Nghị luận là một hình thức hoạt động ngôn nữ phổ biến trong đời sống và giao tiếp của con người để nêu ý kiến đánh giá, nhận xét, bàn luận về các hiện tượng sự vật, vấn đề xã hội, tác ph[r]
Trang 1Tuần :28 Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết :101
ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
I Mục tiêu :
- Nắm chắc khái niệm và phương pháp làm bài văn nghị luận qua các VB nghị luận đã học
- Tạo lập được một VB nghị luận dài khoảng 500 từ theo các thao tác lập luận đã học ( chứng minh, giải thích)
II kiến thức chuẩn:
1/ Kiến thức :
- Hệ thống các VB nghị luận đã học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, hiểu được giá trị
tư tưởng và nghệ thuật của từng VB.
- Một số kiến thức liên quan đến đọc hiểu Vb như nhị luận văn học, nghị luận XH
- Sự khác nhau căn bản giữa kiểu VB nghị luận và kiểu VB tự sự, trữ tình
2/ Kĩ năng:
- Khái quát, hệ thống hĩa, so sánh, đối chiếu và nhận xét về tác phẩm nghị luận văn học và nghị luận XH.
- Nhận diện và phân tích được luận điểm, phương pháp lập luận trong các VB đã học
- Trình bày , lập luận cĩ lí, cĩ tình
III Hướng dẫn thực hiện
HĐ 1: Khởi động :
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
* Giới thiệu bài:
** Từ HKII, chúng tabắt đầu tìm
hiểu về cụm văn bản nghị luận
Hãy nhắc lại nhan đề các văn bản
nghị luận được học? (4 văn bản)
Đó là 4 văn bản thuộc kiểu chứng
minh và giải thích, là những dạng
tương đối đơn giản trong văn nghị
luận Cả 2 bài tục ngữ cũng được
đặt vào cụm bài nghị luận đặc
biệt Bài ôn tập văn nghị luận
hôm nay sẽ giúp các em củng cố
ghi nhớ được nội dung vàđặc
điểm nghệ thuật nổi bật của từng
văn bản nghị luận đã học; đồng
thời hình thành và củng cố những
* Lớp trưởng báo cáo
* Tổ trưởng báo cáo tình hình soạn bài
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
Trang 2hiểûu biết cơ bản ban đầu về đặc
trưng của văn bản nghị luận
HĐ 2 :Ôn tập
1/ Hệ thống hoá các văn bản nghị
luận đã học:
* Cho HS trình bày bảng hệ thống đã
chuẩn bị của tổ mình
* Sửa chữa, đánh giá và treo bảng
hệ thống đã chuẩn bị
* Từng tổ trình bày bảng hệ thống cho các bạn nhận xét, bổ sung
* Tự điều chỉnh
1/ Hệ thống hoá các văn bản nghị luận đã học:
BẢNG HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN ĐÃ HỌC
1
Tinh thần
yêu nước
của nhân
dân ta
Hồ Chí Minh
Tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam
Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý báu của nhân dân ta
Chứng minh
2 Sự giàu đẹp của Tiếng
Việt
Đặng Thai Mai
Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay
Chứng minh (kết hợp giải thích)
3
Đức tính
giản dị của
Bác Hồ
Phạm Văn Đồng
Đức tính giản
dị của Bác Hồ
Bác giản dị trong mọi phương diện: Bữa cơm (ăn), cái nha ø(ở), lối sống, lời nói và bài viết
Sự giản dị ấy đi liền với sự phong phú, rộng lớn về đời sống tinh thần ở Bác
Chứng minh (kết hợp với giải thích, bình luận)
Văn chương và
ý nghĩa của nó đối với con người
Nguồn gốc của văn chương là ở tình thương người, thương muôn loài, muôn vật Văn chương hình dung và sáng tạo ra sự sống, nuôi dưỡng và làm giàu cho tình cảm của con người
Chứng minh (kết hợp giải thích và bình luận)
(?) Tóm tắt đặc điểm nghệ thuật
của các văn bản nghị luận đã
học?
