1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài kiểm tra một tiết môn Tiếng Anh Lớp 7 - Lần 3

4 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 121,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề: Bảng tính sử dụng công thức như thế nào trong quá trình tính toán?. Sử dụng địa chỉ trong công thức2[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 3 thực hiện tính toán trên

trang tính

(Tiết 13)

A Mục tiêu.

* Kiến thức: - Nhập và sử dụng công thức để tính toán.

- Thực hiện các phép toán trên %& trình bảng tính.

* kỹ năng: - Nắm rỏ hơn tính chất của %& trình bảng tính.

* Thái độ: - Nghiêm túc, yêu thích môn học.

B Phương pháp.

- Đặt và giải quyết vấn đề.

- Rèn luyện kĩ năng tính toán bằng %& trình bảng tính thông qua kết hợp với thực hành.

C Chuẩn bị.

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính.

2 Chuẩn bị của học sinh: Học bài, SGK, tài liệu tham khảo.

D Tiến trình lên lớp.

I ổn định: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

- Nêu các đặc tính chung của %& trình bảng tính?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Bảng tính sẻ thực hiện các phép tính  % thế nào từ các dữ liệu đã

%B nhập vào các ô tính?

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1: Sử dụng công thức để tính toán (15 phút)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK.

GV: Giới thiệu các kí hiệu %B sử dụng để

thực hiện các phép toán trong bảng tính.

HS: Đọc SGK, chú ý nghe giảng

1 Sử dụng công thức để tính toán.

- Các kí hiệu sau đây %B sử dụng để kí hiệu các phép toán trong công thức

+ : Kí hiệu phép cộng

- : Kí hiệu phép trừ

* : Kí hiệu phép nhân

Trang 2

GV: Lấy ví dụ minh hoạ.

* ^%7 ý: Các phép toán trong dấu ngoặc đơn

“(” và “)” %B thực hiện #%C 5 sau đó đến

phép nâng lên luỹ thừa tiếp đến là các phép

nhân và chia, cuối cùng là phép cộng và trừ.

/ : Kí hiệu phép chia ^ : Kí hiệu phép lấy luỹ thừa % : Kí hiệu phép lấy phần trăm

b Hoạt động 2: Nhập công thức (20 phút)

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 22 SGK và trả

lời câu hỏi: Để nhập công thức tính toán em

phải thực hiện những (%C nào?

HS: Trả lời.

GV: Yêu cầu 1 đến 2 HS nhắc lại các (%C nhập

công thức.

GV: Giải thích thêm về hiển thị công thức và

kết quả tính trên ô tính %B chọn.

HS: Chú ý nghe giảng.

GV: Nếu chọn một ô không có công thức thì nội

dung trên thanh công thức và nội dung trong ô

tính sẽ  % thế nào?

HS: Trả lời.

2 Nhập công thức.

- Các (%C nhập công thức:

1 Chọn ô cần nhập công thức

2 Gõ dấu =

3 Nhập công thức

4 Nhấn Enter hoặc nháy chuột vào dấu 

để kết thúc.

* Hiển thị công thức và kết quả tính:

IV Cũng cố: (5 phút)

- Yêu cầu học sinh nhắc lại các (%C nhập công thức.

V Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập ở SGK (trang 24) Xem #%C cách sử dụng địa chỉ trong công thức.

Công thức %B hiển thị ở đây

Kết quả trong ô ?%7 công thức

Trang 3

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 3 thực hiện tính toán trên

trang tính

(Tiết 14)

A Mục tiêu.

* Kiến thức: - Nhập và sử dụng công thức để tính toán.

- Thực hiện các phép toán trên %& trình bảng tính.

* kỹ năng: - Nắm rỏ hơn tính chất của %& trình bảng tính.

* Thái độ: - Nghiêm túc, yêu thích môn học.

B Phương pháp.

- Đặt và giải quyết vấn đề.

- Rèn luyện kĩ năng tính toán bằng %& trình bảng tính thông qua kết hợp với thực hành.

C Chuẩn bị.

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính.

2 Chuẩn bị của học sinh: Học bài, SGK, tài liệu tham khảo.

D Tiến trình lên lớp.

I ổn định: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

- Nêu các (%C thực hiện nhập công thức vào bảng tính?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Bảng tính sử dụng công thức  % thế nào trong quá trình tính toán?

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1: Sử dụng địa chỉ trong công thức (35 phút)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

GV: Thế nào là địa chỉ của một ô? lấy ví dụ

minh hoạ?

HS: Trả lời

3 Sử dụng địa chỉ trong công thức.

- Địa chỉ của một ô là cặp tên cột và tên hàng

mà ô đó nằm trên

- Trong công thức tính toán dữ liệu  %f %B cho thông qua địa chỉ của các ô (hoặc hàng,

Trang 4

GV: Yêu cầu HS đọc ví dụ ở SGK.

HS: Đọc sách.

GV: Giải thích ví dụ ở SGK để HS hiểu rỏ hơn

cách sử dụng địa chỉ trong công thức.

Tính trung bình cộng của 2 ô A1 và B1 ta phải

nhập: = (12 + 18)/2, ở ô C1 Nếu dữ liệu trong

ô A1 %B sửa lại thì em phải tính lại.

Để kết quả trong ô C1 %B tự động cập

nhật em phải sử dụng địa chỉ ô: A1 = 12, B1 = 8;

= (A1 + B1)/2.

GV: Vì sao phải sử dụng địa chỉ các ô để tính

toán?

HS: Trả lời.

GV: Nhận xét, kết luận.

cột hay khối).

- Việc nhập công thức có chứa địa chỉ hoàn toàn %& tự  % cách nhập các công thức thông  %f

IV Cũng cố: (5 phút)

- Yêu cầu học sinh nhắc lại các (%C nhập công thức.

- Thế nào là địa chỉ của một ô?

V Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập ở SGK (trang 24) Chuẩn bị cho tiết thực hành.

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w