1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án các môn học khối 2, học kì II - Tuần 28

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 213,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hoạt động nhóm :Tìm những việc cần làm và - Thảo luận và ghi kết quả vào không nên làm đối với người khuyết tật.. phieáu hoïc taäp.[r]

Trang 1

TUÌN 28

Thöù hai ngaøy 30 thaùng 3 naím 2009 Ho¹t ®ĩng tỊp thÓ : NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN

Taôp ñóc : KHO BAÙU

I Múc ñích yeđu caău: Như sgv trang 161

-Hieơu yù nghóa caùc töø môùi : cô ngôi , ñaøng hoaøng , kho baùu , …

-Hieơu yù nghóa cađu truyeôn : Ai bieât quyù ñaât ñai , chaím chư lao ñoông tređn ruoông ñoăng , ngöôøi ñoù seõ coù cuoôc soâng aâm no , hánh phuùc

II Ñoă duøng dáy hóc :

-Tranh minh hoá baøi taôp ñóc

-Bạng phú ghi saün cađu caăn luyeôn ñóc

III Caùc hoát ñoông dáy hóc :

1 Kieơm tra baøi cuõ :

- GV nhaôn xeùt baøi kieơm tra giöõa HKII

2 Baøi môùi : Giôùi thieôu baøi ghi töïa

Tieât 1

a Luyeôn ñóc :

- GV ñóc maêu toùm taĩt noôi dung:

Ai bieât quyù ñaât ñai, chaím chư lao ñoông tređn

ruoông ñoăng, ngöôøi ñoù seõ coù cuoôc soâng aâm no,

hánh phuùc

+ Baøi naøy chia laøm maây ñoán ? Neđu roõ töøng

ñoán

- Gói HS ñóc baøi

* Höôùng daên phaùt ađm:

-Yeđu caău HS tìm vaø neđu töø khoù

- GV choât lái vaø ghi bạng :

hai söông, maịt trôøi, caây luùa, ñaøng hoaøng, laøm

lúng

- Baøi naøy ñöôïc chia laøm 3 ñoán

- Ñoán 1 : Töø ñaău …ñaøng hoaøng

- Ñoán 2 : Tieâp ñoù …maø duøng

- Ñoán 3 : Phaăn coøn lái

- 1 HS ñóc baøi -HS tìm vaø neđu töø khoù

Trang 2

- GV đọc mẫu

+ Em hiểu đàng hoàng là thế nào ?

+ Hão huyền là thế nào ?

+ Hai sương một nắng nghĩa là gì ?

* Luyện đọc câu văn dài

- Ngày xưa, / có hai vợ chồng người nông

dân kia / quanh năm hai sương một nắng,/

cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà / thường ra

đồng từ lúc gà gáy sáng / và trở về nhà khi đã

lặn mặt trời //

GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu

-Đọc từng câu

-Đọc từng đoạn

- Thi đọc từng đoạn

- GV nhận xét tuyên dương HS đọc tốt

-Đọc toàn bài

-Đọc đồng thanh

Tiết 2

b Hướng dẫn tìm hiểu bài :

-Gọi HS đọc bài

+ Tìm các hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu

khó của vợ chồng người nông dân ?

+ Nhờ chăm chỉ lao động 2 vợ chồng người

nông dân đã đạt được điều gì?

+ Hai con trai người nông dân có chăm chỉ

làm ruộng như cho mẹ của họ không ?

+Trước khi mất, người cha cho các con biết

điều gì?

+ Em hiểu thế nào là kho báu ?

+ Theo lời người cha 2 con làm gì ?

+ Vì sao mấy vụ lúa đều bội thu ?

+ Cuối cùng, kho báu mà hai người con tìm

được là gì ?