* Nhắc lại và treo bảng hệ thống
2
* Cá nhân trình bày phần chuẩn bị của mình
* Nhận xét, bổ sung
* Tự điều chỉnh, sửa chữa
Trang 3NHỮNG ĐẶC SẮC NGHỆ THUẬT NGHỊ LUẬN
Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta Bố cục chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc, toàn diện, sắp xếp hợp lí, hình ảnh so sánh đặc sắc
Sự giàu đẹp của Tiếng
Việt
Bố cục mạch lạc, kết hợp giải thích và chứng minh; luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ
Đức tính giản dị của Bác
Hồ
Dẫn chứng cụ thể xác thực, toàn diện Kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận, lời văn giản dị mà giàu cảm xúc
Ý nghĩa văn chương Trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, giản dị, sáng
sủa, kết hợp với cảm xúc, văn giàu hình ảnh
* Cho HS thảo luận và trình bày
phần chuẩn bị câu hỏi 3a Minh hoạ
bằng các VD cụ thể trong các văn
bản đã học
* Nhận xét, bổ sung, điều chỉnh
lại bảng hệ thống SGK thành
bảng dưới đây (treo bảng phụ)
Ø
* Thảo luận, trình bày
* Nhận xét, bổ sung
* Tự sửa sai, ghi nhận
2/ So sánh đối chiếu với các yếu tố giữa văn tự sự, văn trữ tình và văn nghị luận:
Truyện Cốt truyện, nhân vật, nhân vật kể chuyện Buổi học cuối cùng…
Thơ tự sự Nhân vật, nhân vật tự kể, cốt truyện, vần,
nhịp
Lượm, Đêm nay Bác không ngủ, Mao ốc vị thu phong …
Thơ trữ tình Vần, nhịp, (tâm trạng, cảm xúc, hình ảnh, …) Nam quốc sơn hà, Nguyên tiêu Tuỳ bút Thường là tác giả tự biểu lộ ý nghĩ, cảm xúc Sài Gòn tôi yêu.
Trang 4(?) Dựa vào sự tìm hiểu trên, em
hãy phân biệt sự khác nhau căn
bản giữa văn nghị luận và các thể
loại tự sự, trữ tình?
* Chốt lại:
+ Tự sự: (Truyện, kí) Chủ yếu
dùng phương thức miêu tả và kể
nhằm tái hiện sự vật, hiện
tượng,con người, câu chuyện.
+ Trữ tình: (thơ trữ tình, tuỳ bút)
Chủ yếu dùng phương thức biểu
* Cá nhân
cảm để biểu hiện tình cảm, cảm
xúc qua hình ảnh, vần, nhịp.
+ Nghị luận: Chủ yếu dùng phương
thức lập luận bằng lí lẽ, dẫn chứng
để trình bày ý kiến, tư tưởng nhằm
thuyết phục người đọc, người nghe.
(?) Các câu tục ngữ trong bài 18,19
có thể coi là loại văn bản nghị
luận đặc biệt không? Vì sao?
* Đưa bài tập trắc nghiệm (bảng
phụ)
(?) Hãy chọn câu trả lời mà em
cho là chính xác?
1) Một bài thơ trữ tình:
a Không có cốt truyện và nhân vật.
b Không có cốt truyện nhưng có
thể có nhân vật
c Chỉ biểu hiện trực tiếp tình cảm, cảm
xúc của tác giả.
d Có thể biểu hiện gián tiếp tình cảm,
cảm xúc qua hình ảnh, thiên nhiên,
con người hoặc sự việc.
2) Trong văn bản nghị luận:
a Không có cốt truyện và nhân vật.
b Không có yếu tố miêu tả, tự sự.
c Có thể có biểu hiện tình cảm, cảm xúc.
d Không thể hiện tình cảm, cảm xúc.
3) Tục ngữ có thể coi là:
a Văn bản nghị luận.
b Không phải là văn bản nghị luận.
* Cá nhân:
Các bài tục ngữ cũng được coi làvăn bản nghị luận đặc biệt vì nó đã khái quát được một chân lí được đúc kết bởi kinh nghiệm bao đời của nhân dân Có những câu còn gợi mở các luận điểm ngắn gọn nhất, sâu sắc nhất
* Cá nhân trả lời nhanh:
b
c
c
3/Luyện tập:
Trang 5c Một loại văn bản nghị luận đặc biệt
ngắn gọn.
* Nhấn mạnh lại rõ ràng, mạch
lạc nội dung ghi nhớ T67
(?) Nghị luận là gì?
(?) Tầm quan trọng của nghị luận
trong giao tiếp, trong đời sống con
người?
(?) Mục đích nghị luận?
(?) Phân biệt văn bản nghị luận
với văn bản tự sự và trữ tình?
* Nghe và tự ghi
- Hình thức hoạt động phổ biến trong đời sống và giao tiếp của con người
- Thuyết phục nhận thức của người đọc
Ý nghĩa Vb Ghi nhớ: SGK T67.
