HOẠT ĐỌNG DẠY HỌC - Hs đọc tiếp nhau từng câuPhát âm:ngoằn ngôe, vòng tròn, tần ngân - hS đọc tiếp nối nhau từng đoạn Đến gần cây đa,/Bác chợt thấy 1 chiếc rễ đa tròn /và bảo chú cần vụ [r]
Trang 1TUẦN 31
Thứ hai, ngày 21 tháng 04 năm 2008.
TẬP ĐỌC : CHIẾC RỄ ĐA TRÒN.
A/ MỤC TIÊU :
SV trang 213
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1 :
I/ KTBC :
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : GV giới thiệu ghi bảng.
2/ Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu
+ GV đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung bài
b/ Luyện phát âm
+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm
trên bảng phụ
+ Yêu cầu đọc từng câu.Theo dõi nhận xét
c/ Luyện đọc đoạn
+ GV treo bảng phụ hướng dẫn
+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy đoạn? Các
đoạn được phân chia như thế nào?
+ Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu các từ
mới
+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu: như phần
mục tiêu.
+ Yêu cầu luyện đọc ngắt giọng các câu khó
+ Cho HS luyện đọc từng đoạn
d/ Đọc cả bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp
+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
+ Tổ chức thi đọc CN, đọc đồng thanh cả lớp
g/ Đọc đồng thanh
Nhắc lại tựa bài + 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh
+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi HS đọc 1 câu
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
+ Bài tập đọc chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1:Buổi sớm hôm ấy … mọc tiếp nhé Đoạn 2:Theo lời Bác … Rồi chú sẽ biết
Đ oạn 3: Đoạn còn lại + 2 HS đọc phần chú giải + Tập giải nghĩa một số từ
Đến gần cây đa,/ Bác chợt thấy một chiếc rễ
đa nhỏ/ .ngoằn ngoèo/ mắt đất.//
Nói rồi, .vòng tròn/và bảo .cái cọc,/sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.//
+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài + Luyện đọc trong nhóm
+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm
+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét + Đại diện các nhóm thi đọc
Cả lớp đọc đồng thanh
* GV chuyển ý để vào tiết 2
TIẾT 2 : 3/ Tìm hiểu bài :
* GV đọc lại bài lần 2 * 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo + Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất Bác bảo
chú cần vụ làm gì ?
+ Chú cần vụ trồng chiếc rễ đa như thế nào?
+ Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc rễ đa
ra sao ?
+ Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa có hình
dáng thế nào?
+ Các bạn nhỏ thích chơi trò gì bên cây đa?
+ Hãy nói 1 câu về tình cảm của bác đối với
thiếu nhi?
+ Câu truyện muốn nói lên điều gì?
6/ Luyện đọc lại bài
+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai
+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
+ Bác bảo chú cần vụ trồng cho chiếc rễ mọc tiếp
+ Chú xới đất vùi chiếc rễ xuống
+ Bác hướng dẫn chú cần vụ cuộn chiệc rễ thành một vòng tròn, buộc tựa vào hai cái cọc sau đó vùi hai đầu rễ xuống đất
+ Chiếc rễ đa trở thành một cây đa con có vòng lá tròn
+ Các bạn vào thăm nhà Bác thích chui qua chui lại vòng lá tròn được tạo nên từ rễ đa + Một số HS nêu và nhận xét
+ HS nêu rồi nhận xét như phần mục tiêu + Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữa các nhóm
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Gọi 1 HS đọc bài Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
TOÁN : LUYỆN TẬP.
Trang 2A/ MỤC TIÊU :
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng phụ ghi sẵn một số bài tập
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC :
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu cả lớp tự làm bài
+ Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn
+ Nhận xét thực hiện và ghi điểm
Bài 2:
+ Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện tính
+ Nhận xét sửa chữa
Bài 3:
+ Yêu cầu quan sát hình trong SGK và trả lời
các câu hỏi:
+ Hình nào được khoanh vào một phần tư số
con vật?
+ Vì sao em biết điều đó?
+ Hình b đã khoanh vào một phần mấy số con
vật? Vì sao em biết điều đó?
+ Nhận xét và ghi điểm
Nhắc lại tựa bài
+ Đọc đề + 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
+ Nhận xét
+ 3 HS lên bảng, cả, lớp làm vào vào vở + Nhận xét
+ Quan sát
+ Hình a được khoanh vào một phần tư số con vật
+ Hình a có tất cả 8 con voi, đã khoanh vào 2 con voi
+ Hình b đã khoanh vào một phần ba số con vật vì hình b có tất cả 12 con thỏ, đã khoanh vào 4 con thỏ
Bài 4:
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Con gấu nặng bao nhiêu kilôgam?
