3/ Bài mới: a/ Giới thiệu: Trong tiết TĐ: “Tôm Càng và Cá Con”, các em đã tập trung kể một đoạn hấp dẫn nhất của câu chuyện.. Trong tieát keå chuyeän hoâm nay caùc em seõ taäp keå tập kể[r]
Trang 1Môn: Toán.
LUYỆN TẬP.
I/ Mục tiêu:
Giúp Hs:
-Củng cố kĩ năng xem đồng hồ (khi kim phút chỉ số 3 hoặc 6)
-Tiếp tục phát triển các biểu tượng về thời gian:
+Thời điểm
+Khoảng thời gian
+Đơn vị đo thời gian
Gắn với việc thời gian trong cuộc sống hằng ngày
II/ Đồ dùng dạy học:
Mô hình đồng hồ
III/ Hoạt động dạy – học chủ yếu:
GV hướng dẫn HS lần lượt làm các bài trong sách
Bài 1:
-Hướng dẫn HS xem tranh vẽ, hiểu các hoạt động và thời điểm diễn ra các hoạt động đó (được mô tả trong tranh vẽ)
-Trả lời các câu hỏi của bài toán
-Cuối cùng yêu cầu HS tổng hợp toàn bài và phát biểu dưới dạng một đoạn tường thuật lại buổi hoạt động ngoại khoá của tập thể lớp
Bài 2: HS phải nhận biết được các thời điểm trong hoạt động “Đến trường học”
Các thời điểm diễn ra hoạt động đó: “7 giờ” và “7 giờ 15 phút”
So sánh các thời điểm nêu trên để trả lời câu hỏi của bài toán
Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm các câu, chẳng hạn:
-Hà đến trường sớm hơn Toàn bao nhiêu phút?
-Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc bao nhiêu phút?
-Bây giờ là 10 giờ Sau đây là 15 phút (hay 30 phút) là mấy giờ?
Bài 3: Củng cố kĩ năng sử dụng đơn vị đo thời gian (giờ, phút) và ước lượng khoảng thời gian
Sửa chữa sai lầm của HS (nếu có), chẳng hạn:
“Nam đi từ nhà đến trường hết 15 phút.”
Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm:
-Trong vòng 15 phút em có thể làm xong việc gì?
-Trong vòng 30 phút em có thể làm được những việc gì?
-Hoặc có thể cho HS tập nhắm mắt trải nghiệm xem 1 phút trôi qua như thế nào
Trang 2
Môn :Tập đọc.
TÔM CÀNG VÀ CÁ CON.
I/ Mục đích yêu cầu:
1/ Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng:
-Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Ngắt, nghỉ hơi đúng
-Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật
2/ Rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu:
-Hiểu nghĩa các từ ngữ:búng càng, trân trân, nắc nỏn, mái chèo, bánh lái, quẹo
-Hiểu nội dung truyện: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm Càng cứu được bạn qua khỏi hiểm nguy vì vậy tình bạn của họ càng thêm khắng khít
II/ Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ trong truyện
-Tranh ảnh mái chèo, bánh lái của thuyền
III/ Các hoạt động dạy – học:
1/ Khởi động:
2/ Bài cũ:
-Gv gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ: “Bé
nhìn biển” và trả lời câu hỏi về nội dung
của bài học
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: GV cho HS xem tranh
minh hoạ, giới thiệu rồi ghi lên bảng tựa
bài
b/ Luyện đọc:
-GV đọc mẫu
+Luyện đọc câu:
+HS tìm và luyện đọc từ khó:
*Luyện đọc đoạn trước lớp:
-GV gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn trước lớp Kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1:
Khi đang tập dưới đáy sông, Tôm Càng
-Hát vui
-2 HS trả bài
-HS nhắc lại tựa bài
-HS dò bài
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu theo dãy bàn -Nắc nõm, mái chèo, bánh lái, ngoắt trái, vút cái, quẹo phải
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp -HS đọc các từ chú giải ở cuối bài
-HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm
-HS đọc thi giữa các nhóm
- con vật lạ, thân đẹp, hai mắt tròn xoe, khắp người phủ một lớp vây bạc óng ánh
Tiết 1
Trang 3gặp chuyện gì?