+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

Ý nghĩa : Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao

động trên ruộng đồng, người đó sẽ có cuộc

sống ấm no, hạnh phúc

- HS đọc từ khó -Ý nói đầy đủ -Là không có thực -Làm việc vất vả từ sớm tới tối

-HS đọc câu văn dài

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp

- Các nhóm cử đại diện thi đọc

- 1 HS đọc bài

- Lớp đọc đồng thanh bài

-1 HS đọc bài, lớp đọc thầm

- Quanh năm hai sương một nắng , cuốc bẫm cày sâu ….ngơi tay

- Gầy dựng được một cơ ngơi đàng hoàng

-Họ ngại làm ruộng, chỉ mơ tưởng hão huyền

-Ruộng nhà mình có 1 kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng

- Là chỗ cất giữ nhiều của quí

- Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu

- Đất đai được cuốc xới tơi xốp nên lúa tốt

-Đất đai màu mỡ và sự cần cù lao động

-Đừng ngồi mơ tưởng hảo huyền , chỉ có lao động cần cù mới tạo ra của cái

-HS nhắc lại

Trang 3

c Luyện đọc lại : Gọi HS đọc bài

3 Củng cố dặn dò :

+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ?

Rút ra bài học: Ai chăm học, chăm làm,

người ấy sẽ thành công, sẽ có cuộc sống ấm

no hạnh phúc, có nhiều niềm vui

-Về nhà học bài cũ xem trước bài “ Bạn có

biết”

-Nhận xét đánh giá tiết học

- HS đọc nối tiếp đoạn và đọc cả bài

- HS trả lời

Toán : KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 (Đề chuyên môn ra)

Đạo đức: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT ( T1)

I Mục tiêu : Nhỉ sgv trang 80

-HS có thái độ thông cảm , không phân biệt đối xử với người khuyết tật

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ cho hoạt động 1 ( tiết 1 )

-Phiếu thảo luận nhóm ( hoạt động 2 tiết 1 )

-Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa

+ Vì sao em phải lịch sự khi đến nhà người

khác?

+ Cư xử lịch sự là thể hiện điều gì ?

-GV nhận xét đánh giá

- Nhận xét chung

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Hoạt động 1 :Phân tích tranh nhận biết được

hành vi cụ thể về giúp đỡ người khuyết tật

+ Tranh vẽ gì ?

+ Việc làm của các bạn nhỏ giúp gì cho bạn bị

khuyết tật ?

-Lịch sự khi đến nhà người khác

- 2 HS trả lời

- Quan sát tranh

-Tranh vẽ cảnh một số hs đang đẩy xe cho 1 bạn bại liệt đi học -Giúp bạn bị khuyết tật được đến trường học tập

Trang 4

+ Theo em thì em sẽ làm gì để giúp đỡ bạn ? Vì

sao

Kết luận : Ta cần giúp đỡ các bạn bị khuyết tật

để các bạn được học tập

* Hoạt động 2 : Những việc cần làm để giúp đỡ

người khuyết tật

- Hoạt động nhóm :Tìm những việc cần làm và

không nên làm đối với người khuyết tật

-GV nhận xét sửa sai và rút ra kết luận

Kết luận : Tuỳ theo khả năng và điều kiện mà

làm những việc giúp đỡ người tàn tật cho phù

hợp Không xa lánh , thờ ơ đối với người khuyết

tật

* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (có thái độ đúng

với việc giúp đỡ người khuyết tật)

a Giúp đỡ người khuyết tật là điều mọi người

nên làm

b Chỉ giúp đỡ người khuyết tật là con thương

binh

c Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi

phạm quyền trẻ em

d Giúp đỡ người khuyết tật là góp phần làm

bớt đi những khó khăn thiệt thòi của họ

Kết luận : Các ý a, c, d là đúng ý b chưa đúng

vì mọi người khuyết tật cần được giúp đỡ

3 Củng cố dặn dò :

+ Tại sao chúng ta cần phải giúp đỡ người

khuyết tật ?

+ Em có giúp đỡ người khuyết tật chưa ?