+ Con sư tử nặng như thế nào so với con gấu?
+ Yêu cầu HS tự tóm tắt đề toán và giải vào
vở
Tóm tắt:
Con gấu nặng : 210kg
Con sư tử hơn con gấu : 18kg
Con sư tử nặng : kg?
Bài 5:
+ Gọi 1 HS đọc đề bài toán
+ Hãy nêu cách tính chu vi của hình tam giác?
+ Yêu cầu HS nêu độ dài các cạnh của hình
tam giác ABC
+ Yêu cầu HS làm bài
+ Nhận xét ghi điểm
+ Đọc đề bài
+ Con gấu nặng 210 kg
+ Con sư tử nặng hơn con gấu 18 kg + Làm bài theo yêu cầu.1 HS lên bảng giải bài toán
Bài giải : Con sư tử nặng là:
210 + 18 = 228 (kg) Đáp số : 228kg + Đọc đề bài
+ Chu vi hình tam giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó
+ Cạnh AB dài: 300cm; cạnh BC dài: 400cm ; cạnh CA dài : 200cm
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Chu vi của hình tam giác ABC là:
300 + 400 + 200 = 900 (cm) Đáp số : 900 cm
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- Một số HS nhắc lại cách đặt tính và tính tổng của các số có 3 chữ số
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
ĐẠO ĐỨC : BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH (T2) A/ MỤC TIÊU:
SV trang 80
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh, ảnh , mẫu vật các loài vật có ích để chơi trò chơi đố vui
- Vở bài tập đạo đức
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
Trang 32/ Hướng dẫn tìm hiểu:
Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm Nhắc lại tựa bài
Mục tiêu: Giúp HS biết lựa chọn cách ứng xử đúng với loài vật.
Cách tiến hành:
+ GV đưa yêu cầu: Khi đi chơi vườn thú, em thấy một số bạn nhỏ dùng gậy chọc hoặc ném đá vào thú trong chuồng Em sẽ chọn cách ứng xử nào dười đây:
+ Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận các nội
dung:
a/ Mặc các bạn, không quan tâm
b/ Đứng xem, hùa theo trò nghịch của bạn
c/ Khuyên ngăn các bạn
d/ Mách người lớn
+ Chia nhóm và thảo luận
+ Đại diện các nhóm nêu và nhận xét
Kết luận: Em nên khuyên ngăn các bạn và nếu các bạn không nghe thì mách người lớn để bảo vệ loài vật có ích
Hoạt động 2 : Chơi đóng vai.
Mục tiêu: Giúp HS biết cách ứng xử phù hợp, biết tham gia bảo vệ loài vật có ích
+ GV nêu tình huống: An và Huy là đôi bạn thân Chiều nay tan học về, Huy rủ:
- An ơi, trên cây lia có một tổ chim Chúng mình trèo lên bắt chim non về nhà đi!
An cần ứng xử như thế nào trong tình huống đó?
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận
+ Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận
+ Nhận xét
+ Yêu cầu từng nhóm lên đóng vai xử lí
+ Các nhóm thảo luận theo tình huống GV nêu
+ Đại diện từng nhóm báo cáo
+ Nhận xét + Từng nhóm lên đóng vai và nhận xét
Kết luận chung: Trong tình huống đó, An cần khuyên ngăn bạn không nên trèo cây, phá tổ chim vì:
- Nguy hiểm dễ bị ngã
- Chim non sống xa mẹ dễ bị chết
Hoạt động 3: Tự liên hệ
Mục tiêu: Giúp HS biết chia sẻ kinh nghiệm bảo vệ loài vật có ích.
Cách tiến hành:
* GV nêu yêu cầu: “Em đã biết bảo vệ loài vật có ích chưa? Hãy kể một vài việc làm cụ thể
* HS tự liện hệ rồi nhận xét
Kết luận: Hầu hết các loài vật đều có ích cho con người Vì thế, cần phải bảo vệ loài vật để con người được sống và phát triển trong môi trường trong lành
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Tiết học hôm nay giúp các em hiểu được điều gì ?
- Vì sao cần phải cần phải bảo vệ loài vật có ích?