Câu 2:
Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế
nào?
Câu 3:
Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?
Vẩy của Cá Con có lợi ích gì?
Câu 4:
Kể lại việc Tôm Càng cướu Cá Con
Câu 5:
Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen?
4/ Luyện đọc lại bài:
-GV tổ chức 2, 3 nhóm HS tự phân vai thi
đọc lại chuyện
5/ Củng cố, dặn dò:
-Em học được ở Tôm Càng diều gì?
-GV nhận xét tiết học
- bằng lời chào và lời tự giới thiệu về mình
- vừa là mái chèo vừa là bánh lái - bộ áo giáp bảo vệ cơ thể
-HS nối tiếp nhau kể lại việc Tôm Càng cướu Cá Con
-Tôm Càng thông minh nhanh nhẹn, dũng cảm cướu bạn thoát nạn
Trang 4Môn: Thủ công.
LÀM ĐỒNG HỒ ĐEO TAY (T1)
I/ Mục tiêu:
HS biết cách làm đồng hồ đeo tay bằng giấy
-Làm được đồng hồ đeo tay
-Thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm lao động của mình
II/ Chuẩn bị:
-Mẫu đồng hồ đeo tay bằng giấy
-Quy trình làm đồng hồ đeo tay
-Giấy màu
III/ Các hoạt động dạy – học:
1/ Ổn định.
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu: GV giới thiệu đồng hồ mẫu
gợi ý HS quan sát và nhận xét
-Các bộ phận của đồng hồ gồm những gì?
-Ngoài giấy thủ công ra người ta còn có
thể sử dụng sử dụng các vật liệu khác nhau
như lá dừa lá chuối
b/ Hướng dẫn mẫu:
Bước 1: Cắt thành các nan giấy
Bước 2: Làm mặt đồng hồ
Bước 3: Gài dây đeo đồng hồ
Bước 4: Vẽ số và kim lên mặt đồng hồ
-GV gọi HS nêu lại các quy trình
-Gọi 2 HS lên làm mẫu trước lớp
-GV tập cho HS làm thử
4/ Củng cố, dặn dò:
-Hôm nay các em học bài gì?
-Gọi 1 em nêu lại các quy trình
-Về nhà có thể lấy lá dứa lá chuối tự làm
dây đeo
-Hát vui
-Mặt đồng hồ, dây đeo, đai cài dây đồng hồ
-HS quan sát nhắc lại từng bước thực hiện
-HS nêu từng bước thhực hiện
-2 em làm mẫu trước lớp
-Cả lớp lấy giấy làm thử
Trang 5Môn: Tập viết.
CHỮ HOA X.
I/ Mục đích yêu cầu:
Rèn luyện kĩ năng viết chữ:
1/ Biết viết chữ hoa X theo cỡ vừa và nhỏ.
2/ Biết viết ứng dụng cụm từ “Xuôi chèo mát mái” theo cỡ chữ nhỏ, chữ viết đúng mẫu,
đều nét và nối chữ đúng quy định
II/ Đồ dùng dạy – học:
-Mẫu chữ X đặt trong khung chữ
-Viết sẵn mẫu chữ “Xuôi chèo mát mái”
-Vở tập viết
III/ Các hoạt động dạy – học:
1/ Ổn định.
2/ Bài cũ:
GV gọi 1 HS nhắc lại cụm từ ứng dụng
“Vượt núi băng rừng”
3/ Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết
học
b/ Hướng dẫn viết chữ hoa.
*GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
chữ X
-Cấu tạo: Chữ X có độ cao 5 li, gồm 1 nét
liền và kết hợp của 3 nét cơ bản: 2 nét móc
hai đầu và một nét xiên
-Cách viết: GV vừa viết mẫu vừa hướng
dẫn HS cách viết
+Nét 1: Đặt bút trên ĐK5 viết nét móc 2
đầu bên trái DB giữa ĐK1 và ĐK2
+Nét 2: Từ điểm dừng bước của nét 1 viết
nét xiên từ trái sang phải, từ dưới lên trên
Dừng bút ĐK6
+Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, đổi
chiều bút, viết nét móc 2 đầu bên phải từ
trên xuống dưới, cuối nét uốn vào trong,
DB ở ĐK2
-GV viết mẫu:
-Hát vui
-HS quan sát và nhận xét
-HS chú ý quan sát và nhắc lại quy trình
Trang 6X
-HS tập viết
c/ Hướng dẫn HS viết cụm từ ứng dụng:
-1 HS đọc cụm từ ứng dụng
-Em hiểu nghiã của cụm từ trên như thế
nào?
-HS nhận xét cụm từ trên bảng
-GV viết mẫu chữ: Xuôi
d/ Hướng dẫn HS viết bài vào vở.
-GV quan sát tư thế HS ngồi viết bài
-Chấm chữa bài
4/ Củng cố dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Hs viết bảng con
-“Xuôi chèo mát mái”
-Gặp nhiều thuận lợi
-Về độ cao của các chữ khoảng cách , cách đặt dấu
-Hs viết bài vào vở
-5 – 7 HS nộp tập vở chấm
Trang 7Môn: Toán.
TÌM SỐ BỊ CHIA.
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
-Biết cách trình bay bài giải dạng toán này
II/ Đồ dùng dạy học:
-Các tấm bìa hình vuông bằng nhau
III/ Các hoạt động dạy – học:
1/ Khởi động:
2/ Bài mới:
*Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và phép
chia:
-GV gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng:
-GV nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng
đều nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông
-GV gợi ý để Hs viết
*GV nêu vẫn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông
Hỏi 2 hàng có tất cả mấy ô vuông?
-GV giảng: Tất cả có 6 ô vuông Ta viết:
6 = 3 x 2
*Nhận xét:
GV hướng dẫn HS đối chiếu so sánh sự
thay đổi vai trò của mỗi số trong phép chia
và phép nhân tương ứng
- 6 : 2 = 3
Số bị chia Số chia Thương
6 = 2 x 3
-Muốn tìm số bị chia ta lấy số nào nhân
với số nào?
*Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết:
-GV nêu: Có phép chia x : 5 = 5
-Hát vui
- có 3 ô vuông
- 6 : 2 = 3 Số bị chia Số chia Thương
- 3 x 2 = 6
-Lấy thương nhân với số chia
Trang 8-GV hỏi: Số x gọi là số gì?
-Muốn tìm số x em phải làm như thế nào?
GV trình bày lên bảng:
x : 2 = 5
x = 5 x 2
x = 10
-GV rút ra kết luận:
Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân
với số chia
*Thực hành:
Bài 1: GV yêu cầu HS tự giải sau đó sửa
bài
Bài 2: GV gọi HS đọc YC bài HS tự giải,
sau đó sữa bài
Bài 3: GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài sau
đó trình bày bài giải
3/ Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Nhắc nhở HS về nhà làm vào vở bài tập
toán
-Gọi là số bị chia chưa biết
-Lấy thương 5 nhân với số chia là 2 được 10 Vậy số cần phải tìm là 10 vì 10 chia 2 bằng 5
-HS nhắc lại đồng thanh, cá nhân
-Tính nhẩm:
6 : 3 = 2 8 : 2 = 4 12 : 3 = 4
2 x 3 = 6 4 x 2 = 8 4 x 3 = 12 -Tìm x:
x : 2 = 3 x : 3 = 2
x = 3 x 2 x = 2 x 3
x = 6 x = 6 Bài giải
Số kẹo có tất cả là:
5 x 3 = 15 (chiếc) Đáp số: 15 chiếc kẹo
Trang 9Môn: Kể chuyện.
TÔM CÀNG VÀ CÁ CON.
I/ Mục đích, yêu cầu:
1/ Rèn luyện kĩ năng nói:
-Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn câu chuyện Tôm Càng và Cá Con
-Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện một cách tự nhiên
2/ Rèn luyện kĩ năng nghe:
-Tập trung nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy học:
-4 tranh minh hoạ truyện trong SGK
III/ Các hoạt động dạy – học:
1/ Ổn định.