Nghị luận là một hình thức hoạt động ngơn nữ phổ biến trong đời sống
và giao tiếp của con người để nêu ý kiến đánh giá, nhận xét, bàn luận về các hiện tượng sự vật, vấn đề xã hội, tác phẩm nghệ thuật…
-Văn nghị luận phân biệt với các loại tự sự, trữ tình chủ yếu ở chỗ nghị luận dùng lí lẽ, dẫn chứng và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đoc Bài văn nghị luận nào cũng cĩ đối tượng (hay đề tài) Nghị luận, các luận điểm, luận
cứ và lập luận Các phương pháp lập luận chính thường gặp là chứng minh và giải thích
(?) Các kiểu văn bản nghị luận
trong nhà trường là gì?
- Chứng minh, giải thích
HĐ3:Dặn dò :
* Lập hoàn chỉnh 3 bảng hệ
thống thống vào tập.
* Học thuộc ghi nhớ
* Soạn bài Tiếng Việt: Dùng cụm
C-V mở rộng câu
+ Thực hiện theo yêu cầu các câu
hỏi tìm hiểu T 68
+ Đọc các ghi nhớ
+ Nghiên cứu trước các Bài tập: a,
b, c, d trang 69
* Nghe và tự ghi nhận
Trang 7Tuần : 28 Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết : 102.
DÙNG CỤM CHỦ – VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU
I Mục tiêu :
- Hiểu thế nào là dùng cụm chủ vị để mở rộng câu
- Nhận biết các cụm CV làm thành phần câu trong VB
II kiến thức chuẩn:
1/ Kiến thức :
- Mục đích của việc dùng cụm C-V để mở rộng câu
- Các rường hợp dùng cụm C_V để mở rộng câu
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết các cụm C-V làm thành phần câu.
- Nhận biết các cụm C-V làm thành phần của cụm từ
III Hướng dẫn thực hiện
HĐ1: Khởi động:
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
(?) Trình bày cách chuyển đổi câu chủ
động thành câu bị động ?
(?) Chuyển đổi câu chủ động dưới đây
thành hai câu bị động theo hai kiểu
khác nhau ?
“Chàng kị sĩ buộc con ngựa bạch bên
gốc đào”
* Giới thiệu bài:
** Ngữ pháp Tiếng Việt rất uyển
chuyển Câu cú biến đổi linh hoạt Đôi
khi ta cần rút gọn câu nhưng có lúc ta
phải mở rộng câu mới phù hợp hoàn
cảnh giao tiếp Một trong những cách
mở rộng câu là dùng cụm C-V làm
thành phần câu Hôm nay, chúng ta,
cùng tìm hiểu cách dùng cụm C-V để
mở rộng câu và các trường hợp dùng
cụm C-V để mở rộng câu
* Lớp trưởng báo cáo
-HS trả bài
* Nghe và ghi tựa bài
HĐ2 : Hình thành kiến thức :
* Cho HS đọc mục 1 SGK
* Ghi bảng VD:
Văn chương gây cho ta những tình
* Đọc 1/ Thế nào là dùng cụm C-V để mở rộng câu:
Trang 8cảm ta không có, luyện cho ta
những tình cảm ta sẵn có.
(?) Tìm cụm danh từ trong câu?
(?) Phân tích cấu tạo của những cụm
danh từ trên và cấu tạo của phụ ngữ
trong mỗi cụm danh từ?
* Khẳng định: Ta không có, Ta sẵn có
là những cụm C-V mở rộng câu
(?) Em hiểu thế nào là cụm C-V mở
rộng câu?
* Treo bảng phụ: Bài tập nhanh.
(?) Xác định cụm C-V làm định ngữ
trong câu sau đây:
1) Căn phòng tôi ở rất đơn sơ.
2) Nam đọc quyển sách tôi cho mượn
* Cho HS đọc mục II SGK
* Treo bảng phụ VD a, b, c, d
(?) Xác định cụm C-V làm thành phần
câu hoặc thành phần cụm trong các câu
trên?
(?) Các cụm C-V trên làm thành phần
gì?
* Cho 3 HS đọc to ghi nhớ
* Treo bảng phụ: Bài tập nhanh
(?) Xác định và gọi tên các cụm C-V
làm thành phần câu:
1) Mẹ về khiến cả nhà đều vui.
2) Tôi nhìn qua khe cửa thấy em tôi
* Cá nhân:
Những tình cảm ta không có.
Những tình cảm ta sẵn có.
Phụ ngữ DT phụ ngữ (chỉ lượng) (C-V)
* 2 HS đọc to, chậm ghi nhớ
và tự ghi bài
* Cá nhân:
1) Tôi ở
2) Tôi cho mượn
* Đọc
* Thảo luận mỗi nhóm 1 câu
* Đại diện trả lời
* Nhận xét, sửa chữa
a.Chị Ba đến C b.Tinh thần rất hăng hái V c.Trời sinh lá sen… BN
d.Cách Mạng tháng Tám
thành công ĐN
* Đọc ghi nhớ và tự ghi bài
* Thảo luận tổ.