- Dặn HS về chuẩn bị cho tiết sau ô tập chuẩn bị kiểm tra GV nhận xét tiết học
LUYỆN ĐỌC CHIÊC RỄ ĐA TRÒN
I MỤC TIÊU
- Rèn đọc đúng các tiếng: ngoằn ngôe, vòng tròn, tần ngân
- đọc ngắt nghỉ đúng chỗ: đọc giọng Bác ôn tồn, dịu dàng Giọng chú cần vụ: ngạc nhiên
II HOẠT ĐỌNG DẠY HỌC
- Hs đọc tiếp nhau từng câuPhát âm:ngoằn ngôe, vòng tròn, tần ngân
- hS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
Đến gần cây đa,/Bác chợt thấy 1 chiếc rễ đa tròn /và bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào hai cái cọc,/ sau đó mới ùa hai đàu rễ xuống đất
- đọc từng đoạn trong nhóm
- thi đua đọc giữa các nhóm
- cả lớp đọc đồng thanh
- nhận xét giừo học
RÈN TOÁN PHÉP CỘNG KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 1000
I MỤC TIÊU
- Rèn cách đặt tính thực hiện thành thạo các phép tính cộng
- Phép tính có kèm thêm đơn vị
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Bảng con
……
Trang 4III CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- VN: làm bài tập hoàn chỉnh
Thứ ba, ngày 22 tháng 04 năm 2008.
KỂ CHUYỆN:
CHIẾC RỄ ĐA TRÒN.
A/ MỤC TIÊU :
SGV trang 215
B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
- Tranh minh hoạ
- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc tên bài
tập đọc, GV ghi tựa
2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:
a/ Sắp xếp lại các tranh theo trật tự
+ Gắn các tranh không theo thứ tự
+ Yêu cầu HS nêu nội dung từng bức tranh
+ Yêu cầu HS suy nghĩ và sắp xếp lại thứ tự
các bức tranh theo trình tự câu chuyện
+ Gọi 1 HS lên dán lại các bức tranh theo đúng
thứ tự
b/ Kể từng đoạn chuyện
Bước 1: Kể trong nhóm
+ Chia nhóm và yêu cầu kể lại nội dung từng
đoạn trong nhóm
Bước 2 : Kể trước lớp
+ Gọi đại diện mỗi nhóm kể lại từng đoạn, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
Đoạn 1:
+ Bác Hồ thấy gì trên mặt đất?
+ Nhìn thấy chiếc rễ đa Bác nói gì với chú cần
vụ ?
Đoạn 2 :
+ Chú cần vụ trồng cái rễ đa như thế nào?
+ Theo Bác thì phải trồng chiếc rễ đa ntn?
Đoạn 3 :
+ Kết quả việc trồng rễ đa của Bác ntn?
+ Mọi người hiểu Bác cho trồng chiếc rễ đa
thành vòng tròn để làm gì?
c/ Hướng dẫn kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Gọi 3 HS xung phong lên kể lại chuyện
+ Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3
HS và yêu cầu kể trong nhóm và kể trước lớp
theo phân vai
+ Yêu cầu nhận xét lời bạn kể
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
Nhắc lại tựa bài
+ Quan sát các bức tranh
Tranh 1: Bác Hồ đang hướng dẫn chú cần vụ cách trồng rễ da
Tranh 2: Các bạn thiếu nhi thích thú chui qua vòng tròn, xanh tốt của cây đa non
Tranh 3: Bác Hồ chỉ vào chiếc rễ đa nhỏ nằm trên mặt đất và bảo chú cần vụ đem trồng + Đáp án : 3 – 2 – 1
+ Mỗi nhóm cùng nhau kể lại, mỗi HS kể về 1 đoạn
+ Các nhóm trình và nhận xét
+ Bác nhìn thấy một chiếc rễ đa nhỏ, dài + Bác bảo chú cần vụ cuốn rễ lại rồi trồng cho nó mọc tiếp
+ Chú cần vụ xới đất rồi vùi chiếc rễ xuống + Bác cuốn chiếc rễ thành một vòng tròn rồi bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào 2 cái cọc, sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất
+ Chiếc rễ đa thành một cây đa có vòng lá tròn
+ Bác trồng rễ đa như vậy để làm chỗ vui chơi mát mẻ và đẹp cho các cháu thiếu nhi + Mỗi HS kể một đoạn
+ Thực hành kể , mỗi nhóm 3 HS, sau đó nhận xét
+ Nhận xét bạn kể
+ HS nêu và nhận xét
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào ?
- Qua câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì? Em học những gì bổ ích cho bản thân?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
TOÁN : PHÉP TRỪ ( KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000.