+ Em hãy kể một việc làm để giúp đỡ đỡ người

khuyết tật

- Về nhà học bài cũ và áp dụng vào cuộc sống

- HS trả lời theo cảm nhận

- Thảo luận và ghi kết quả vào phiếu học tập

-Những việc cần làm : +Đẩy xe cho bạn bị bại liệt +Đưa người khiếm thị qua đường + Vui chơi với bạn khuyết tật

- Những việc không nên : + Trêu chọc người khuyết tật + Chế giễu, xa lánh người khuyết tật

- HS bày tỏ thái độ đồng tình hay không

- Một số HS trả lời

Trang 5

-Nhận xét đánh giá tiết học

Thứ ba ngày 31 tháng 03 năm 2009

Toán:ĐƠN VỊ , CHỤC , TRĂM , NGHÌN

I Mục tiêu : Nhỉ sgv trang 213

II Đồ dùng dạy học :

-10 hình vuông biểu diễn đơn vị

-20 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục

-10 hình vuông mỗi hình biểu diễn 100

-Bộ số bằng bìa

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Nhân xét bài kiểm tra định kỳ

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Ôn tập về đơn vị, chục, trăm.

- GV gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi :

+ Có mấy đơn vị ?

- GV gắn tiếp 2, 3 … 10 ô vuông như phần SGK

và yêu cầu HS nêu số đơn vị tương tự như trên

+ 10 đơn vị còn gọi là gì ?

+ 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?

- GV ghi bảng : 10 đơn vị = 1 chục

+ GV gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn

chục và yêu cầu HS nêu các chục từ 1 chục (10)

đến 10 chục (100) tương tự như đã làm với phần

đơn vị

+ 10 chục bằng bao nhiêu ?

- GV ghi bảng : 10 chục = 100

* Giới thiệu 1000 :

+ Giới thiệu số tròn trăm

- GV gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn

1000

+ Có mấy trăm ?

- HS nhắc

- Có 1 đơn vị

- Có 2 , 3 , … , 10 đơn vị

- Còn gọi là 1 chục

-Bằng 10 đơn vị

-1 chục = 10 ; 2 chục = 20 ; … ;

10 chục = 100 -10 chục = 100

-Có 1 trăm

Trang 6

- GV viết số 100 dưới hình biểu diễn.

- GV gắn 2 hình vuông như trên

+ Có mấy trăm ?

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và viết số 2 trăm

- GV giới thiệu : Để chỉ số lượng là 2 trăm ,

người ta dùng số 2 trăm , viết là 200

- GV lần lượt đưa ra 3 , 4 , … , 10 hình vuông

như trên để giới thiệu các số 300 , 400 , … , 900

+ Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì chung ?

Kết luận : Những số 100, 200, 300 900 được

gọi là những số tròn trăm

- GV gắn lên bảng 10 hình vuông :

+ Có mấy trăm ?

- GV giới thiệu : 10 trăm được gọi là 1 nghìn

- GV viết bảng : 10 trăm = 1000

- GV gọi HS đọc và viết số 1000

+ 1 chục bằng mấy đơn vị ?

+ 1 trăm bằng mấy chục ?

+ 1 nghìn bằng mấy trăm ?

* Thực hành :

Bài 1 :

a Đọc và viết số

- GV gắn các hình vuông biểu diễn một số đơn

vị , chục, các số tròn trăm bất kỳ lên bảng Sau

đó gọi HS đọc và viết số tương ứng

b Chọn hình phù hợp với số

- GV đọc (một số chục hoặc tròn trăm )

- Nhận xét

3 Củng cố dặn dò:

+ 1 chục bằng mấy đơn vị ?

+ 1 trăm bằng mấy chục ?

+ 1 nghìn bằng mấy trăm ?

