Tiết 2 2.4.Tìm hiểu bài đọc và luyện nói a Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc - GV đọc mẫu toàn bài lần 2, yêu cầu HS đọc bài theo đoạn, trả lời câu hỏi từng âoản.. Trường học là ngôi nhà thứ h[r]
Trang 1
Thöù hai ngaøy 9 thaùng 3 naím 2009
Tập đọc
TRƯỜNG EM
I- Mục đích, yêu cầu:
1 HS đọc trơn cả bài Phát âm đúng các tiếng, từ khó: thân thiết, anh em, dạy em, điều
hay, mái trường
2 Ôn các vần ai, ay: tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay
- Biết nghỉ hơi khi gặp các dấu câu: dấu phẩy, dấu chấm
3 Hiểu các từ ngữ trong bài: ngôi nhà thứ hai, thân thiết
- Nhắc lại được nội dung bài Hiểu được sự thân thiết đối với bạn HS Bồi dưỡng tình cảm
của HS đối với mái trường
- Biết hỏi đáp theo mẫu về trường, lớp của em
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh SGK
III- Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
1 Ổn định tổ chức
GV: Sau giai đoạn học âm, vần các em đã biết đọc, viết Từ hôm nay , các em sẽ bước
sang một giai đoạn mới: giai đoạn luyện tập đọc, viết, nghe, nói theo các chủ điểm: “Nhà
trường, Gia đình, Thiên nhiên, Đất nước”
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- HS quan sát tranh - GV giới thiệu đề bài
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc
a) GV đọc mẫu bài văn: giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm.
b) HS luyện đọc
Luyện đọc tiếng, từ ngữ: cô giáo, dạy em, rất yêu, trường học, thứ hai, mái
trường, điều hay.
- Ghi từ bảng gọi HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh Kết hợp phân tích tiếng khó
- GV: giải nghĩa từ ngữ khó + Ngôi nhà thứ hai: Trường học giống như một ngôi nhà vì
ở đấy có những người rất gần gũi, thân yêu
+ Thân thiết: rất thân, rất gần gũi.
Luyện đọc câu: GV gọi HS đọc nối tiếp từng câu một
Luyện đọc đoạn, bài: Từng nhóm 3 HS đọc mỗi em đọc một đoạn tiếp nối nhau
2HS đọc toàn bài, cả lớp đọc đồng thanh 1 lần
Thi đọc trơn cả bài
Trang 2- Mỗi tổ cử 1 HS thi đọc, 1 HS chấm điểm.
- HS đọc, HS chấm điểm
- GV nhận xét cho điểm
2.3 Ôn các vần ai, ay
a) Tìm tiếng trong bài có vần ai, ay
- GV yêu cầu HS tìm tiếng trong bài có vần ai, ay (thứ hai, mái trường, điều hay)
- HS đọc phân tích các tiếng có các vần trên
b)Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay
- GV gọi HS đọc câu mẫu trong SGK và chia nhóm, 4 HS thành một nhóm
- HS thảo luận tìm tiếng có vần ai, ay, sau đó nói tiếng chứa vần ai, ay
- GV gọi nhóm khác bổ sung, ghi từ đó lên bảng yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
- HS viết bài vào vở BTTV
c) Nói câu chứa có tiếng chứa vần ai, ay
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK, đọc câu mẫu, dựa vào câu mẫu nói câu mới
theo yêu cầu
- HS quan sát tranh SGK, đọc câu mẫu trong SGK
- GV cho 2 nhóm HS thi một bên nói câu có vần ai, một bên nói câu có vần ay
- GV nhận xét tuyên dương
Tiết 2
2.4.Tìm hiểu bài đọc và luyện nói
a) Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2, yêu cầu HS đọc bài theo đoạn, trả lời câu hỏi từng
đoạn
- HS đọc bài: + 2 HS đọc đoạn 1 Trong bài trường học còn gọi là gì?
+ 3 HS đọc đoạn 2 Trường học là ngôi nhà thứ hai của em, vì sao?
b) Luyện nói
Đề tài: Hỏi nhau về trường lớp của mình.
- GV yêu cầu HS quan sát tranhvà hỏi:Bức tranh vẽ cảnh gì?
