1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Kế hoạch giảng dạy môn học lớp 1 - Tuần 12 đến tuần 15

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 285,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy A/ KiÓm tra bµi cò Người soạn giảng: Hoàng Thị Tám... Qua câu chuyện đó con học tập được điều gì?[r]

Trang 1

Ngày soạn: 01/11/2009

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 2 tháng 11 năm 2009

Tập đọc

Tiết 34 + 35 : Sự tích cây vú sữa

I Mục tiêu

 Đọc trơn được cả bài Đọc đúng: sự tích, xuất hiện, xoè cành, căng mịn, run rẩy

 Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

 Hiểu nghĩa các từ chú giải

Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Truyện cho ta thấy tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ đối với con

GDBVMT: Giáo dục Hs có tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ (Khai thác trực tiếp nội dung bài)

II Đồ dùng dạy học

 Bảng phụ ghi câu dài

 Tranh SGK phóng to

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau

- Nhận xét ghi điểm

B/ Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

2 Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- Giọng đọc nhẹ nhàng, tha thiết, nhấn giọng ở

các từ gợi tả

b) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

 Đọc từng câu

- Yêu cầu HS đọc từng câu nối tiếp

- Đọc từ khó: sự tích, xuất hiện, xoè cành,

căng mịn, run rẩy

 Đọc từng đoạn

- Gọi 3 em đọc 3 đoạn nối tiếp

- Hướng dẫn đọc ngắt giọng

- HS1: đọc đoạn 1 bài Cây xoài của ông

em và TLCH: Tìm những hình ảnh đẹp miêu tả cây xoài cát?

- HS2: Đọc đoạn còn lại và Trả lời: Tại sao bạn nhỏ cho rằng cây xoài cát nhà mình là thứ qùa ngon nhất?

- Học sinh nhắc lại tên bài

- Nghe và nhẩm theo Gv

- Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp

- Đọc cá nhân - đồng thanh từ khó

- 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn

- Tìm cách ngắt và luyện đọc các câu: + Một hôm, vừa đói/ vừa rét, lại đánh,

Trang 2

- Yêu cầu HS nêu nghĩa từ chúa giải.

 Đọc bài trong nhóm

cậu mới nhớ đến mẹ, liền nhà.//

+ Môi cậu vừa chạm vào, một trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ.//

Lá một mặt xanh bóng, mặt kia đỏ hoe/ như mắt mẹ khóc chờ con.//

- Nêu nghĩa từ chú giải

- Đọc bài trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Đồng thanh toàn bài

Tiết 2

3 Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Vì sao cậu bé quay trở về ?

+ Trở về nhà không thấy mẹ cậu bé đã

làm gì?

+ Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào?

+ Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh

của mẹ?

+ Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé sẽ

nói gì?

* Câu chuyện này nói lên điều gì?

Câu chuyện này nói lên tình yêu thương sâu

nặng của mẹ đối với con.

*Qua câu chuyện này muốn giáo dục chúng

ta điều gì? (GDBVMT)

4 Luyện đọc lại

- Các nhóm thi đọc Cả lớp bình chọn bạn

đọc hay

5 Củng cố dặn dò

- Cho 1 em đọc lại cả bài

- Em đã làm được việc gì cho cha mẹ vui

lòng?

- Nhận xét giờ

- Dặn HS đọc lại bài

- Về học và chuẩn bị bài sau: Bài Mẹ

- Đọc thầm đoạn 1

- Cậu bé bỏ nhà ra đi vì cậu bị mẹ mắng

- Đọc thầm đoạn 2

- Vì cậu vừa đói vừa rét lại bị trẻ lớn hơn

đánh

- Cậu khản tiếng gọi mẹ rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc

- Cây xanh run rẩy, từ trong cành lá ngọt thơm như sữa mẹ

- Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con Cây xoà cành ôm cậu như tay mẹ

âu yếm vỗ về

- Mẹ ơi con đã biết lỗi rồi, mẹ hãy tha lỗi cho con Từ nay con sẽ chăm ngoan để mẹ vui lòng