-Yêu cầu HS đọc và viết số theo hình biểu

diễn

-Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở nhà

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Có 2 trăm

- HS lên bảng viết các số tròn trăm

- Cùng có 2 chữ số 0 đứng cuối

- HS lần lượt đọc và viết các số

200 - 900

1 chục = 10 đơn vị

1 trăm = 10 chục

1 nghìn = 10 trăm

- HS đọc và viết số theo theo hình biểu diễn

- HS thực hiện chọn hình sao cho phù hợp với yêu cầu đặt ra

- 2 HS trả lời

- HS lên bảng viết

Chính tả(N - V):KHO BÁU

I Mục đích yêu cầu: Nhỉ sgv trang 166

Trang 7

-Nghe và viết lại đúng , đẹp đoạn “Ngày xưa … trồng cà”

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ :

-Nhận xét bài kiểm tra định kỳ

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung : Đoạn văn

nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ

chồng người nông dân

-Gọi HS đọc bài

+ Nội dung của đoạn văn là gì ?

+ Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần

cù ?

* Luyện viết :

-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó

- GV chốt lại và ghi bảng : quanh năm, trồng

khoai, cuốc bẫm, trở về, gà gáy

-Gọi HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng

con

-GV nhận xét sửa sai

* Hướng dẫn trình bày :

+ Đoạn văn có mấy câu ?

+Trong đoạn văn những dấu câu nào được

sử dụng?

+ Những chữ nào phải viết hoa ? Vì sao ?

- GV đọc mẫu lần 2

- GV đọc bài yêu cầu HS viết vào vở

- GV đọc lại bài vở bài tập

- Thu một số vở để chấm

* H ướng dẫn làm bài tập :

Bài 2 :Điền vào chỗ trống ua hay uơ ?

-GV nhận xét sửa sai

- HS theo dõi và đọc lại

- 1 HS đọc bài -Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân

-Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu , ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc lúc lặn mặt trời, hết trồng lúa, lại trồng khoai, trồng cà

-HS tìm và nêu từ khó

-HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

-Có 3 câu -Dấu chấm, dấu phẩy

-Chữ Ngày, Hai, Đến viết hoa vì là chữ cái đầu câu

- HS theo dõi -HS viết bài vào vở

- HS dò bài, sửa lỗi -HS nộp vở

-HS đọc yêu cầu

- 2 HS làm bảng, lớp làm vào VBT

voi huơ vòi, mùa màng

Trang 8

Bài 3 : Điền vào chỗ trống :

a l hay n ?

-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

-GV nhận xét sửa sai

-Gọi HS đọc

3 Củng cố dặn dò:

-Trả vở nhận xét, sửa sai

-Về nhà sửa lỗi, xem trước bài “ Cây dừa”

-Nhận xét đánh giá tiết học

thuở nhỏ, chanh chua

- HS đọc yêu cầu

Ơn trời mưa nắng phải thì

Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu

Công lênh chẳng quản bao lâu Ngàynaynướcbạc,ngày sau cơm

vàng

Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêutấc đất, tấcvàng bấy nhiêu - 2 HS đọc lại

Kể chuyện KHO BÁU

I Mục đích yêu cầu: Nhỉ sgv trang 164

II Đồ dùng dạy học :

-Bảng ghi sẵn các câu gợi ý

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Hướng dẫn kể chuyện :

- Kể lại từng đoạn theo gợi ý

Bước 1 :Kể chuyện trong nhóm

Bước 2 : Kể trước lớp

- GV yêu cầu HS các nhóm nhận xét và

bổ sung

- Nếu HS còn lúng túng GV gợi ý theo

từng đoạn

Đoạn 1 : Có nội dung là gì ?

+Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm như

thế nào ?

+ Hai vợ chồng đã làm việc như thế nào

?

-HS kể trong nhóm Khi HS kể các em khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV (Mỗi nhóm kể 1 đoạn)

-Hai vợ chồng chăm chỉ -Họ ra đồng lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời

-Hai vợ chồng cần cù làm việc chăm chỉ , không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúa họ cấy lúa rồi trồng khoai, trồng cà

Trang 9

+ Kết quả mà hai vợ chồng đạt được?