- HS hỏi đáp theo mẫu, theo câu của các em nghĩ ra
3 Củng cố, dặn dò
- GV gọi 1 HS đọc lại toàn bài, hỏi: Vì sao em yêu ngôi trường của mình?
- Dặn HS về nhà đọc lại bài
SINH HOẠT SAO
I- Đánh giá hoạt động:
- Nhìn chung các sao thực hiện tốt kế hoạch đề ra.
- Đi học đầy đủ chuyên cần, nề nếp từ quản tốt
- Biết giúp đỡ nhau trong học tập
- Giữ vệ sinh trường, lớp sạch sẽ
Trang 3- Ăn mặc sạch sẽ gọn gàng, hợp thời tiết.
- Lễ phép, vâng lời người lớn
- Không ăn quà vặt
Bảo vệ môi trường xung quanh, thực hiện an toàn giao thông
II- Sinh hoạt tập thể:
- Các sao thi ca múa hát tập thể
- Chơi trò chơi: Kết bạn
Chiều
Toán
ÔN LUYỆN
I- Mục tiêu:
- Củng cố tính trừ các số tròn chục
- Rèn khả năng tính nhẩm cộng, trừ các tròn chục
- Củng cố giải toán có lời văn
II- Hoạt động dạy và học:
1 GV hướng dẫn HS giải toán vở bài tập toán
2 Hướng dẫn HS giải toán vở ô li
Bài 1: Đặt tính và tính
30 + 20 40 + 50 60 + 10
70 - 40 50 + 30 80 - 60
Bài 2: Tính nhẩm
20 cm + 30 cm = 30 cm + 40 cm - 50 cm =
30 cm + 10 cm = 90 cm - 80 cm + 30 cm =
Bài 3: Giải toán theo tóm tắt sau:
Hồng làm được : 20 phong bì
Lan làm được : 30 phong bì
Hai bạn làm được : phong bì?
3 Thu vở chấm chữa
Tiếng việt
ÔN LUYỆN
I- Mục đích yêu cầu:
- HS đọc trơn, trôi chảy bài “Trường em”
- Hiểu ý nghĩa bài tập đọc
- Tìm tiếng chứa vần ai, ay Nói câu chứa tiếng có vần ai, ay
II- Hoạt động dạy và học:
Tiết 1
Trang 41 Luyện đọc
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu, đoạn, bài
- Thi đọc cá nhân, nhóm, lớp đồng thanh 1 lần
2 Thi tìm tiếng chứa vần ai, ay trong bài, ngoài bài.
- Nói câu chứa tiếng có vần ai, ay
Tiết 2
3 GV hướng dẫn làm vở bài tập TV.
4 Luyện viết.
- GV đọc HS viết: Trường học là ngôi nhà thứ hai của em Ở trường có cô giáo hiền
như mẹ, có nhiều bè bạn thân thiết như anh em
- Thu vở chấm chữa
5 Trò chơi: HS làm bài theo nhóm 4 em Điền vần ai, ay vào chỗ chấm.
Chùm v Lửa ch
Cái t Bàn t
Hoa nh Bé nh dây
Cái ch Cái ch
6 Nhận xét giờ học.
Thöù ba ngaøy 10 thaùng 3 naím 2009
Tập viết
TÔ CHỮ HOA: A, Ă, Â, B
I- Mục đích yêu cầu:
- HS tô đúng và đẹp các chữ hoa A, Ă, Â, B.
- Viết đúng và đẹp các vần ai, ay, ao, au; các từ ngữ: mái trường, điều hay, sáng mai,
mai sau.
- Viết theo chữ thường, cỡ vừa, đúng mẫu chữ và đều nét
II- Đồ dùng dạy học:
- Chữ hoa mẫu
- Chữ mẫu vần, từ ngữ
III- Hoạt động dạy và học:
1 Mở đầu
Để tập viết các em cần chú ý:
- Tập tô các chữ hoa, viết các vần và các từ ngữ ứng dụng đẫ học ở bài tập đọc
- Cần phải có bảng con, phấn, khăn lau, VTV, bút chì, bút mực
- Cần phải kiên nhẫn, cẩn thận
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn tô chữ hoa
Trang 5- GV treo chữ mẫu và hỏi: Chữ hoa A gồm những nét nào?
