”

Giáo viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi

Nhận xét

3/ PHẦN KẾT THÚC:

Thả lỏng:

HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát

Hệ thống bài học và nhận xét giờ học

Về nhà ơn 7 động tác TD đã học

4 phút

26 phút

17 phút

9 phút

5 phút

Đội Hình

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

Đội hình học mới động tác TD

* * * * * * *

* * * * * * *

* * * * * * *

* * * * * * *

GV

Đội Hình xuống lớp

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

Thứ tư ngày 22 tháng 10 năm 2008

Tập đọc:

Bàn tay dịu dàng

Trang 8

I/ Mục đích, yêu cầu:

1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

- Đọc bài với giọng kể chậm, buồn, nhẹ nhàng

2/ Rèn kĩ năng đọc - hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ mới

- Hiểu được nội dung bài: Thái độ dịu dàng đầy yêu thương của thầy giáo đã động viên an ủi bạn h/s đang đau buồn vì bà mất, làm bạn càng cố gắng học để không làm phụ lòng tin của thầy

II/ Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ SGK BP viết sẵn câu cần luyện

III/ Các hoạt động dạy học

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Đọc và TLCH bài Người mẹ hiền

- Nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới

a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài

b/ Luyên đọc :

- GV đọc mẫu

- HDluyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

* Luyện đọc câu

- Y/C đọc nối tiếp câu

- Từ khó

- Y/C đọc lần hai

* Luyện đọc đoạn

? Bài chia làm ? đoạn đó là những

đoạn nào?

* Đoạn 1:

- BP y/c đọc ngắt giọng

- GT : âu yếm

* Đoạn 2:

- BP y/c đọc đúng:

- GT : thì thào

* Đoạn 3:

- BP: yc đọc:

- YC đọc lại đoạn 3

? Nêu cách đọc toàn bài

- YC đọc nối tiếp

* Đọc trong nhóm.

* Thi đọc.

- 4 hs đọc kết hợp trả lời câu hỏi

- Nhắc lại

- HS lắng nghe

- Mỗi học sinh đọc một câu dịu dàng , lặng lẽ, khẽ nói , trở lại lớp HSCN - ĐT

- Đọc câu lần hai

- Bài chia 3 đoạn, nêu các đoạn

- 1 hs đọc đoạn 1 – Nhận xét + Thế là / chẳng bao giờ An còn được nghe bà kể chuyện cổ tích,/ chẳng bao giờ an được bà âu yếm,/ vuốt ve.//

- Biểu lộ tình thương yêu bằng cử chỉ Lời nói

- 1 hs đọc đoạn 2 – Lớp nhận xét

+ Thưa thầy,/ hôm nay/ em chưa làm bài tập.//

- Nói rất nhỏ với người khác

- 1 hs đọc đoạn 3 - lớp nhận xét

+ Tốt lắm!,/ Thầy biết em nhất định sẽ làm bài!//

- 1 h/s đọc lại đoạn 3

- HS nêu

- 3 hs đọc 3 đoạn

- Luyện đọc nhóm đôi

- Các nhóm cử đại diện thi đọc đoạn 3

Trang 9

- Nhận xét, đánh giá.

*Luyện đọc toàn bài:

c/ Tìm hiểu bài:

* CH 1: Tìm những từ ngữ cho biết

An rất buồn khi bà mới mất?

? Vì sao An buồn như vậy

? Khi biết An chưa làm bài tập thái

độ của thầy ntn?

? Vì sao thầy không trách An khi em

chưa làm bài tập

? Vì sao An lại nói với thầy sáng mai

em sẽ làm bài tập

* CH 3: Tìm những từ ngữ nói về t/c

của thầy đối với An?

? Câu chuyện trên cho ta thấy t/c của

thầy giáo đối với bạn h/s như ntn

*Luyện đọc lại

- YC đọc phân vai

- Nhận xét, đánh giá

3/ Củng cố - Dặn dò:

? Hãy đặt tên khác cho câu chuyện.

