2- Bài mới:biết giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng khoâng chæ laø theå hieän neáp soáng vaên minh maø con mang lại nhiều lợi ích cho mỗi con người trong cuộc sống đó là những lợi ích gì ?[r]
Trang 1Tuần 17
Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2009
TOÁN
Tiết81 : ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố về:
- Cộng, trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính
- Cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Tính chất giao hoán của phép cộng Quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- BT trọng tâm : Bài 1 ; Bài 2 ; Bài3 ( a, c ) ; Bài 4
2 Kỹ năng:
- Giải bài toán về nhiều hơn
- Tìm thanh phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
- Số 0 trong phép cộng và phép trừ
3 Thái độ:
- Ham thích học Toán
II Chuẩn bị
- GV: SGK Bảng phụ
- HS: Vở bài tập Bảng con
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Bài cũ :Luyện tập chung.
- Cả nhà em ăn cơm lúc mấy giờ?
- 6 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?
- Em đi ngủ lúc mấy giờ?
- 21 giờ còn gọi là mấy giờ?
- GV nhận xét
2 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập về phép cộng và phép trừ
- Bài 1:
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Viết lên bảng: 9 + 7 = ? và yêu cầu HS nhẩm,
thông báo kết quả
- Viết lên bảng tiếp: 7 + 9 = ? và yêu cầu HS có
cần nhẩm để tìm kết quả không? Vì sao?
- Viết tiếp lên bảng: 16 – 9 = ? và yêu cầu HS
nhẩm kết quả
- Khi biết 9 + 7 = 16 có cần nhẩm để tìm kết quả
16 – 9 không? Vì sao?
- Hãy đọc ngay kết quả 16 – 9
- Yêu cầu HS làm tiếp bài dựa theo hướng dẫn
trên
- Gọi HS đọc chữa bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
- HS trả lời Bạn nhận xét
- Tính nhẩm
- 9 cộng 7 bằng 16
- Không cần Vì đã biết 9 + 7 = 16 có thể ghi ngay 7 + 9 = 16 Vì khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi
- Nhẩm 16 – 9 = 7
- Không cần vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này sẽ được số hạng kia
- 16 trừ 9 bằng 7
- Làm bài tập vào Vở bài tập
- 1 HS đọc chữa bài Các HS khác đổi chéo vở để kiểm tra bài của
Trang 2Bài 2:
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Bắt đầu tính từ đâu?
- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 4 HS lên bảng làm
bài
- Yêu cầu HS nêu cụ thể cách tính của các phép
tính: 38 + 42; 36 + 64; 81 – 27; 100 – 42
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Viết lên bảng ý a và yêu cầu HS nhẩm rồi ghi
kết quả sau:
+ 1 + 7
- Hỏi: 9 cộng 8 bằng mấy? - Hãy so sáng 1 + 7 và 8 - Vậy khi biết 9 + 1 + 7 = 17 có cần nhẩm 9 + 8 không? Vì sao? - Kết luận: Khi cộng một số với một tổng cũng bằng cộng số ấy với các số hạng của tổng - Yêu cầu HS làm bài tiếp bài - Nhận xét và cho điểm HS Hoạt động 2: Giải bài toán về nhiều hơn Bài 4: - Gọi 1 HS đọc đề bài - Bài toán cho biết điều gì? - Bài toán hỏi gì? - Bài toán thuộc dạng gì? - Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài Tóm tắt 2A trồng: 48 cây 2B trồng nhiều hơn 2A: 12 cây 2B trồng: …… cây? - Nhận xét và cho điểm HS 3 Củng cố – Dặn dò : - Nhận xét tiết học Biểu dương các em học tốt, nhớ bài Nhắc nhở các em còn yếu cần cố gắng hơn - Dặn dò HS về nhà ôn lại các bảng cộng, bảng trừ có nhớ - Chuẩn bị: Ôn tập về phép cộng và phép trừ nhau - Bài toán yêu cầu ta đặt tính - Đặt tính sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục - Bắt đầu tính từ hàng đơn vị - Làm bài tập 38 36 81 100
+ +
42 64 27 42
80 100 54 58
- Nhận xét bài bạn cả về cách đặt tính và thực hiện phép tính - Nhẩm +1 + 7
- 9 cộng 8 bằng 17
- 1 + 7 = 8
- Không cần vì 9 + 8 = 9 + 1 + 7 Ta có thể ghi ngay kết quả là 17
- Làm tiếp bài vào Vở bài tập
- Đọc đề bài
- Lớp 2A trồng được 48 cây, lớp 2B trồng nhiều hơn lớp 2A là 12 cây
- Số cây lớp 2 B trồng được
- Bài toán về nhiều hơn
- Làm bài 1 HS làm trên bảng lớp
Bài giải Số cây lớp 2B trồng là:
48 + 12 = 60 (cây) Đáp số: 60 cây
Trang 3TẬP ĐỌC
Tiết 49+ 50 : TÌM NGỌC
I Mục tiêu
- Biết ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; biết đọc với giọng kể chậm rãi
Hiểu ND : Câu chuyện kể về những con vật nuơi trong nhà rất tình nghĩa , thơng minh , thực
sự là bạn của con người ( trả lời được CH 1,2,3 ) HS khá , giỏi trả lời được CH4
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn các câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Bài cũ :
Gọi hS đọc bài thời gian biểu
-Hỏi : Thời gian biểu dùng để làm gì?