* Đại diện trình bày.
* Tổ khác nhận xét, bổ sung, * Khẳng định:
1) Mẹ về C Cả nhà đều vui BN 2) Tôi nhìn qua khe cửa C
Khi nói hoặc viết, có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm C-V, làm thành phần của câu hoặc cụm từ để mở rộng câu.
2/ Các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu:
Các thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ đều có thể được cấu tạo bằng cụm C-V
Trang 9đang vẽ những bức tranh mà cha tôi đã
hướng dẫn.
Em tôi đang vẽ BN Cha tôi đã hướng dẫn ĐN
HĐ3 Luyện tập :
* Cho HS đọc bài tập a, b, c, d, Nêu
yêu cầu
* Đánh giá, cho điểm
* Đọc, Thảo luận nhóm.
* Trình bày bảng ( mỗi
nhóm 1 câu)
* Nhóm khác nhận xét, sửa
3/ Luyện tập :
Cụm C-V làm thành
phần câu hoặc thành phần cụm:
a.Chỉ riêng những người chuyên môn… được ĐN b.Khuôn mặt đầy đặn V c.Các cô gái Vòng … ĐN Hiện ra từng lá cốm… BN
d.Một bàn tay đập vào vai
C Hắn giật mình BN
HĐ 4 :Củng cố- Dặn dò :
a/ củng cố:
Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ
b/ Hướng dẫn tự học
* Học bài theo 2 ghi nhớ, cho VD
* Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở
* Tự đọc và sửa các bài kiểm tra: Văn,
Tiếng Việt, Bài viết số 5 theo lời phê
của giáo viên
Đọc
* Nghe và tự ghi nhận, làm theo yêu cầu
Trang 11Tuần : 28 Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết : 103.
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5, KIỂM TRA TIẾNG VIỆT, KIỂM TRA VĂN
I Mục tiêu :
Giúp HS :
- Qua việc nhận xét, trả và chữa 3 bải kiểm tra viết giúp HS củng cố nhận thức và kĩ năng tổng hợp Ngữ văn 7 đã học 5 tuần đầu HK2
- Đánh giá chất lượng bài làm của mình, trình độ chứng minh của bản thân, rút kinh
nghiệm để làm tốt hơn ở lần sau
- Phân tích lỗi sai trong bài làm của bản thân, tự sửa trên lớp và ở nhà
II Chuẩn bị:
* Thầy: Chấm và trả bài trước cho HS, lấy điểm vào sổ cá nhân, ghi nhận lỗi vào sổ chấm trả bài.
* Trò: Tự đọc kĩ và tự sửa theo lời phê và hướng dẫn của GV
III Hướng dẫn thực hiện
HĐ1: Khởi động:
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra : (không kiểm tra )
* Giới thiệu bài:
Qua 3 bài bài kiểm tra chúng ta có dịp
nhìn lại những khuyết điểm và ưu điểm
của mình để từ đó chúng ta rút kinh
nghiệm những khuyết điểm và phát
huy những ưu điểm Đó là mục đích
của tiết trả bài hôm nay
* Lớp trưởng báo cáo
* Nghe và ghi tựa bài
HĐ 2 : Nhận xét bài làm của học sinh
* Cho HS lần lượt nhận xét ưu khuyết
điểm về các mặt nội dung, hình thức bài
* Từng cá nhân lần lượt nhận xét về:
a Bài Tiết Việt
b Bài kiểm tra văn
Trang 12làm so với đáp án.
* Đánh giá chung
c TLV: Tìm hiểu đề và xác định nội dung của bài viết, lập bố cục (đáp án)
* Ý kiến bổ sung, đóng góp của HS cả lớp
HĐ 3: Đọc bình, đánh giá:
* Chọn mỗi môn 1 vài bài, đoạn khá
nhất
* Giao cho HS đọc bài, đoạn (TLV)
của mình
* Cho HS bình ngắn gọn, GV bình
* HS đọc
* Bình ngắn gọn
HĐ 4: Chữa lỗi sai :
* Mỗi bài chữa 2 lỗi điển hình, phổ
biến: Nội dung, hình thức diễn đạt,
trình bày (dựa vào sổ chấm trả bài cụ
thể của từng lớp)
* Cho HS xây dựng nhanh dàn ý bài
viết theo 3 phần, GV điều chỉnh (sổ
chấm trả bài)
* Cho HS tự nhận xét, tự đánh giá bài
viết của mình
(?) Vấn đề đã được giải quyết- chứng
minh tương đối đúng hướng, trọn vẹn,
thuyết phục chưa?