- Nhận xét tiết học

- Lớp nhận xét, bình chọn

- 3 h/s đọc cả bài

- HS đọc ĐT

* HS đọc thầm và TLCH:

- Lòng An lặng trĩu nỗi buồn Nhớ bà, An ngồi lặng lẽ

- Vì An rất yêu bà, thương nhớ bà, bà mất An không còn được bà âu yếm vuốt ve

- Thầy không trách An, thầy chỉ nhẹ nhàng xoa đầu An bằng bàn tay dịu dàng, đầy trìu mến, thương yêu

- Vì thầy cảm thông với nỗi buòn của An, với tấm lòng thương yêu của An đối với bà

- Thầy hiểu An buồn nhớ bà nên không làm được bài tập chứ không phải An lười không chịu làm bài

- Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An Bàn tay thầy dịu dàng, đầy trìu mến, thương yêu

- Thầy giáo rất thương yêu học trò Thầy hiểu và cảm thông với nỗi buồn của An

- Mỗi nhóm 3 h/s đọc nối tiếp đoạn

- HS nêu: Chuyện Của An, Nỗi buồn,…

Luyện từ và câu:

Từ chỉ hoạt động, trạng thai, dấu phẩy

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Nhận biết được các từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật, sự vật trong câu

- Biết chọn từ chỉ hoạt động thích hợp điền vào chỗ trống trong bài đồng dao

- Mở rộng vốn từ về chỉ hoạt động, trạng thái

- Biết dùng dấu phẩy để ngăn cách các từ cùng làm một chức vụ trong câu

II/ Đồ dùng dạy học:

- Viết sẵn một số câu để trống các từ chỉ HĐ BP viết bài tạp 1,2; vbt

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Điền các từ chỉ hoạt động vào

chỗ trống

- Nhận xét, đánh giá

- 2 hs lên bảng thực hiện

a Thầy Thái dạy môn toán

Tổ trực nhật quét lớp

b Cô Hiền giảng bài rất hay

Bạn Hạnh đọc truyện

- Nhận xét

Trang 10

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài

b/ HD làm bài tập:

* Bài 1: - Y/C đọc bài

? Các câu đó nói gì

? Tìm những từ chỉ hoạt động

(Gạch dưới những từ chỉ hoạt động,

trạng thái)

* Từ ăn, uống, toả là những từ chỉ

hoạt động, trạng thái

*Bài 2:

- Y/C quan sát tranh

* Gió, đuổi, chạy, nhẹ, luồn là

những từ chỉ hoạt động

*Bài 3: Nêu y/c.

? Trong câu có mấy từ chỉ hoạt

động của người, các từ ấy TLCH

? Để tách rõ hai từ cùng TLCH làm

gì? trong câu, ta đặt dấu phẩy vào

chỗ nào

- Nhận xét - đánh giá

3/ Củng cố - Dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Nhắc lại

* Tìm các từ chỉ hoạt động trạng thái của loài vật và sự vật

- Nói tên các con vật, sự vật trong mỗi câu (con trâu, đàn bò)

- HS nêu: Các từ chỉ h/đ “ăn”, “uống”, “toả”

a/ Con trâu ăn cỏ

b/ Đàn bò uống nước dưới ruộng

c/ Mặt trời đang toả ánh nắng

* Chọn từ điền vào chỗ trống

- Thảo luận nhóm đôi làm bài

- Đọc bài đồng dao

Con Mèo, con Mèo Đuổi theo con Chuột Giơ vuốt nhẹ nhàng Con chuột chạy quanh Luồn hang luồn hốc

* Có thể đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong những câu sau

- Lớp làm bài trong vbt – 3 em lên bảng làm bài

a/ Lớp em học tập tốt lao động tốt

- Có hai từ chỉ HĐ: Học tập và lao động

- Ta đặt dấu phẩy vào sau chữ học tập tốt

b/ Cô giáo chúng em rất yêu thương, quý mến học sinh

c/ Chúng em luôn kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo

- Nhận xét

Toán:

BẢNG CỘNG

I Mục tiêu:

- Giúp HS hiểu,củng cố việc ghi nhớ và tái hiện nhanh bảng cộng có nhớ,để vận dụng khi cộng nhẩm,cộng các số có 2 chữ số,giải toán có lời văn.Nhận dạng hình tam giác,tứ giác

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: 3HS lên bảng làm bài 1,2,3,/39

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w