- Tương tự như trên với đoạn 2 , 3

* Kể lại toàn bộ câu chuyện :

-Yêu cầu HS kể lại từng đoạn

- Yêu cầu kể lại toàn bộ câu chuyện

- GV nhận xét tuyên dương những HS

kể tốt

3 Củng cố dặn dò:

+Qua câu chuyện em hiểu được điều gì

?

- Về nhà tập kể , kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

- Nhận xét tiết học

.Không để cho đất nghỉ -Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng

- 3 HS mỗi em kể 1 đoạn

1 -2 HS khá kể lại toàn bộ câu chuyện

-HS trả lời

Thứ tư ngày 01 tháng 04 năm 2009

Tập đọc:CÂY DỪA

I Mục đích yêu cầu:Nhỉ sgv trang 173

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

-Bảng lớp ghi sẵn câu văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa

-Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài “Kho

báu”

-GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

a Luyện đọc

- GV đọc mẫu, tóm tắt nội dung bài :

-Bài này được chia làm 3 đoạn

Đoạn 1 : Từ đầu trên cạn

Đoạn 2 : Đêm hè cổ dừa

Đoạn 3 : Còn lại

-Gọi HS đọc bài

* Hướng dẫn phát âm:

- GV yêu cầu HS tìm các từ khó , GV ghi

-3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV

- HS theo dõi bài

- 1 HS đọc bài

Trang 10

bạc phếch, nước lành, rì rào , toả ,

gật đầu , chải

-GV đọc mẫu

+ Em hiểu bạc phếch là thế nào ?

* Hướng dẫn ngắt nhịp :

Cây dừa xanh / toả nhiều tàu,/

Dang tay đón gió,/ gật đầu gọi trăng.//

Thân dừa / bạc phếch tháng năm,/

Quả dừa / đàn lợn con / nằm trên cao.//

Đêm hè / hoa nở cùng sao,/

Tàu dừa / chiếc lược / chải vào mây xanh.//

Ai mang nước ngọt,/ nước lành,/

Ai đeo / bao hũ rượu / quanh cổ dừa.//

- GV hướng dẫn đọc, đọc mẫu

-Gọi HS đọc

* Hướng dẫn đọc bài : Đọc giọng nhẹ nhàng,

hồn nhiên

- Đọc từng dòng thơ

- Đọc từng đoạn trước lớp

-GV theo dõiù sửa sai cho HS

- Thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét ,tuyên dương

-Đọc toàn bài

- Đọc đồng thanh

b Hướng dẫn tìm hiểu bài :

-Gọi HS đọc bài

+ Em hãy nêu các bộ phận của cây dừa ?

+ Tác giả dùng những hình ảnh của ai để tả

cây dừa, việc dùng những hình ảnh này nói

lên điều gì ?

+ Cây dừa gắn bó với thiên nhiên ( gió, trăng,

mây, nắng, đàn cò ) như thế nào ?

- HS tìm và nêu từ khó

- HS luyện đọc từ khó

- Bị mất màu biến thành màu trắng cũ xấu

- HS đọc

- HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ trong bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Đại diện các nhóm thi đọc đoạn

-1 HS đọc toàn bài

- Lớp đọc đồng thanh

- 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm -Lá : như bàn tay dang tay đón gió , như chiếc lược chải vào mây xanh .Ngọn dừa : như người biết gật đầu gọi trăng Thân dừa : bạc phếch, đứng canh trời đất Quả dừa : như đàn lợn con, như những hũ rượu -Tác giả dùng hình ảnh của con người để tả cây dừa, điều này cho thấy cây dừa rất gắn bó với con người, con người cũng rất yêu quý cây dừa

-Với gió : dang tay đón gió , gọi gió đến cùng múa reo Với trăng :

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w