A/ MỤC TIÊU :
SGV trang 242
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị
Trang 5C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC :
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2.1/ Giới thiệu phép trừ
+ GV nêu bài toán vừa gắn hình biểu diễn
+ Muốn biết còn lại bao nhiêu hình vuông ta
làm như thế nào?
+ Nhắc lại bài toán và đánh dấu gạch 214 hình
vuông như phần bài học
2.2/ Đi tìm kết quả
+ Yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn phép trừ
và hỏi:
+ Phần còn lại có tất cả mấy trăm, mấy chục
và mấy hình vuông?
+ 4 trăm, 2 chục, 1 hình vuông là bao nhiêu
hình vuông?
+ Vậy 635 trừ 214 bằng bao nhiêu?
2.3/ Đặt tính và thực hiện tính
+ Cho HS nhắc lại cách đặt tính cộng các số có
3 chữ số sau đó đặt tính trừ và thực hiện phép
từ
+ Gọi 2 HS lên bảng đặt tính và tính, cho cả
lớp thực hiện ở bảng con
+ Gọi 1 số HS nêu cách tính và nhận xét
Nhắc lại tựa bài
+ Nghe và phân tích đề toán + Ta thực hiện phép trừ 635 – 214 + Nghe và nhắc lại
+ Còn lại 4 trăm, 2 chục, 1 hình vuông
+ Là 421 hình vuông
+ 635 – 214 = 421
+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm ở bảng con
635 214 421
3/ Luyện tập – thực hành
Bài 1:
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi vở để
kiểm tra lẫn nhau
+ Nhận xét thực hiện và ghi điểm
Bài 2:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực
hiện cách tính
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
+ Chữa bài và ghi điểm
Bài 3:
+ Yêu cầu HS nối tiếp nhau tính nhẩm trước
lớp, mỗi HS chỉ thực hiện 1 con tính
+ Nhận xét và hỏi: Các số trong bài tập là các
số ntn?
Bài 4:
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Hướng dẫn HS phân tích đề toán
+ Yêu cầu HS tự tóm tắt và làm bài
Tóm tắt:
Đàn vịt : : 183 con
Đàn gà ít hơn vịt : 121 con
Đàn gà : con?
+ Chấm bài, nhận xét chữa bài
+ Đọc đề
+ Tự làm bài sau đó đổi vở để kiểm tra lẫn nhau
+ Đặt tính rồi tính + Nêu lại cách đặt tính và cách tính
+ 4 HS lên bảng, cả lớp làm ở bảng con
548 732 592 395
312 201 222 23 + Tính nhẩm và nêu kết quả
+ Là các số tròn trăm
+ Đọc đề bài toán
+ Nghe hướng dẫn để tìm hiểu đề bài + 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Số con đàn gà có là:
183 – 121 = 62 (con) Đáp số : 62 con
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- Một số HS nhắc lại cách đặt tính và tính về phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
CHÍNH TẢ: (NV) VIỆT NAM CÓ BÁC.
A/ MỤC TIÊU:
Trang 6
-SGV trang 217
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bài thơ Việt Nam có Bác chép sẵn ở bảng phụ
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC :
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu: Hôm nay, các em sẽ được viết
chính tả bài Việt Nam có Bác ghi bảng
2/ Hướng dẫn viết chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
+ GV đọc mẫu
+ Bài thơ nói về ai ?
+ Công lao của Bác Hồ được so sánh với gì?
+ Nhân dân ta yêu quý và kính Bác Hồ ntn?
b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày
+ Bài thơ có mấy dòng thơ?
+ Đây là thể thơ gì? Vì sao em biết?
+ Các chữ đầu dòng được viết ntn?
+ Ngoài các chữ đầu dòng, chúng ta còn viết
hoa những chữ nào?