- Nhận xét cho điểm từng HS
2 Bài mới
Giới thiệu:
- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Thái độ của những nhân vật trong tranh ra sao?
- Chó và Mèo là những con vật rất gần gũi với
cuộc sống Bài học hôm nay sẽ cho các em
thấy chúng thông minh và tình nghĩa ntn?
- Ghi tên bài và đọc mẫu: Chú ý giọng nhẹ
nhàng, tình cảm
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng chậm rãi
b) Đọc từng câu
* Luyện phát âm
- GV cho HS đọc các từ cần chú ý phát âm đã
ghi trên bảng
c) ) Đọc từng đoạn
Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn, GV sửa
chữa
* Luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng một số
câu dài và luyện đọc
d) Chia nhóm và yêu cầu đọc theo nhóm.
e) Thi đọc giữa các nhóm
g) Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng trai đã
-HS đọc và trả lời
-Chó và Mèo đang âu yếm bên cạnh một chàng trai
- Rất tình cảm
- Mở SGK trang 139
- Theo dõi và đọc thầm theo
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ ngữ: rắn nước, liền, Long Vương, đánh tráo
- Đọc đoạn theo hình thức nối tiếp
- Tìm cách ngắt và luyện đọc các câu
Xưa/ có chàng trai/ thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua,/ rồi thả rắn đi.// Không ngờ/ con rắn ấy là con của Long Vương.
- Luyện đọc từng đoạn theo nhóm
- HS thi đua đọc
- HS đọc
- Bỏ tiền ra mua rắn rồi thả rắn đi
Trang 4làm gì?
- Con rắn đó có gì kì lạ?
- Long Vương tặng chàng trai vật quý gì?
- Ai đánh tráo viên ngọc?
- Vì sao anh ta lại tìm cách đánh tráo viên ngọc?
- Thái độ của chàng trai ra sao?
- Chó, Mèo đã làm gì để lấy lại được ngọc quý ở
nhà người thợ kim hoàn?
- Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc mang về?
- Khi bị cá đớp mất ngọc, Chó, Mèo đã làm gì?
- Lần này, con nào sẽ mang ngọc về?
- Chúng có mang được ngọc về không? Vì sao?
- Mèo nghĩ ra kế gì?
- Quạ có bị mắc mưu không? Và nó phải làm gì?
- Thái độ của chàng trai ntn khi lấy lại được ngọc
quý?