- Cá nhân phát biểu

- Cần phải biết vâng lời mẹ và chân trọng những tình cảm mà cha mẹ dành cho ta

- 3 nhóm thi đọc

- 1 Hs khá giỏi

- Trả lời theo sự hiểu biết

- Nghe và rút kinh nghiệm

Trang 3

Tiết 56: Tìm số bị trừ

I Mục tiêu

Giúp HS:

 Biết cách tìm số bị trừ trong phép trừ khi biết hiệu và số trừ

 áp dụng cách tìm số bị trừ để giải các bài tập có liên quan

 Củng cố kĩ năng vẽ đoạn thẳng qua các điểm cho trước Biểu tượng về hai đoạn thẳng cắt nhau

II Đồ dùng dạy học

 Từ bìa kẻ 10 ô vuông như bài học

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 em lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

- GV ghi điểm

B/ Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV viết lên bảng phép trừ 10- 6 = 4

- Yêu cầu HS gọi tên các thành phần trong

phép trừ sau đó ghi tên bài lên bảng

2 Tìm số bị trừ

Bước 1: Thao tác với đồ dùng trực quan.

Bài toán 1:

- Có 10 ô vuông (đưa ra mảnh giấy có 10 ô

vuông) Bớt đi 4 ô vuông (dùng kéo cắt ra 4 ô

vuông) Hỏi còn lại bao nhiêu ô vuông?

- Làm thế nào để biết còn lại 6 ô vuông?

- Hãy nêu tên các thành phần và kết quả trong

phép tính: 10- 4= 6 (HS nêu GV gắn thanh thẻ

ghi tên gọi)

Bài toán 2:

- Có 1 mảnh giấy được cắt làm 2 phần Phần

thứ nhất có 4 ô vuông Phần thứ hai có 6 ô

vuông Hỏi lúc đầu tờ giấy có bao nhiêu ô

vuông?

- Làm thế nào tìm ra 10 ô vuông?

- HS1: x+18=52

- HS2: 24+x=62

- 2 HS nêu muốn tìm số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia

- Nối tiếp nhau nêu:

- 10 là số bị trừ, 6 là số trừ, 4 là hiệu

- Học sinh nhắc lại tên bài

- Còn 6 ô vuông

- Thực hiện phép tính 10- 4=6

10 - 4 = 6

- Lúc đầu tờ giấy có 10 ô vuông

- Thực hiện phép tính 4+6=10

Trang 4

Bước 2: Giới thiệu kĩ thuật tính

- Nếu gọi số ô vuông ban đầu chưa biết là x

Số ô vuông bớt đi là 4 Số ô vuông còn lại là 6

Hãy đọc cho cô phép tính tương ứng để tìm số

ô vuông còn lại

- Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta làm gì?

(Khi HS trả lời, GV ghi bảng: x= 6+4)

- Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu?

- Yêu cầu HS đọc lại phần tìm x trên bảng

- x gọi là gì trong phép tính x-4=6?

- 6 gọi là gì trong phép tính x-4=6?

- 4 gọi là gì trong phép tính x-4=6?

- Vậy muốn tìm số bị trừ x ta làm thế nào?

- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại

3 Thực hành

Bài 1:

- Gọi 1 em đọc yêu cầu

- Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn

( Giảm tai c, g)

- Tại sao x= 8+4?

- Tại sao x= 18+9?

- Tại sao x= 25+10?

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống:

- Ô trống là những số nào?

- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?

- Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- x- 4 = 6

- Thực hiện phép tính 4+6

- Là 10

x- 4=6 x=6+4 x=10

- Là số bị trừ

- Là hiệu

- Là số trừ

- Lấy hiệu cộng với số trừ

- Nhắc lại quy tắc

* Tìm x?

- Ta lấy hiệu cộng với số trừ

- 3 em lên bảng làm Cả lớp làm vào vở

x-4=8 x-9=19 x-10=25 x=8+4 x=18+9 x=25+10 x=12 x=27 x=35

x-8=24 x-7=21 x-12=36 x=24+8 x=21+7 x=36+12 x=32 x=28 x=48

- Vì x là số bị trừ trong phép trừ x-8=4, 8

là hiệu, 4 là số trừ Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ

- 2 em trả lời tượng tự như trên

- Là hiệu và số bị trừ

- Ta lấy số bị trừ, trừ đi số trừ

- Ta lấy hiệu cộng với số trừ

- 1 em làm bài trên bảng

- HS làm bài 2 HS ngồi cạnh nhau đổi

Trang 5

Bài 3: Giảm tải

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Bài toán cho biết gì về các số cần điền?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi 1 HS đọc chữa

- Nhận xét cho điểm HS

Bài 4:

- Yêu cầu HS tự vẽ, tự ghi tên điểm

- Hỏi thêm:

- Cách vẽ đoạn thẳng qua 2 điểm cho trước

- Chúng ta dùng gì để ghi tên các điểm?