c/ Hướng dẫn viết từ khó
+Yêu cầu HS đọc các từ khó
+ Yêu cầu viết các từ khó
d/ Viết chính tả
+ GV đọc từng câu cho HS nghe viết
+ Đọc lại cho HS soát lỗi.YC đổi vở
+ Thu vở 5 chấm điểm và nhận xét
3/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu 4 HS lên bảng trình bày
+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng
Bài 3:
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Dán 2 tờ giấy có ghi đề bài lên bảng, yêu
cầu 2 nhóm thi làm bài theo hình thức nối tiếp,
mỗi HS chỉ điền 1 từ
+ Nhận xét tuyên dương
Nhắc lại tựa bài
+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi
+ Bài thơ nói về Bác Hồ
+ Công lao của Bác Hồ được so sánh với non nước, trời mây và đỉnh Trường Sơn
+ Nhân dân ta coi Bác là Việt Nam, Việt Nam là Bác
+ Bài thơ có 6 dòng thơ
+ Đây là thể thơ lục bát vì 1 dòng có 6 tiếng, dòng sau có 8 tiếng
+ Chữ đầu câu phải viết hoa , chữ ở dòng 6 tiếng viết lùi vào 1 ô, chữ ở dòng 8 viết sát lề + Viết hoa các chữ: Việt Nam, Trường Sơn, Bác
+ Đọc và viết các từ: non nước, Trường Sơn, nghìn năm, lục bát
+ Nghe đọc và viết bài chính tả
+ Soát lỗi.HS đổi vở + Đọc đề bài
+ 3 HS lên bảng làm nối tiếp, cả lớp làm bài vào vở
Đáp án:
Có bưởi cam thơm mát bóng dừa
Có rào râm bụt đoû hoa quê
Có bốn mùa rau tươi tốt lá Như những ngày cháo bẹ măng tre
Goã thường mộc mạc, chẳng mùi sơn
Giường mây chiếu cói, đơn chăn gối + Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống + 2 nhóm cùng thảo luận và làm bài a/ Tàu rời ga
Sơn tinh dời từng dãy núi đi
Hổ là loài thú dữ
Bộ đội canh giưõ biển trời
b/ Con cò bay laû bay la Không uống nước lã
Anh trai em tập võ
Voû cây saung xù xì
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả
- Yêu cầu HS viết sai 3 lỗi về nhà viết lại và giải lại các bài tập
- Chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học
Thứ tư, ngày 23 tháng 04 năm 2008.
TOÁN : LUYỆN TẬP A/ MỤC TIÊU :
SGV trang 244
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Viết sẵn nội dung bài tập 3
- Vẽ sẵn hình trong bài tập 5
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
Trang 7I/ KTBC :
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
+Yêu cầu đọc đề bài?
+ Yêu cầu HS tự làm bài Sau đó, gọi HS nối
tiếp nhau đọc kết quả
+ Nhận xét
Nhắc lại tựa bài
+ Đọc đề + Cả lớp làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổ chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
+ Nhận xét
Bài 2:
+ Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc đặt tính và thực
hiện tính trừ các số có 3 chữ số
+ Yêu cầu HS cả lớp làm bài
+ Nhận xét sửa chữa
Bài 3:
+ Yêu cầu HS tìm hiểu đề bài
+ Chỉ bảng và cho HS đọc tên các dòng trong
bảng tính : Số bị trừ, số trừ, hiệu
+ Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào?
+ Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào?
+ Muốn tìm số trừ ta làm như thế nào?
+ Yêu cầu HS làm bài
+ Nhận xét ghi điểm
Bài 4:
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Hướng dẫn phân tích đề toán
+ Yêu cầu HS làm bài
Tóm tắt:
Trường Thành Công : 865 học sinh
Trường Hữu Nghị : ít hơn 32 học sinh
Trường Hữu Nghị: học sinh?
+ Nhận xét chấm bài
Bài 5:
+ Vẽ hình như phần bài tập lên bảng và đánh
số từng phần của hình
+ Hỏi: Hình tứ giác có mấy cạnh, mấy đỉnh?
+ Yêu cầu HS tìm tất cả các hình tứ giác trong
hình trên
+ Vậy có tất cả mấy hình tứ giác?
+ Đáp án nào đúng?