(?) Có luận điểm nào lạc đề, xa đề,
không chính xác không?
(?) Các dẫn chứng đưa ra có đảm bảo
các tiêu chuẩn chính xác, tiêu biểu,
được phân tích, có toàn diện không?
(?) Các lí lẽ có chặt chẽ và đủ sức
thuyết phục không? Có lí lẽ nào gượng
ép máy móc không?
(?) Có rút ra bài học sâu sắc cho bản
thân không?
(?) Bố cục có cân đối hợp lí không? Các
phần MB-TB- KB có rành mạch, hợp lí
không?
(?) Giữa các đoạn có liên kết bằng phép
liên kết không?
(?) Có sử dụng từ ngữ không phù hợp,
không chính xác và sáo rỗng, công thức
* Cá nhân tiếp tục chữa và trao đổi bài cho nhau để bổ sung
* Cá nhân
* Từng cá nhân lần lượt
nhận xét, đánh giá: Ưu
khuyết điểm về: NỘI DUNG
Về: NGHỆ THUẬT- HÌNH THỨC TRÌNH BÀY.
Trang 13(?) Có bao nhiêu câu cảm, câu hỏi bên
cạnh những câu kể, câu trần thuật, câu
khẳng định, phủ định, chủ động, bị
động?
(?) Có bao nhiêu lỗi về câu? Các loại
lỗi gì? Lí do mắc lỗi?
(?) Ngoài ra, còn những lỗi nào khác?
Tự nhận xét về chữ viết trong bài làm?
+ Viết theo thói quen, không
kịp đọc lại, không kịp sữa + Chữ viết, chính tả, viết hoa lung tung, mất nét, viết tắt …
* Tổng hợp các nhận xét lẻ tẻ của HS
Nêu nhận xét chung (chấm trả bài ghi
nhận)
* Biểu dương ưu điểm dù nhỏ
* Chỉ rõ khuyết điểm cần sửa
* Chọn đọc 2 bài thành công nhất, bình
ngắn gọn
* Nghe
* Nhận xét
HĐ 5 :Củng cố- Dặn dò
* Động viên, khích lệ HS yếu, kém cố
gắng phấn đấu
* Tiếp tục chữa lỗi cho đến khi hoàn
chỉnh, viết lại những đoạn chưa đạt
Soạn: THC lập luận giải thích.
* Nghe và tự ghi nhận
Trang 15Tuần : 28 Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết : 104 TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP
I/ Mục Tiêu
- Hiểu mục đích,tính chất và các yếu tố của phép lập luận giải thích
II kiến thức chuẩn:
1/ Kiến thức :
Đặc điểm của một bài văn nghị luận giải thích và yêu cầu cơ bản của phép lập luận giải thích
2/ Kĩ năng:
- Nhận diện và phân tích một V nghị luận giải thích để hiểu đặc điểm của kiểu VB này
- Biết so sánh phân biệt lập luận giải thích với lập luận chứng minh.
III Hướng dẫn thực hiện
HĐ1: Khởi động:
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
Kiểm tra việc soạn bài củahọc sinh
* Giới thiệu bài:
** Trong đời sống của con người, nhu
cầu giải thích rất to lớn Gặp một hiện
tượng mới lạ, con người chưa hiểu thì
nhu cầu giải thích nảy sinh Chẳng hạn,
từ những vấn đề xa xôi như: Vì sao có
mưa? Vì sao có lụt? Vì sao có núi, có
sông? Vì sao mất mùa, được mùa? Vì
sao có bệnh dịch? … đến những vấn đề
gần gũi như: Vì sao hôm qua em không
đi học? Vì sao dạo này em học kém hơn
trước? … đều cần được giải thích Rõ
ràng giải thích là 1 nhu cầu rất phổ biến
trong đời sống xã hội Trong nhà
trường, giải thích là 1 kiểu bài nghị
luận quan trọng Vậy nghị luận giải
thích là gì? Nó có liên quan gì đến kiểu
bài nghị luận chứng minh đã học
* Lớp trưởng báo cáo
* Hai HS đem tập soạn cho
GV kiểm tra
* Nghe và ghi tựa bài
HĐ 2 : Hình thành kiến thức :
(?) Trong đời sống, những khi nào
người ta cần được giải thích?
* Cá nhân:
Khi muốn hiểu rõ
1/ Giải thích trong đời sống: