Hiệp định VJEPA quy định những camkết cắt giảm thuế mạnh nhất so với các nước khác mà Việt Nam có quan hệ kinh tế từ trướcđến nay, hàng hoá của Việt Nam sẽ không bị phân biệt đối xử tại
Trang 1DANH SÁCH NHÓM
MÔN: KINH DOANH QUỐC TẾ
Đề tài báo cáo:
HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ VIỆT NAM – NHẬT BẢN (VJEPA)
Tp HCM, tháng 11 năm 2011
Trang 2-MỤC LỤC
Danh sách nhóm 1
Mục lục 2
Nhận xét của GVHD 3
Giới thiệu 4
I Mở đầu 1.1 Tên đề tài 5
1.2 Lí do chọn đề tài 5
II Hiệp định đối tác Việt Nam – Nhật Bản 2.1 Giới thiệu 6
2.2 Nội dung Hiệp định VJEPA 7
2.3 Nội dung cam kết cắt giảm thuế 8
2.3.1 Cam kết cắt giảm thuế đối với thuỷ hải sản 9
2.3.2 Mặt hàng thuỷ sản có mức thuế đạt 0% ngay khi Hiệp định có hiệu lực 10
2.3.3 Nhóm thuỷ sản có lộ trình giảm thuế trong 3 năm 13
2.3.4 Lộ trình cắt giảm thuế từ 5 đến 10 năm trong lĩnh vực thuỷ sản 14
2.3.5 Quản lý hạn ngạch nhập khẩu trong lĩnh vực thuỷ sản của Nhật Bản 15
III Những thuận lợi – khó khăn của doanh nghiệp Việt Nam khi cam kết thực hiện 3.1 Thuận lợi 17
3.2 Khó khăn 18
IV Giải pháp 21
V Kết luận 25
Tài liệu tham khảo 26
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GVHD
Trang 4
GIỚI THIỆU
GDP bình quân 1.168 USD GDP bình quân 42.820 USD (IMF, 16)
Lao động 50 triệu
(tỉ lệ thất nghiệp 4,65%)
Lao động 65 triệu
(tỉ lệ thất nghiệp 4,6%)Xuất khẩu 71,6 tỷ USD
Khoáng sản, nông thuỷ sản, dệt may
Xuất khẩu 770 tỷ USD
Ô tô, hoá chất, điện tử,máy móc
Nhập khẩu 84 tỷ USD Máy móc,
điện tử, hoá chất, ô tô Nhập khẩu 692 tỷ USD Khoáng sản, dệt may, thực
phẩm
Trang 5I MỞ ĐẦU
1.1 Tên đề tài: Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam- Nhật Bản (VJEPA) về ngành
thuỷ sản
1.2 Lý do chọn đề tài
Thứ nhất, VJEPA là hiệp định về thành lập Khu mậu dịch tự do (FTA) song phương
đầu tiên của Việt Nam, các hiệp định FTA ta ký kết và thực hiện trước đó đều trong khuônkhổ ASEAN
Thứ hai, quan hệ chính trị, ngoại giao của hai nước đang phát triển rất tích cực, Việt
Nam là nước tiếp nhận ODA lớn nhất của Nhật Bản Hiệp định VJEPA quy định những camkết cắt giảm thuế mạnh nhất so với các nước khác mà Việt Nam có quan hệ kinh tế từ trướcđến nay, hàng hoá của Việt Nam sẽ không bị phân biệt đối xử tại Nhật Bản Đây là một lợithế cực lớn bởi Nhật Bản hiện là thị trường xuất khẩu trọng điểm của Việt Nam Bên cạnh
đó, Hiệp định đã tạo ra khuôn khổ pháp lý chặt chẽ, toàn diện hơn cho quan hệ kinh thương mại giữa hai nước, góp phần củng cố một bước vị thế của Việt Nam trong khu vực
tế-và thế giới
Thứ ba, Việt Nam là một nước có nền kinh tế nông nghiệp từ hàng ngàn năm nay,
trong đó có thuỷ sản luôn là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của ngành, đem lại kim ngạch xuấtkhẩu cao, với tốc độ tăng trưởng bình quân 18%/năm Khi Hiệp định VJEPA được kí kết,ngành thuỷ sản đã có những thay đổi đáng kể, sẽ có bước ngoặt lớn cho các doanh nghiệpxuất khẩu sang thị trường Nhật Một số mặt hàng không phải chịu thuế nhập khẩu, đem lạinhiều nguồn lợi cho các doanh nghiệp cũng như Chính phủ Việt Nam Bên cạnh đó cónhững khó khăn mà các doanh nghiệp gặp phải và tìm giải pháp khắc phục
Trang 6II HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC VIỆT NAM – NHẬT BẢN
2.1 Giới thiệu
Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản (VJEPA) được kí kết vào ngày 25tháng 12 năm 2008 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2009 Đây là hiệp định có ýnghĩa đặc biệt, đánh dấu 35 năm thiết lập quan hệ ngoại giao giữa hai nước, góp phần củng
cố và đưa mối quan hệ đối tác giữa Việt Nam và Nhật lên một tầm cao mới Hiệp định này,cùng với các thoả thuận kinh tế đã ký trước đó, đã tạo thành một khuôn khổ pháp lý ổn định,thuận lợi cho hoạt động thương mại và đầu tư giữa doanh nghiệp hai nước
Hiệp định VJEPA là hiệp định FTA song phương đầu tiên của Việt Nam, các hiệpđịnh FTA mà Việt Nam ký kết và thực hiện trước đó đều trong khuôn khổ ASEAN Hiệpđịnh VJEPA là một thoả thuận song phương mang tính toàn diện bao gồm các nội dung camkết về tự do hoá thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ, đầu tư và các hợp tác kinh tếkhác giữa hai quốc gia Hiệp định được xây dựng phù hợp với các chuẩn mực và nguyên tắccủa Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Việc thực thi Hiệp định VJEPA sẽ góp phần phát huy tiềm năng, lợi thế của hai nước,nâng cao hiệu quả hợp tác kinh tế, thương mại và đầu tư, đáp ứng xu thế về hội nhập kinh tếcủa khu vực và thế giới Hiệp định sẽ tăng cường hơn nữa mối quan hệ hiểu biết, gắn bó vàgiao lưu giữa người dân, giới doanh nghiệp và hai nền văn hoá Điều này không chỉ có lợicho hai nước mà còn có lợi chung cho khu vực, phù hợp với mục tiêu “Hướng tới quan hệđối tác chiến lược vì hoà bình và thịnh vượng của Châu Á” mà Lãnh đạo hai nước đã nhấttrí đề ra từ năm 2006
Hiệp định VJEPA có cấu trúc “hai lớp”, gồm Hiệp định giữa Nhật Bản và Cộng hoà
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về Đối tác kinh tế (Hiệp định chính) và Hiệp định thực thi giữaChính phủ Nhật Bản và Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam theo VJEPA(Hiệp định thực thi)
Trang 7Ngoại trưởng Nhật Bản Hirofumi Nakasone và
Bộ trưởng bộ Công thương Việt Nam Vũ Huy Hoàng trao đổi văn kiện sau khi ký
2.2 Nội dung Hiệp định VJEPA
Biểu đồ thể hiện mức cam kết cắt giảm thuế suất bình quân
Về phía Nhật Bản, đối với các sản phẩm công nghiệp, lĩnh vực mà thuế suất của NhậtBản đã rất thấp, Nhật Bản cam kết cắt giảm thuế suất bình quân từ mức 6,51% năm 2008xuống còn 0,4% vào năm 2019 (sau 10 năm thực hiện Hiệp định)
Trong số này, đáng quan tâm là sản phẩm dệt may của Việt Nam xuất khẩu sangNhật Bản sẽ được thuế 0% (giảm từ mức trung bình 7%) ngay từ khi Hiệp định có hiệu lực.Các sản phẩm da, giày của Việt Nam cũng sẽ được hưởng thuế nhập khẩu 0% trong vòng từ
Trang 85-10 năm Đối với nông sản, lĩnh vực Việt Nam có thế mạnh xuất khẩu nhưng cũng là lĩnhvực Nhật Bản bảo hộ mạnh mẽ, Nhật Bản cam kết giảm từ thuế suất bình quân từ mức 8,1%năm 2008 xuống còn 4,74% vào năm 2019 Theo cam kết này, rau quả tươi của Việt Namxuất khẩu sang Nhật Bản sẽ được hưởng thuế suất 0% sau 5-7 năm kể từ ngày Hiệp định cóhiệu lực Ngoài ra, Nhật Bản cũng dành cho Việt Nam hạn ngạch thuế quan đối với mật ongvới lượng hạn ngạch lên tới 150 tấn một năm, đây là cam kết cao nhất mà Nhật Bản từngđưa ra đối với sản phẩm này
Nhật Bản sẽ giảm thuế suất đối với hàng thủy sản của Việt Nam từ mức bình quân5,4% năm 2008 xuống còn 1,31% năm 2019
Với việc Nhật Bản là thị trường xuất khẩu thủy sản hàng đầu của Việt Nam thì camkết này thực sự có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu
Trang 92.3 Nội dung cam kết cắt giảm thuế
2.3.1 Cam kết cắt giảm thuế đối với thuỷ hải sản
Theo Biểu phân loại hàng hoá hài hoà (HS), mặt hàng thuỷ sản của Nhật Bản baogồm 330 dòng thuế Nhật Bản cam kết cắt giảm thuế trong vòng 10 đến 15 năm đối với 188dòng
Thuỷ sản Kim ngạch (1000USD) Số dòng thuế kim ngạch Tỷ trọng dòng thuế Tỷ trọng
Bảng 10: Bảng tổng hợp các cam kết thuế quan trong lĩnh vực thuỷ sản
Trang 10Tỷ trọng cắt giảm thuế thuỷ sản
Biểu đồ thể hiện tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản
2.3.2 Mặt hàng thuỷ sản có mức thuế đạt 0% ngay khi Hiệp định có hiệu lực
Trong số 330 mặt hàng thuỷ sản, có 64 mặt hàng có cam kết giảm thuế về 0% ngaykhi Hiệp định có hiệu lực Tuy vậy, trừ 28 mặt hàng có thuế suất MFN là 0% từ trước và 8mặt hàng có thuế suất GSP là 0% đang áp dụng cho Việt Nam thì có 28 dòng thuế đượcgiảm thuế xuống 0% về thực chất Tuy chỉ có 28 sản phẩm nhưng hầu hết sản phẩm này đềuhết sức có ý nghĩa đối với lợi ích xuất khẩu thuỷ sản cho các doanh nghiệp Việt Nam, chiếm
Trang 11tới 71% xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang Nhật Bản Trong đó, đáng kể nhất là các sảnphẩm tôm sú, tôm chế biến, ghẹ, cua Những sản phẩm cụ thể này như sau:
Bảng 11: Danh mục mặt hàng thuỷ sản có thuế nhập khẩu 0% ngay khi hiệp định có
hiệu lực
Thuế MFN hiện hành
GSP
Kim ngạch xk sang Nhật Bản (1.000USD)
Tôm và tôm Pan-đan (được nấu đơn giản với nước
hoặc ngâm nước muối, được làm lạnh hoặc đông
lạnh sau khi đun sôi với nước hoặc ngâm trong
Tôm nhỏ (Shrimps) và tôm Pan-đan (Prawns), sấy
khô, muối hoặc ướp nước muối
Các loại cua khác, trừ cua Hoàng đế (Paralithodes
spp.), cua tuyết (Chionoecetes spp.), ghẹ (Portunus
spp.) và cua bờm ngựa, đông lạnh
16052001
9
Tôm và tôm Pan-đan (được hun khói ngâm nước
muối, được làm lạnh hoặc sấy khô sau khi đun sôi
với nước hoặc ngâm trong nước muối)
Trang 120
Cá nhám góc và các loại cá mập khác (trừ thịt lườn
và các loại thịt khác của cá, gan và bọc trứng cá),
tươi hoặc ướp lạnh
2.5%
03026902
1
Cá tráp biển (trừ thịt lườn và các loại thịt khác của
cá, gan, và bọc trứng cá), tươi hoặc ướp lạnh
2.0%
03026902
9 Cá Barracouta (Sphyraenidae và Gempylidae) và cáchồn Nam Phi (trừ thịt lườn và các loại thịt khác
của cá, gan, và bọc trứng cá), tươi hoặc ướp lạnh
Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác (Palinurus
spp., Panulirus spp., Jasus spp.), đông lạnh
Tôm nhỏ (Shrimps) và tôm sú (Prawns), làm giống
nuôi cá hoặc thả nuôi xuống biển (Penaeidae spp.),
Trang 132.3.3 Nhóm thuỷ sản có lộ trình giảm thuế trong 3 năm
Có 8 dòng thuế thuỷ sản có lộ trình giảm thuế trong 3 năm Các dòng thuế phổ biến
có mức thuế FMN ban đầu từ 3,5% đến 7,2% Giá trị kim ngạch xuất khẩu của 8 mặt hàngnày rất lớn, chiếm đến 8% kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam, trong đó đáng chú ýnhất là các mặt hàng như động vật thân mềm, cá đông lạnh là có ưu đãi lớn nhất Những mặthàng cụ thể như sau:
Bảng 12: Nhóm mặt hàng thuỷ sản có lộ trình giảm thuế trong 3 năm
Thuế MFN hiện hành
GSP sang Nhật Bản Kim ngạch xk
(1.000USD)
030379099 Các loài cá khác (trừ thịt lườn và các loại thịt khác
030410299 Gan và bọc trứng cá (trừ của cá Nishin và cá
030420099 Các loại thịt cá khác, trừ thịt lườn cá, tươi hoặc
160530020 Tôm hùm đã chế biến hoặc bảo quản trừ được hun
khói, được đun với nước hoặc ngâm nước muối, làm lạnh, đông lạnh, ướp muối, hoặc sấy khô sau khi đun với nước hoặc ngâm trong nước muối
5.0%
160540011 Loại khác (được hun khói, được đun với nước
hoặc ngâm nước muối, làm lạnh, đông lạnh, ướp muối, hoặc sấy khô sau khi đun với nước hoặc ngâm trong nước muối)
160590294 Động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh không
xương sống khác đã chế biến hoặc bảo quản, không hun khói
Trang 142.3.4 Lộ trình cắt giảm thuế từ 5 đến 10 năm trong lĩnh vực thuỷ sản
Theo cam kết giảm thuế của Nhật Bản, có 96 dòng thuỷ sản có các lộ trình giảm thuếkhác nhau, từ 5 đến 10 năm Các mặt hàng này phần lớn có kim ngạch xuất khẩu sang Nhậtchưa cao nhưng xét về dài hạn lại rất có tiềm năng Nhiều sản phẩm loại này đã được xuấtkhẩu sang nhiều thị trường như Hoa Kỳ hay EU Căn cứ vào kim ngạch xuất khẩu sangNhật Bản, trong nhóm này có những dòng thuế sau đây đáng chú ý nhất:
Bảng 13: Một số dòng thuế thuỷ sản có tiềm năng xuất khẩu thuộc lộ trình giảm thuế từ 5
đến 10 năm
030799141 Nghêu, kể cả bột mịn, bột thô và bột viên, thích hợp dùng làm
160419090 Các loại cá khác, đã chế biến hoặc bảo quản, nguyên con hoặc
160420020 Các loại cá khác đã chế biến hoặc bảo quản, không còn nguyên
con hoặc cắt nhỏ
160411010 Cá hồi (trừ loại đóng hộp) được chế biến và bảo quản, còn
nguyên miếng hoặc cắt nhỏ, nhưng không băm nhỏ
160430090 Trứng cá muối và sản phẩm thay thế trứng cá muối chế biến từ
trứng cá, đã chế biến hoặc được bảo quản
160590299 Động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh không xương sống
khác đã chế biến hoặc bảo quản không hun khói
Trang 152.3.5 Quản lý hạn ngạch nhập khẩu trong lĩnh vực thuỷ sản của Nhật Bản
Hầu hết các loại thực phẩm được phép nhập khẩu không hạn chế vào Nhật Bảnnhưng phải đáp ứng đủ những yêu cầu thủ tục theo quy định Hạn ngạch nhập khẩu khi đã
áp dụng cho một số mặt hàng thuỷ sản được phân bổ một lần trong năm tài chính Số lầnphân bổ có thể được bổ sung tuỳ thuộc vào tình hình cung ứng thực phẩm, giá thực phẩm,các vấn đề quan hệ đối ngoại và các yếu tố khác Hạn ngạch nhập khẩu của Nhật Bản đượcphân bổ dựa trên số lượng được nhập khẩu, chứ không phân theo giá trị nhập khẩu Tại NhậtBản, có 2 hệ thống phân bổ hạn ngạch nhập khẩu: (1) Phân bổ cho các công ty thương mại;(2) Phân bổ tới người sử dụng hàng hoá (các nhà sản xuất và tổ chức sử dụng mặt hàng nhậpkhẩu làm nguyên liệu đầu vào để sản xuất) Đôi khi Nhật Bản áp dụng cả hai hệ thống phân
bổ hạn ngạch trên tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể Hiện tại, có 59 trên tổng số 330dòng thuế thuỷ sản đang áp dụng hạn ngạch nhập khẩu
Bảng 14: Một số mặt hàng thuỷ sản bị áp dụng hạn ngạch của Nhật Bản
030199210 Cá Nishin (Clupea spp.), cá Tara (Gadus spp., Theragra spp., và Merluccius
spp.), cá Buri (Seriola spp.), Saba (Scomber spp.), cá Iwashi (Etrumeus
spp., Sardinops spp và Engraulis spp.), cá Aji (Trachurus spp và
Decapterus spp.) và cá Samma (Cololabi)
10.0%
030240000 Cá trích (Cluepea harengus, Clupea pallasii) (trừ thịt lườn và các loại thịt
030250000 Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus) (trừ thịt lườn
và các loại thịt khác của cá phi lê, phần thịt cá khác, gan và bọc trứng cá),
tươi hoặc ướp lạnh
10.0%
030261010 Các Sác-đin (Sardinops spp.) (trừ thịt lườn và các loại thịt khác của cá phi
lê, phần thịt cá khác, gan và bọc trứng cá), tươi hoặc ướp lạnh
10.0%
030264000 Cá thu (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus)
(trừ thịt lườn và các loại thịt khác của cá, gan và bọc trứng cá), tươi hoặc
ướp lạnh
10.0%
030269011 Cá đuôi vàng (Seriola spp.) (trừ thịt lườn và các loại thịt khác của cá, gan
và bọc trứng cá), tươi hoặc ướp lạnh
030269019 Cá Nishin (Clupea spp.), cá Tara (Gadus spp., Theragra spp., và Merluccius
spp.), Saba (Scomber spp.), cá Iwashi (Etrumeus spp và Engraulis spp.), cá
Trang 16Aji (Trachurus spp và Decapterus spp.), cá Samma (Cololabis spp.), trừ
thịt lườn và các loại thịt khác
030270020 Bọc trứng cá Tara (Gadus spp., Theragra spp Và Merluccius spp.), tươi
hoặc ướp lạnh
Trang 17III NHỮNG THUẬN LỢI – KHÓ KHĂN CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KHI CAM KẾT THỰC HIỆN
3.1 Thuận lợi
Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp 2 nước có cơ hội tiếp cận thị trường dễdàng hơn Cam kết cắt giảm thuế thủy sản trong VJEPA được thực hiện theo nguyên tắc mởcửa dần từng bước đảm bảo hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp và người tiêu dung
Về chất lượng, thủy sản Việt Nam ngày càng đáp ứng được những tiêu chuẩn và yêucầu khắt khe hơn từ các thị trường nhập khẩu Tự chủ sản xuất và cung cấp thức ăn nuôitrồng thuỷ sản có chất lượng cao, giá thành hạ
Khi xuất khẩu vào Nhật, hàng hóa của Việt Nam sẽ không bị phân biệt đối xử Đây làmột lợi thế rất lớn vì Nhật đang là thị trường xuất khẩu trọng điểm của Việt Nam Một sốmặt hàng được miễn thuế khi vào thị trường Nhật nên sẽ giảm giá đáng kể Điều này kíchthích tâm lý tiêu dùng, sẽ tác động tích cực lên kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Sốlượng đơn hàng từ Nhật đã tăng khoảng 15% so với thời điểm bình thường do giảm thuếsuất bằng 0% cho các mặt hàng thủy sản
Đón đầu cơ hội này, nhiều doanh nghiệp thuỷ sản đã đẩy mạnh xúc tiến thương mại,tăng lượng hàng xuất khẩu sang thị trường này Nhiều công ty đã thay đổi chiến lược kinhdoanh của mình: “Chiến lược hiện nay của công ty là chú trọng đa dạng hoá sản phẩm xuấtkhẩu, chứ không chỉ là "đa dạng" khách hàng”
Không những được hưởng ưu đãi về thuế, đây còn là cơ hội để doanh nghiệp trongnước tận dụng cơ hội chuyển giao công nghệ nguồn từ Nhật với chi phí thấp
Các doanh nghiệp rất lạc quan vì trước đây chúng ta xuất nhiều tôm vào Nhật nhưngcạnh tranh vất vả với một số nước khác trong khu vực ASEAN bởi họ đã có hiệp định songphương với Nhật Ông Nguyễn Văn Kịch, Tổng giám đốc Công ty Cafatex: “Chúng tôi rấtlạc quan trước thông tin này, vì trước đây chúng ta xuất nhiều tôm vào Nhật nhưng cạnhtranh vất vả với một số nước khác trong khu vực ASEAN bởi họ đã có hiệp định songphương với Nhật”
Động đất tại Nhật Bản đã làm hàng trăm tàu thuyền đánh cá cũng như nhiều diện tíchnuôi trồng thủy sản của ngư dân ven biển khu vực phía Bắc và Đông Bắc Nhật Bản đã bịphá hủy hoàn toàn,do đó nguồn thủy sản nội địa bị thiếu hụt, tăng khả năng nhập khẩu đểđáp ứng nhu cầu tiêu dùng Thêm vào đó, hậu quả sau thảm hoạ động đất có thể dẫn đếnmột số loài thủy sản có thể bị cấm khai thác tại nước này do nhiễm phóng xạ và các nhà