+ 2 HS trả lời
+ Làm bài vào vở, 3 HS lên bảng
+ Đọc tên các dòng trong bảng tính
+ Muốn tìm hiệu ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ + Ta lấy hiệu cộng với số trừ
+ Ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Số bị
Số
+ Đọc đề bài + Phân tích đề + 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Số học sinh ở trường Hữu Nghị là:
865 – 32 = 833 (học sinh) Đáp số : 833 học sinh + Nhận xét
+ Hình tứ giác có 4 cạnh, 4 đỉnh
+ Các hình tứ giác trong hình trên là:
Hình 1, hình (1 + 2), hình (1 + 3), hình (1 + 2 + 3)
+ Có tất cả 4 hình tứ giác
+ Đáp án D
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- Một số HS nhắc lại cách tìm hiệu, số bị trừ, số trừ, cách đặt tính và tính phép trừ các số có
3 chữ số
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
TẬP ĐỌC : CÂY VÀ HOA BÊN LĂNG BÁC A/ MỤC TIÊU
SGV trang 218
B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC :
- Tranh minh họa trong SGK Tranh ảnh quảng trường Ba Đình, nhà sàn, các loại cây hoa xung quanh lăng Bác
- Bảng phụ ghi sẵn các câu, từ cần luyện đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC:
II / DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1) Giới thiệu :ghi tựa
2) Luyện đọc
a/ Đ ọc mẫu :
3 HS nhắc lại tựa
Trang 8+ GV đọc lần 1 sau đó gọi 1 HS đọc lại.Treo
tranh và tóm tắt nội dung
b/ Luyện phát âm các từ khó dễ lẫn
+ Yêu cầu HS đọc các từ giáo viên ghi bảng
+ Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu và tìm từ khó
c/ Luyện đọc đoạn
+ GV nêu giọng đọc chung của toàn bài, sau
đó yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn chia bài
tập đọc thành 4 đoạn
+ Yêu cầu HS đọc từng mục trước lớp và tìm
cách đọc các câu dài
+ Yêu cầu HS luyện đọc giải thích các từ còn
lại: như phần mục tiêu
+ Yêu cầu luyện đọc nối tiếp đoạn
d/ Đọc cả bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết
bài
e/ Thi đọc
+ Tổ chức thi đọc trước lớp
+ GV gọi HS nhận xét- tuyên dương
g/ Đọc đồng thanh.
c / Tìm hiểu bài
* GV đọc mẫu lần 2
+ GV giải thích thêm một số loại cây và hoa
+ Kể tên các loại cây được trồng trước lăng
Bác?
+ Những loài hoa nổi tiếng nào ở khắp mọi nơi
được trồng quanh lăng Bác?
+ Tìm những từ ngữ hình ảnh cho thấy cây và
hoa luôn cố gắng làm đẹp cho lăng Bác?
+ Câu văn nào cho thấy cây và hoa cũng mang
tình cảm của con người đối với Bác?
+ Bài tập đọc muốn nói lên điều gì ?
+ HS đọc thầm theo, 1 HS đọc lại + Đọc các từ khó như phần mục tiêu
+ HS đọc nối tiếp từng câu mỗi HS đọc 1 câu + Dùng bút chì và viết để phân cách các đoạn
- Đoạn 1: Trên quảng trường hương thơm
- Đoạn 2: Ngay thềm lăng nở lứa đầu.
- Đạon 3: Sau lăng hương ngào ngạt
- Đoạn 4: Đoạn còn lại
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Cây và hoa tụ hội,/đâm chồi,/phô sắc,/ toả ngát hương thơm //
Trên bậc tam cấp,/hoa .bông,/ .hoa mộc,/ kết chùm,/đang toả hương ngào ngạt.//
+ Cho HS luyện đọc nối tiếp + Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm.Nghe và chỉnh sửa cho nhau
+ Các nhóm cử đại diện thi đọc với nhóm khác
+ Cả lớp đọc đồng thanh
* HS đọc thầm + Cây vạn tuế, cây dầu nước, cây hoa ban + Hoa mai, hoa đào Sơn La, hoa sứ đỏ Nam Bộ, hoa dạ hương, N hoahài, hoa mộc, N hoa gâu
+ Tụ hôi, đâm chồi, phô sắc, toả ngát hương thơm
+ Cây và hoa của non sông gấm vóc đang dâng niềm tôn kính thiêng liêng theo đoàn người vào lăng viếng Bác
+ HS nêu và nhận xét như phần mục tiêu
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
+ Các em vừa học bài gì ?
+ Cây và hoa bên lăng bác tượng trưng cho ai?
+ Qua bài học em rút ra được điều gì ?
+ GV nhận xét tiết học ,tuyên dương ,phê bình
+ Dặn về nhà luyện đọc Chuẩn bị bài sau
TN & XH : MẶT TRỜI A/ MỤC TIÊU
SGV trang 87
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Aûnh minh hoạ trong sách
- Giấy vẽ, bút màu
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC:
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1) Giới thiệu : Ghi tựa
2) Hướng dẫn tìm hiểu bài
Hoạt động 1 : Vẽ và giới thiệu tranh vẽ về mặt
trời
Mục tiêu : HS biết khái quát về hình dạng, đặc
điểm của mặt trời
Bước 1: Làm việc cá nhân
+ Yêu cầu HS vẽ và tô màu mặt trời
+ Cho HS vẽ theo trí tưởng tượng của các em
về mặt trời ( có thể vẽ riêng mặt trời hoặc vẽ
mặt trời cùng với cảnh vật xung quanh)
+ Nhận xét HS vẽ
Nhắc lại tựa bài
+ Mỗi HS thực hiện vẽ
+ Vẽ mặt trời tự do theo trí tưởng tượng và chọn màu tô
Bước 2: Làm việc cả lớp
Trang 9+ Yêu cầu một số HS giới thiệu tranh ảnh vẽ của mình cho cả lớp quan sát.