-Tìm những từ ngữ khen ngợi Chó và Mèo?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Cho HS phân vai thi đọc câu chuyện
4 Củng cố – Dặn dò :
- Gọi 2 HS nối tiếp đọc hết bài và hỏi:
- Em hiểu điều gì qua câu chuyện này?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài để kể chuyện
- Chuẩn bị: Gà “ tỉ tê” với gà
- Nó là con của Long Vương
- Một viên ngọc quý
- Người thợ kim hoàn
- Vì anh ta biết đó là viên ngọc quý
- Rất buồn
- Mèo bắt chuột, nó sẽ không ăn thịt nếu chuột tìm được ngọc
- Chó làm rơi ngọc và bị một con cá lớn nuốt mất
- Rình bên sông, thấy có người đánh được con cá lớn, mổ ruột cá có ngọc Mèo liền nhảy tới ngoạm ngọc ngay
- Mèo đội trên đầu
- Không Vì bị một con quạ đớp lấy rồi bay lên cây cao
- Giả vờ chết để lừa quạ
- Quạ mắc mưu liền van lạy xin trả lại ngọc
- Chàng trai vô cùng mừng rỡ
- Thông minh, tình nghĩa
- HS phân vai thi đọc chuyện
- Đọc và trả lời
- Chó và Mèo là những con vật gần gũi, rất thông minh và tình nghĩa
- Phải sống thật đoàn kết, tốt với mọi người xung quanh
Trang 5Thứ ba ngày 29 tháng 12 năm 2009
TOÁN
Tiết 82 : ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố về:
- Cộng, trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính.
- Cộng, trừ các số trong phạm vi 100 (tính viết).
- BT trọng tâm : Bài 1 ; Bài 2 ; Bài3 ( a, c ) ; Bài 4
2 Kỹ năng: Bước đầu làm quen với bài toán một số trừ đi một tổng.
- Giải bài toán về ít hơn.
3 Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị
- GV: SGK Bảng phụ.
- HS: Vở bài tập Bảng con.
III Các hoạt động
1 Bài cũ :Ôn tập về phép cộng và phép trừ.
- Sửa bài 4, 5.
- GV nhận xét.
2 Bài mới
Giới thiệu:
GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên
bảng.
Hoạt động 1:Ôn tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm, ghi kết quả nhẩm
vào Vở bài tập.
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện
phép tính Gọi 3 HS lên bảng làm bài.
- Yêu cầu HS khác nhận xét bài bạn trên
bảng.
- Nhận xét và cho điểm HS.
- 2 HS lên bảng làm bài HS sửa bài.
-Tự nhẩm sau đó nối tiếp nhau (theo bàn hoặc theo tổ) thông báo kết quả cho GV.
12 - 6 = 6 9 + 9 = 18 17 – 9 = 8
vv
- Làm bài tập 90 56 100
+
32 44 7
58 100 93
- Nhận xét bài bạn về cách đặt tính (thẳng cột/chưa thẳng cột), về kết quả tính(đúng/sai)
Trang 6Bài 3: Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Viết lên bảng.
- 3 - 6
- Hỏi: Điền mấy vào ?
- Điền mấy vào ?
- Ở đây chúng ta thực hiện liên tiếp mấy
phép trừ? Thực hiện từ đâu tới đâu?
- Viết 17 – 3 – 6 = ? và yêu cầu HS nhẩm
to kết quả.
- Viết 17 – 9 = ? và yêu cầu HS nhẩm.
- So sánh 3 + 6 và 9
- Kết luận: 17 – 3 – 6 = 17 – 9 vì khi trừ
đi một tổng ta có thể thực hiện trừ liên
tiếp các số hạng của tổng.
- Yêu cầu HS làm tiếp bài.
Hoạt động 2: Giải bài toán về ít hơn.
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài
Tóm tắt
60 l Thùng to: / -/ -/
Thùng nhỏ:/ -/ 22 l
? l
3 Củng cố – Dặn dò :
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Ôn tập về phép cộng và phép
trừ.
- Điền số thích hợp
- Điền 14 vì 17 – 3 = 14
- Điền 8 vì 14 – 6 = 8.
- Thực hiện liên tiếp 2 phép trừ Thực hiện lần lượt từ trái sang phải.
- 17 trừ 3 bằng 14 14 trừ 6 bằng 8.
- 17 – 9 = 8.
- 3 + 6 = 9
- HS làm bài HS sửa bài.
- Đọc đề.
- Bài toán cho biết thùng to đựng 60 lít, thùng bé đựng ít hơn 22 lít.
- Thùng bé đựng bao nhiêu lít nước?
- Bài toán về ít hơn.
- Làm bài.