- HS: Gồm 2 nét móc dưới và một nét ngang
- GV: Chữ hoa A gồm một nét móc trái, một nét móc dưới và một nét ngang Quy trình
viết: Từ điểm đặt bút ở dưới đường kẻ ngang dưới, viết nét móc hơi lượn sang phải một đơn
vị chữ lên đường kẻ ngang trên Từ đây viết nét móc phải Điểm dừng bút cao hơn đường kẻ
ngang dưới một chút Cuối cùng lia bút lên đường kẻ ngang giữa, bên trái của nét thẳng để
viết nét ngang Điểm dừng bút ở nét ngang thẳng hàng dọc với điểm của nét móc
- Chữ B: Từ điểm đặt bút nằm trên đường kẻ ngang trên viết nét móc dưới hơi lượn như
chữ A Lia bút lên phía dưới đường kẻ ngang trên một chút, viết nét cong phải chạm vào nét
móc, độ rộng hẹp hơn một đơn vị chữ Viết nét thắt ở giữa rồi viết nét cong phải phía dưới
độ rộng một đơn vị chữ Điểm dừng bút nằm trên đường kẻ ngang dưới một chút
- HS viết bảng con A, Ă, Â, B.
2.3.Hướng dẫn HS viết vần và từ ngữ
- GV treo chữ mẫu, HS đọc, phân tích tiếng có vần ai, ay, ao, au.
- GV nhắc cách nối các con chữ, đưa bút
- HS viết bảng con
2.4 Hướng dẫn viết vở tập viết
- GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- HS tập tô chữ và viết các vần, từ ngữ
- Thu vở chấm chữa
3 Củng cố, dặn dò
- GV gọi HS tìm thêm tiếng có vần ai, ay, ao, au.
- Nhận xét giờ học
- Dặn về nhà viết phần còn lại
Chính tả
TRƯỜNG EM
I- Mục đích yêu cầu:
- HS chép lại đúng và đẹp đoạn “ Trường học là như anh em”.
- Điền đúng vần ai hay ay, chữ c hay k
- Viết đúng cự li, tốc độ, các chữ đều và đẹp
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Chép sẵn đoạn văn và hai bài tập
III- Hoạt động dạy và học:
1 Mở đầu
Từ tuần này chúng ta sẽ viết chính tả các bài tập đọc
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
Trang 62.2 Hướng dẫn HS tập chép
- GV yêu cầu HS đọc đoạn chép
- HS tìm tiếng khó viết, phân tích tiếng khó và viết bảng con
- HS chép bài chính tả vào vở
- GV quan sát uốn nắn, nhắc chữ đầu lùi vào 1 một ô, sau dấu chấm phải viết hoa
- Soát lỗi: GV yêu cầu HS đổi vở để chữa bài GV đọc đoạn văn HS soát lỗi
- HS theo dõi ghi lỗi ra lề
- GV thu bài chấm chữa
2.3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống vần ai, ay?
- GV gọi HS đọc yêu cầu, HS quan sát tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- 2 HS làm miệng: gà mái, máy ảnh
Bài tập 3: Điền c hay k?
Tiến hành tương tự Cá vàng, thước kẻ, lá cọ
- Chấm chữa một số bài
3 Củng cố, dặn dò
- Cho HS quan sát bài viết đẹp
- Dặn nhớ cách chữa lỗi chính tả
Toán
LUYỆN TẬP
I- Mục tiêu:
- Củng cố về làm tính trừ (đặt tính và tính) và trừ nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 100
- Củng cố về giải toán có lời văn
II- Đồ dùng dạy học:
III- Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- 1 HS lên bảng làm
Điền > < = ? 40 - 10 20 30 70 - 40
20 - 0 50 30 + 30 30
- Kiểm tra dưới lớp: Nhẩm nhanh kết quả
60 - 20 = 90 - 70 =
80 - 30 = 40 - 30 =
- Nhận xét ghi điểm
2 Dạy - học bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu: Đặt tính rồi tính.
Trang 7- Khi đặt tính cần chú ý điều gì?