+ Yêu cầu HS nói những gì các em biết về mặt trời bằng các câu hỏi gợi ý:
- Vì sao em vẽ mặt trời như vậy?
- Theo các em, mặt trời có hình gì?
- Tại sao em dùng màu đỏ hay màu vàng để tô ông mặt trời
+ HS có thể quan sát các hình vẽ hoặc đọc các lời ghi chú trong SGK để nói về mặt trời
+ Trên cơ sở HS hiểu được đặc điểm của mặt trời, GV đặt câu hỏi liên hệ thực tế:
- Tại sao khi đi nắng em cần phải đội mũ nón hay che ô?
- Tại sao chúng ta không bao giờ được quan sát mặt trời bằng mắt? ( Muốn quan sát mặt trời người ta dùng loại kính đặc biệt hoắc dùng chậu nước để mặt trời chiếu vào và nhìn qua chậu nước cho khỏi hỏng mắt.)
Kết luận : Mặt trời tròn giống như một “quả bóng lửa” khổng lồ, chiếu sáng và sưởi ấm trái đất Mặt trời ở rất xa trái đất
Lưu ý : Khi đi nắng cần phải đội mũ nón và không bao giờ được nhìn trực tiếp vào mặt trời
Hoạt động 2 : Thảo luận : Tại sao chúng ta cần mặt trời
Mục tiêu : HS biết khái quát về vai trò của mặt trời đối với sự sống trên trái đất
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Chia lớp thành 6 nhóm.Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi:
Nhóm 1 và 2 :Hãy nói về vai trò của mặt trời đối với mọi vật trên trái đất?
Nhóm 3 và 4 : Nếu không có mặt trời chiếu sáng và toả nhiệt, trái đất chúng ta sẽ ra sao? + Yêu cầu các nhóm thảo luận trong thời gian 5 phút
Bước 2 :
+ Gọi lần lượt đại diện các nhóm trả lời và nhận xét bổ sung
Kết luận : Mặt trời đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống của con người, động vật, thực vật Nếu không có mặt trời chiếu sáng và toả nhiệt, trái đất chúng ta chỉ có đêm tối, lạnh lẽo và không có sự sống cho : người, vật, cây cỏ sẽ chết
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- C ác em vừa học bài gì ?
- Qua bài học em hiểu được điều gì?
- Hãy nêu vai trò của mặt trời đối với trái đất ?
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị đồ dùng để học tiết sau
- GV nhận xét tiết học
TẬP VIẾT : CHỮ CÁI N HOA
A/MỤC TIÊU
SGV trang 222
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Mẫu chữ N hoa đặt trong khung chữ trên bảng phụ, có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ
- Mẫu chữ cụm từ ứng dụng: Người ta là hoa đất.
- Vở tập viết
C/ CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC :
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài: Ghi tựa bài, giới thiệu chữ
viết và cụm từ ứng dụng
2/ Hướng dẫn viết chữ N hoa.
a) Quan sát và nhận xét
+ Chữ N hoa cao mấy ô li, rộng mấy li?
+ Chữ N hoa gồm mấy nét? Là những nét
nào?
+ Cho HS quan sát mẫu chữ
+ GV vừa nêu quy trình viết vừa viết mẫu
b)Viết bảng
+ Yêu cầu HS viết trong không trung sau đó
viết vào bảng con chữ N
+ GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
c/ Viết từ ứng dụng
+ Yêu cầu đọc cụm từ ứng dụng
- Hỏi nghĩa của cụm từ “Người ta là hoa đất”
+ HS nhắc lại + Chữ N hoa cỡ vừa cao 5 li
+ Gồm 2 nét là một nét móc hai đầu, một nét kết hợp của nét lượn ngang và cong trái
+ Quan sát
+ Lắng nghe và nhắc lại
+ HS viết thử trong không trung ,rồi viết vào bảng con
+ HS đọc từ Người ta là hoa đất.
- Là cụm từ ca ngợi vẻ đẹp của con người Con người rất đáng quý đáng trọng vì con người là tinh hoa của đất trời
+ 5 tiếng là: Người, ta, là, hoa, đất.