Bài giải Thùng nhỏ đựng là:
60 – 22 = 38 (lít)
Đáp số: 38 lít
17
Trang 7KỂ CHUYỆN
Tiết 17 : TÌM NGỌC
I Mục tiêu
- Dựa theo tranh , kể lại được từng đoạn cảu câu chuyện HS khá , giỏi biết kể lại được tồn bộ câu chuyện ( BT2)
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa trong SGK.
- HS: SGK.
III Các hoạt động:
1 Bài cũ :Con chó nhà hàng xóm.
- Gọi 5 HS lên kể nối tiếp câu chuyện
Con chó nhà hàng xóm.
- Gọi 1 HS nói ý nghĩa của câu chuyện.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
2 Bài mới
Giới thiệu:
Tuần trước các em đã kể lại câu chuyện
Con chó nhà hàng xóm Vẫn đề tài về động
vật, hôm nay lớp mình sẽ kể lại câu chuyện
Tìm ngọc.
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm.
- Treo bức tranh và yêu cầu HS dựa vào
tranh minh họa để kể cho các bạn trong
nhóm cùng nghe Mỗi nhóm 6 HS
Bước 2: Kể trước lớp.
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện kể về 1
bức tranh để 6 nhóm tạo thành 1 câu
chuyện.
- Yêu cầu HS nhận xét bạn.
- Chú ý khi HS kể tập thể GV có thể giúp
đỡ từng nhóm bằng các câu hỏi sau:
Tranh 1
- Do đâu chàng trai có được viên ngọc
quí?
- Thái độ của chàng trai ra sao khi được
- HS kể Bạn nhận xét.
- HS nêu.
-HS kể theo nhóm Trong nhóm mỗi HS kể về 1 bức tranh HS khác nghe và chữa cho bạn.
- Mỗi nhóm chọn 1 HS kể về 1 bức tranh do GV yêu cầu.
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu.
- Cứu 1 con rắn Con rắn đó là con của Long Vương Long Vương đã tặng chàng trai viên ngọc quí.
- Rất vui.
Trang 8tặng ngọc?
Tranh 2
- Chàng trai mang ngọc về và đã đến nhà
ai ?
- Anh ta đã làm gì với viên ngọc?
- Thấy mất ngọc Chó và Mèo đã làm gì?
Tranh 3
- Tranh vẽ hai con gì?
- Mèo đã làm gì để tìm được ngọc ở nhà
người thợ kim hoàn?
Tranh 4
- Tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Chuyện gì đã xảy ra với Chó và Mèo?
Tranh 5
- Chó và Mèo đang làm gì?
- Vì sao Quạ lại bị Mèo vồ?
Tranh 6
- Hai con vật mang ngọc về, thái độ của
chàng trai ra sao?
- Theo con, hai con vật đáng yêu ở điểm
nào?
Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể nối tiếp.
- Gọi HS nhận xét.
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện.
3 Củng cố – Dặn dò:
- Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào?
Khen ngợi về điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Ôn tập cuối HK1.
- Người thợ kim hoàn.
- Tìm mọi cách đánh tráo.
- Xin đi tìm ngọc.
-Mèo và Chuột.
- Bắt được chuột và hứa sẽ không ăn thịt nếu nó tìm được ngọc.
- Trên bờ sông.
- Ngọc bị cá đớp mất Chó và Mèo liền rình khi người đánh cá mổ cá liền ngậm ngọc chạy biến.
-Mèo vồ quạ Quạ lạy van và trả lại ngọc cho Chó.
- Vì nó đớp ngọc trên đầu Mèo.
-Mừng rỡ.
- Rất thông minh và tình nghĩa.
-6 HS kể nối tiếp đến hết câu chuyện
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu.
- 1 HS kể.
- Khen ngợi Chó và Mèo vì chúng thông minh và tình nghĩa.
Trang 9THỦ CÔNG
Tiế t 17 :GẤP, CẮT, DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG CẤM ĐỖ XE
A-Mục tiêu:
- Biết cách gấp ,cắt,dán biển báo giao thông cấm đỗ xe
- Gấp,cắt,dán được biển báo giao thông cấm đổ xe Đường cắt có thể mấp mô Biển báo tương đối cân đối Với HS khéo tay :
- Gấp ,cắt ,dán được biển báo giao thông cấm đỗ xe Đường cắt ít mấp mô Biển báo cân đối
B-Chuẩn bị:
-Hình mẫu biển báo cấm đỗ xe.