2/ Kiểm tra:
-Gọi HS kể lại chuyện Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu: Trong tiết TĐ: “Tôm Càng
và Cá Con”, các em đã tập trung kể một
đoạn hấp dẫn nhất của câu chuyện Trong
tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ tập kể
tập kể từng đoạn của câu chuyện theo các
tranh minh hoạ, sau đó tập phân vai kể lại
câu chuyện
b/ Hướng dẫn kể chuyện:
-Kể từng đoạn theo tranh
-HS quan sát 4 tranh trong SGK nói vắn tắt
nội dung mỗi tranh ứng một đoạn
-HS tập kể trong nhóm từng đoạn dựa theo
nội dung từng tranh
-Tập kể trước lớp
*Phân vai dựng lại câu chuyện
-GV hướng dẫn HS kể theo vai
4/ Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-YC về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
-Hát vui
-GV gọi 3 HS tiếp nối kể chuyện
-Tranh 1: Tôm Càng và Cá Con làm quen với nhau
-Tranh 2: Cá Con trổ tài bơi lội cho Tôm Càng xem
-Tranh 3: Tôm Càng phát hiện ra kẻ ác, kịp thời cướu bạn
-Tranh 4: Cá Con biết tài của Tôm Càng, rất nể trọng bạn
-Mỗi nhóm 3 HS kể theo vai người dẫn truyện “Tôm Càng và Cá Con”
Trang 10Môn: Đạo đức.
LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC.
I/ Mục tiêu :
1/ HS biết được một số quy tắc ứng xử khi đến nhà người khác và ý nghĩa của các quy tắc
ứng xử đó
2/ HS biết cách cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, người quen.
3/ HS có thái độ đồng tình, quý trọng những người biết cư xử lịch xự khi đến nhà người
khác
II/ Đồ dùng dạy học:
-Truyện đến chơi nhà nhà bạn
-Tranh ảnh minh hoạ truyện đến chơi nhà bạn
-Đồ dùng để chơi đóng vai
-Vở bài tập đạo đức 2
III/ Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1: Thảo luận phân tích truyện.
*Mục tiêu: HS bước đầu biết được thế nào
là lịch sự khi đến chơi nhà bạn
*Cách tiến hành: GV dùng tranh minh hoạ
kể toàn bộ nội dung câu chuyện
-GV nêu câu hỏi để HS thảo luận
+Câu chuyện kể về việc gì?
+Mẹ bạn Toàn đã nhắc nhở Dũng điều
gì?
+Sau khi được nhắc nhở, bạn Dũng đã có
thái độ, cử chỉ như thế nào?
Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều
gì?
GV rút ra kết luận: Cần phải cư xử lịch sự
khi đến nhà người khác: gõ cửa hoặc bấm
chuông, lễ phép chào hỏi chủ nhà
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
*Mục tiêu: HS biết được một số cách cư xử
khi đến chơi nhà người khác
*Cách tiến hành:
-GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm một
phiếu làm bằng những miếng bìa nhỏ
Trong đó mỗi phiếu có ghi một hành động,
việc làm khi đến nhà người khác
-HS theo dõi lắng nghe
-HS thảo luận nhóm
Tiết 1
Trang 11Môn:Tập đọc.
SÔNG HƯƠNG.
I/Mục đích yêu cầu:
1/ Rèn luyện đọc thành tiếng:
-Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu và chỗ cần tách ý gây ấn tượng trong nhhững câu dài
-Biết đọc bài với giọng tả thong thả, nhẹ nhàng
2/ Rèn kĩ năng đọc hiểu:
-Hiểu nghĩa các từ khó: sắc độ, đặc ân, êm đềm
-Cảm nhận được vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi của sông Hương
II/ Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ trong SGK
III/ Các hoạt động dạy – học:
1/ Ổn định.
2/ Kiểm tra.