+ Chữ g; l; h cao 2 li rưỡi + Chữ t cao 1 li rưỡi, chữ đ cao 2 li,các chữ còn
Trang 10Quan sát và nhận xét
+ Cụm từ gồm mấy tiếng? Là những tiếng nào
+ Những chữ nào có cùng chiều cao với chữa
N hoa và cao mấy li?
+ Các chữ còn lại cao mấy li?
+ Khi viết chữ Người ta viết nét nối giữa chữ
N với chữ ư như thế nào?
+ Nêu vị trí các dấu thanh có trong cụm từ?
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
+ Viết bảng
+ Yêu cầu HS viết bảng con chữ Mắt
+ Theo dõi và nhận xét khi HS viết
d/ Hướng dẫn viết vào vở
+ GV nhắc lại cách viết và yêu cầu viết như
trong vở
+ GVtheo dõi uốn nắn sữa tư thế ngồi ,cách
cầm bút
+ Thu và chấm 1 số bài
lại cao 1 li
+ Từ điểm cuối của chữ N rê bút lên điểm đầu của chữ ư và viết chữ ư sao cho điểm đầu của chữ ư trùng vào điểm cuối của chữ N
+ Dấu huyền trên đầu chữ ơ, a, dấu sắc trên đầu chữ â
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 chữ 0
- 1 HS viết bảng lớp cả lớp viết bảng con
- HS thực hành viết trong vở tập viết + HS viết:
- 1 dòng chữ N cỡ vừa
- 2 dòng chữ N cỡ nhỏ
- 1 dòng chữ Người cỡ vừa
- 2 dòng chữ Người cỡ nhỏ
- 3 dòng cụm từ ứng dụng Người ta là hoa đất
cỡ nhỏ
+ Nộp bài
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nhận xét chung về tiết học
- Dặn dò HS về nhà viết hết phần bài trong vở tập viết
- Chuẩn bị cho tiết sau
Thứ năm, ngày 24 tháng 04 năm 2008.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI – ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI:ĐỂ LÀM GÌ?
A/ MỤC TIÊU :
SGV trang 202
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh ảnh vẽ một cây ăn quả
- Giấy kẻ sẵn bảng đề tìm từ theo nội dung bài tập 2
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ GV thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Treo bức tranh vẽ một cây ăn quả, yêu cầu
HS quan sát và kể tên các bộ phận của cây
Bài 2 :
+ Gọi HS đọc đề
+ Chia HS thành các 4 nhóm , mỗi nhóm thảo
luận và tả 2 bộ phận của cây Phát cho mỗi
nhóm 1 tờ giấy, yêu cầu thảo luận để điền vào
giấy.Phát giấy và bút
- Nhóm 1: Các từ tả gốc cây và ngọn cây:
- Nhóm 2: Các từ tả thân cây và cành cây:
- Nhóm 3: Các từ tả rễ cây và hoa:
- Nhóm 4: Các từ tả lá cây và quả:
+ Nhận xét và tuyên dương
Bài 3 :
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Bạn gái đang làm gì?
+ Bạn trai đang làm gì?
+ Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành hỏi
+Nhắc lại tựa bài
+ Đọc yêu cầu
+ Kể tên các bộ phận của cây ăn quả
+ Gồm các bộ phận: gốc cây, ngọn cây, thân cây, cành cây, rễ cây, hoa, quả, lá
+ Thảo luận theo yêu cầu, sau đó các nhóm đưa ra kết quả bài làm:
- Gốc cây :to, sần sùi, cứng, ôm không xuể
- Ngọn cây :cao, chót vót, mềm mại, thẳng tắp, vươn cao, mập mạp
- Thân cây: to, thô ráp, sần sỳi, gai gốc, bạc phếch, khẳng khiu, cao vút
- Cành cây: khẳng khiu, thẳng đuột, gai gốc, phân nhánh, cong queo, um tùm, toả rộng
- Rễ cây: cắm sâu vào lòng đất, nổi lên trên mặt đất, kì dị, sần sùi, dài, uốn lượn
- Hoa: rực rỡ, thắm tươi, đỏ thắm, vàng rực, khoe sắc, ngát hương
- Lá: mềm mại, xanh mướt, xanh non, cứng cáp, già úa, khô
- Quả: chín mọng, to tròn, căng mịn, chi chít, đỏ ối, ngọt lịm ngọt ngào
+ Nhận xét các nhóm bạn
+ Đọc đề bài
+ Bạn gái đang tưới nước cho cây
+ Bạn trai đang bắt sâu cho cây
Bức tranh 1:
Bạn gái đang tưới nước cho cây để làm gì?