-Quy trình gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm đỗ xe.
-Giấy màu, kéo, hồ, thước…
C-Các hoạt động dạy học:
I-Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị
của HS
Nhận xét.
II-Hoạt động 2 (27 phút): Bài mới
1-Giới thiệu bài: Tiết TC hôm nay các em tiếp tục học cách gấp,
cắt, dán biển báo giao thông cấm đỗ xe Ghi
2-Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
-GV giới thiệu hình mẫu biển báo giao thông cấm đỗ xe.
-Nêu sự giống nhau và khác nhau về kích thước, màu sắc các bộ
phận của biền báo giao thông cấm đỗ xe với những biển báo giao
thông đã học?
3-Hướng dẫn mẫu:
-Bước 1: Gấp, cắt biển báo giao thông cấm đỗ xe.
Gấp, cắt hình tròn màu đỏ từ hình vuông có cạnh 6 ô.
Gấp, cắt hình tròn màu xanh từ hình vuông có cạnh 4 ô.
Cắt hình chữ nhật màu đỏ có chiều dài 4 ô, chiều rộng 1 ô.
Cắt hình chữ nhật màu khác có chiều dài 1 ô, chiều rộng 1 ô làm
chân biển báo.
-Bước 2: Dán biển báo cấm đỗ xe.
Dán chân biển báo.
Dán hình tròn màu đỏ chờm lên chân biển báo.
Dán hình tròn màu xanh ở giữa hình tròn màu đỏ.
Dán chéo hình chữ nhật màu đỏ vào giữa hình tròn xanh.
4-Hướng dẫn HS thực hành theo nhóm:
Hướng dẫn HS làm.
Nhận xét.
III-Hoạt động 3 (3 phút): Củng cố-Dặn dò
-Gọi HS nêu lại các bước gấp, cắt biển báo giao thông cấm đỗ xe.
-Về nhà tập gấp, cắt biển báo giao thông cấm đỗ xe-Nhận xét
- Quan sát.
- HS nêu.
- Quan sát.
- Quan sát.
- Thực hành 4 nhóm.
HS nêu.
Trang 10Thứ tư ngày 30 tháng 12 năm2009
TOÁN
Tiết 83 : ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (TT)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố, khắc sâu về:
- Cộng trừ nhẩm trong bảng
- Cộng trừ số trong phạm vi 100
- Bài tập trọng tâm : Bài 1 ( cột 1 , 2 , 3 ) ; Bài 2 ( cột 1 , 2 ) ;Bài 3 , 4
2 Kỹ năng: Tìm số hạng chưa biết trong một tổng, số bị trừ hoặc số trừ chưa biết trong một
hiệu khi đã biết các thành phần còn lại
- Giải bài toán về ít hơn
- Bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn Biểu tượng về hình tứ giác
3 Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị
- GV: SGK Bảng phụ
- HS: Vở bài tập, bảng con
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Bài cũ :Ôn tập về phép cộng và phép trừ.
- Đặt tính rồi tính: 90 – 32 ; 56 + 44 ; 100 – 7
- Sửa bài 4
- GV nhận xét
2 Bài mới
Giới thiệu:
GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1: Ôn tập
- Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS đọc chữa bài sau đó gọi HS nhận xét
- Nhận xét và cho điểm
Bài 2:
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm
bài vào vở
- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện
phép tính: 100 – 2; 100 – 75; 48 + 48
- Nhận xét và cho điểm
Hoạt động 2: Tìm số hạng, số bị trừ hoặc số trừ
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng: x + 16 = 20 và hỏi: x là gì trong
phép cộng x + 16 = 20?
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Tự làm bài
5 + 9 = 14 8 + 6 = 14 3 + 9 =12
9 + 5 = 6 + 8 = 9 + 3 =
14 – 7 = 7 12 – 6 = 6 14 – 5 = 9 vv
- Đọc chữa bài, các HS khác kiểm tra bài của mình theo bài của bạn đọc chữa
- Làm bài Cả lớp nhận xét bài của bạn trên bảng
100 -2 100 – 75 48 + 48
100 100 48
-2 - 75 + 48
98 25 96
- 3 HS lần lượt trả lời
- Tìm x
- X là số hạng chưa biết