- HS làm bài, 3 HS lên bảng mỗi em làm một cột
- HS và GV nhận xét
Bài 2: - HS nêu yêu cầu: Điền số thích hợp vào chỗ trống.
- GV hướng dẫn: Đây là một dãy các phép tính liên tiếp với nhau, cần nhẩm kĩ kết
quả để điền
- HS làm bài, GV viết nội dung bài tập lên bảng
Bài 3: - HS nêu yêu cầu: Đúng ghi Đ, sai ghi S.
- GV hướng dẫn: nhẩm các phép tính để tìm kết quả
- HS làm bài HS đổi vở kiểm tra lẫn nhau
GV kết luận: Khi phép tính có đơn vị đi kèm thì phải nhớ viết kèm vào kết quả.
Bài 4: - HS đọc đề.
- HD giải: + Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết có bao nhiêu cái bút ta làm phép tính gì?
+ Muốn thực hiện công 20 với 1 chục trước hết ta phải làm gì?
- Lớp làm bài vở Gọi 1 HS lên bảng làm
Tóm tắt Bài giải
Có: 20 cái bát 1 chục = 10 cái
Thêm : 1 chục cái Số bát nhà Lan có tất cả là:
Tất cả có: cái bát? 20 + 10 = 30 (cái bát)
Đáp số: 30 cái bát
- GV nhận xét, kết luận
Bài 5:- HS nêu yêu cầu: Điền dấu +, - vào chỗ chấm để được phép tính đúng.
- HS làm bài GV chữa
3 Củng cố bài
- Phép trừ nhẩm các số tròn chục giống phép tính nào mà các em đã học?
- Giải thích: 80 - 30
- Tổng kết giờ học
Toán
ÔN LUYỆN
I- Mục tiêu:
- Rèn cộng, trừ nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 100.
- Củng cố giải toán có lời văn
II- Hoạt động dạy học:
1 Hướng dẫn HS làm vở bài tập toán.
2 Thực hành vở toán ô li.
Trang 8Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
30 + = 80 50 - = 20 - 40 = 50
+ 40 = 60 70 + 90 + 30 = 60
Bài 2: Điền >, <, = ?
30 + 40 80 - 20 70 - 40 90 - 60
90 - 50 10 + 40 30 + 20 10 + 40
3 Thu bài chấm chữa.
Thöù tö ngaøy 11 thaùng 3 naím 2009
Tập đọc
TẶNG CHÁU
I- Mục đích, yêu cầu:
1 HS đọc đúng, nhanh bài Tặng cháu Phát âm đúng các tiếng, từ khó: vở, gọi là, tặng
cháu Ngắt nghỉ đúng sau mỗi dòng thơ
2 Ôn các vần ao, au: tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ao, au
3 Hiểu được nội dung bài: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi, Bác mong muốn các cháu thiếu nhi
phải học giỏi để trở thành người có ích cho đất nước
- Hiểu từ ngữ: non nước.
- Tìm được bài hát về Bác Hồ
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh SGK
III- Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ
- GV: goi 2 HS đọc toàn bài Trường em và trả lời câu hỏi: Trong bài trường học được gọi
là gì? Vì sao nói trường học là ngôi nhà thứ hai của em?
- Nhận xét ghi điểm
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- HS quan sát tranh - GV giới thiệu đề bài
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc
a) GV đọc mẫu bài văn: giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm.