-4 HS đọc bài Tôm Càng và Cá Con
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu: GV dùng tranh minh hoạ giới
thiệu tựa bài
“SÔNG HƯƠNG”.
b/ Luyện đọc:
-GV đọc mẫu
-Đọc từng câu
-Đọc những từ khó
-Đọc từng đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu đến in trong mặt nước
+Đoạn 2: Tiếp lung linh dát vàng
+Đoạn 3: Còn lại
-Hướng dẫn đọc câu: Bao trùm trang/
là xanh/ có nhau/ màu ngô/ thảm
nước
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc ĐT – CN
c/ Tìm hiểu bài:
Câu 1: Tìm những từ chỉ màu xanh khác
nhau cảu sông Hương?
-Những mãu xanh ấy do cái gì tạo nên
Câu 2: Vào mùa hè sông Hương đổi màu
-Hát vui
-4 HS nối tiếp nhau đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi
-HS nhắc lại tựa bài
-HS đọc tiếp nối
-HS nêu từ khó, HS luyện đọc ĐT, CN: phong cảnh, phượng vĩ, bãi ngô, thảm cỏ, đỏ rực, ửng hồng
-Tổ 1 đọc nối tiếp
-Tổ 2 đọc nối tiếp
-Tổ 3 đọc nối tiếp
-HS đọc cá nhân Cả lớp nhận xét cách đọc
-HS nối tiếp nhau đọc trong nhóm
-Đại diện nhóm đọc
-xanh thẳm, xanh biếc, xanh non
Trang 12như thế nào?
-Vào những đêm trăng sáng sông Hương
đổi màu như thế nào?
Câu 3: Vì sao nói sông Hương là một đặc
ân của thiên nhiên dành cho Huế?
*Luyện đọc lại:
-GV gọi 4 HS thi đọc
4/ Củng cố, dặn dò:
-Sau khi học xong bài này Em nghĩ thế
nào về sông Hương?
-Về nhà tập đọc bài nhiều lần
-da trời, lá cây, bãi ngô, thảm cỏ, in trên mặt nước tạo nên
- thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dãi lụa đào ửng hồng cả phố phường
- dòng sông là một đường trăng lung linh, dát vàng
-Vì sông Hương làm cho Huế thêm đẹp, làm cho không khí của Thành phố trở nên trong lành làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa tạo cho Thành phố một vẻ êm đềm -Đại diện 4 nhóm đọc thi
Trang 13Môn: TNXH.
MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG DƯỚI NƯỚC.
I/ Mục đích yêu cầu:
Sau bài học HS biết:
Nói tên và nêu ích lợi một số cây sống dưới nước
-Phân biệt được một số cây sống trôi nổi trên mặt nứơc và nhóm cây rễ bám sâu vào lớp bùn dưới nước
-Hình thành kĩ năng quan sát nhận xét, mô tả
-Thích sưu tầm và bảo vệ các loài cây
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình vẽ trong SGK
-Sưu tầm tranh ảnh 1 số cây sống dưới nước
-Sưu tầm bằng vật thật
III/ Các hoạt động dạy – học:
*Mục tiêu:
-Nói tên và nêu ích lợi một số cây sống
dưới nước
-Nhận xét được nhóm cây sống trôi nổi
trên mặt nước và nhóm cây có rễ bám vào
bùn ở đáy nước
*Cách tiến hành:
-Làm việc theo cặp:
-Gọi một số HS lần lượt chỉ và nói tên
những loài cây sống dưới nước trong hình
-Trong số cây được giới thiệu trong sách
Cây nào sống trôi nổi trên mặt nước?
-Cây nào có rễ cắm sâu xuống bùn dưới
đáy ao hồ?
-GV kết luận: GV tóm lại nêu câu trả lời
đúng
Làm việc với vật thật.
*Mục tiêu: Hình thành kĩ năng quan sát,
quan sát, nhận xét, mô tả
*Cách tiến hành.
-Làm việc theo nhóm GV yêu cầu HS
-Quan sát và trả lời câu hỏi trong SGK Chỉ và nói tên những cây trong hình
-H1: Cây lục bình
-H2: Các loại rong
-H3: Cây sen
-Cây lộc bình, cây rong
-Cây sen
Hoạt động 1
Hoạt động 2