b) HS luyện đọc
Luyện đọc tiếng, từ ngữ: vở, gọi là, nước non
- Ghi từ bảng gọi HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh Kết hợp phân tích tiếng khó
Luyện đọc câu: GV gọi HS đọc nối tiếp từng câu một
Luyện đọc đoạn, bài: Từng nhóm 4 HS đọc mỗi em đọc một đoạn tiếp nối nhau
2HS đọc toàn bài, cả lớp đọc đồng thanh 1 lần
Trang 9 Thi đọc trơn cả bài
- Mỗi tổ cử 1 HS thi đọc, 1 HS chấm điểm
- HS đọc, HS chấm điểm
- GV nhận xét cho điểm
2.3 Ôn các vần ao, au
a) Tìm tiếng trong bài có vần ao, au
- GV yêu cầu HS tìm tiếng trong bài có vần ao, au (cháu, sau)
- HS đọc phân tích các tiếng có các vần trên
b)Tìm tiếng ngoài bài có vần ao, au
- GV gọi HS đọc câu mẫu trong SGK và chia nhóm, 4 HS thành một nhóm
- HS thảo luận tìm tiếng có vần ao, au, sau đó nói tiếng chứa vần ao, au
- GV gọi nhóm khác bổ sung, ghi từ đó lên bảng yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
- HS viết bài vào vở BTTV
c) Nói câu chứa có tiếng chứa vần ao, au
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK, đọc câu mẫu, dựa vào câu mẫu nói câu mới
theo yêu cầu
- HS quan sát tranh SGK, đọc câu mẫu trong SGK
- GV cho 2 nhóm HS thi một bên nói câu có vần ao, một bên nói câu có vần au
- GV nhận xét tuyên dương
Tiết 2
2.4 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói
a) Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc
- GV yêu cầu:
+ 2 HS đọc câu thơ đầu Bác Hồ tặng vở cho ai?
+ 2 HS đọc câu cuối Bác mong bạn nhỏ làm điều gì?
- Bài thơ nói lên tình cảm yêu mến, quan tâm của Bác Hồ với các bạn HS Mong
muốn các bạn hãy chăm học để trở thành người có ích, mai sau xây dựng đất nước
- HS đọc toàn bài GV nhận xét ghi điểm
b) Học thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ tại lớp
- HS thi đọc thuộc bài thơ
- GV nhận xét ghi điểm
c) Hát các bài hát về Bác Hồ
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà đọc thuộc bài
Toán
ĐIỂM Ở TRONG,
Trang 10ĐIỂM Ở NGOÀI MỘT HÌNH
I- Mục tiêu:
- HS hiểu: Thế nào là một điểm
- Nhận biết được điểm ở trong, ở ngoài một hình, gọi tên các điểm
- Vẽ và đặt tên các điểm
- Củng cố về cộng, trừ các số tròn chục và giải toán có lời văn
II- Đồ dùng dạy học:
- Các hình vuông, hình tròn, hình tam giác bằng giấy như SGK, Bông hoam con thỏ, con
bướm Hai bảng số, gắn hoa phục vụ trò chơi BT 6
III- Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- 1 HS lên bảng làm
Tính: 50 + 30 = 50 + 40 =
80 - 40 = 60 - 30 =
70 - 20 = 40 - 10 =
- Kiểm tra dưới lớp: Nhẩm nhanh kết quả
30 + 60 = 20 cm + 30 cm =
70 - 20 =
- Nhận xét ghi điểm
2 Dạy - học bài mới
a) Giới thiệu điểm ở trong, ở ngoài một hình.
* Giới thiệu điểm ở trong, ở ngoài hình vuông.
Bước 1: Giới thiệu phía trong và phía ngoài hình vuông.
- GV gắn hình vuông lên bảng, hỏi: Cô có hình gì? (hình vuông)
- GV gắn bông hoa, con thỏ trong hình, con bướm ngoài hình vuông, hỏi:
+ Cô có những hình gì nữa? (bông hoa, con thỏ, con bướm)
+ Nhận xét xem bông hoa, con thỏ nằm ở đâu? (nằm trong hình vuông) Tháo con
thỏ, bông hoa xuống
+ Đâu là phía trong hình vuông? ( 1 HS lên chỉ)
+ Nhận xét xem con bướm nằm ở đâu? (nằm ngoài hình vuông)
- GV chỉ lai phía trong hình vuông, phía ngoài hình vuông
Bước 2 : Giới thiệu điểm ở phía trong và điểm ở phía ngoài hình vuông.
- GV chấm 1 điểm trong hình vuông hỏi: Cô vừa vẽ cái gì? ( Vẽ 1 điểm)
- Trong toán học gọi đây là một điểm Để gọi tên điểm đó người ta dùng 1 chữ cái in hoa
VD: A
- Đọc là điểm A, HS đọc
- Điểm A nằm ở vị vị trí nào trong hình vuông? (nằm trong hình vuông).
- HS đọc: Điểm A ở trong hình vuông