4 Củng cố dặn dò

- Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?

- Nhận xét giờ

- Dặn HS học thuộc bài Chuẩn bị bài sau: 13

trừ đi một số 13-5.

chéo vở để kiểm tra

* Số?

- Là số bị trừ trong các phép tính trừ

- 2 em lên bản

- Đọc chữa: 5+2=7 điền 7 vào ô vuông, 6+4=10 điền 10, 0+5=5 điền 5 a) Vẽ đoạn thẳng AB và CD - Dùng chữ in hoa - Trả lời theo ý hiểu

Rút kinh nghiêm:

Đạo đức

Tiết 12: Quan tâm giúp đỡ bạ n ( Tiết1 )

I Mục tiêu

 HS hiểu biểu hiện của việc quan tam giúp đỡ bạn là luôn vui vẻ, thân ái với các bạn,

sẵn sàng giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn

 Yêu mến quan tâm giúp đỡ bạn xung quanh

5 -2

0 -5

D A

6 -4

Trang 6

 Có hành vi quan tâm giúp đỡ bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.

II Đồ dùng dạy học

Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu nội dung phần học tiếp theo

2.Bài mới

a/ Giới thiệu bài học.

- Cho lớp hát bài: Tìm bạn thân.

- Chốt lại dẫn dắt vào bài

b/ Các hoạt động

HĐ1: Đọc chuyện.

* GVđọc chuyện: Trong giờ ra chơi.

- Em nghĩ gì về việc làm của Hợp và các bạn

đối với Cường?

- Việc làm của các bạn thể hiện điều gì?

KL: Mỗi chúng ta cần phải quan tâm, giúp

đỡ bạn bè xung quanh Như thế mới là bạn

tốt và được các bạn yêu mến.

HĐ2: Nhận biết các biểu hiện của quan

tâm giúp đỡ bạn.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để nhận

biết các biểu hiện của quan tâm giúp đỡ bạn

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét chốt kiến thức

KL: Tranh 1, 3, 4, 6 thể hiện quan tâm giúp

đỡ bạn.Quan tâm giúp đỡ bạn là trong lúc

bạn gặp khó khăn, ta cần phải quan tâm,

giúp đỡ để bạn vượt qua khó khăn.

HĐ3: Sự cần thiết phải quan tâm

giúp đỡ bạn.

- Nghe và quan sát

( Nào ai ngoan ai xinh, ai tươi Nào ai yêu những người bạn thân.Tìm đến đây ta cầm tay, múa vui nào Rồi tung tăng ta đi bên nhau, bạn thân yêu ta còn ở đâu, tìm đến

đây, ta cầm tay, múa vui nào.)

- Nhắc lại tên bài

- Nghe chuyện và nhẩm theo GV

- Các bạn đã đỡ bạn Cường và đưa bạn vào trạm xá của trường để cô y tá chăm sóc

- Thể hiện sự quan tâm đối với bạn

- Quan sát tranh thảo luận cặp đôi

- Đại diện các nhóm lên trình bày

Tranh 1: Cho bạn mượn bút là quan tâm

giúp đỡ bạn

Tranh 3: Giảng bài cho bạn là quan tâm

giúp đỡ bạn

Tranh 4: Nhắc bạn không đọc chuyện trong

giờ học là quan tâm giúp đỡ bạn

Tranh 6: Đến thăm bạn bị ốm là quan tâm

giúp đỡ bạn

Trang 7

- Khi quan tâm giúp đỡ bạn em cảm thấy

như thế nào?

KL: Quan tâm giúp đỡ bạn là điều cần

thiết nên làm đối với các em Khi các em

biết quan tâm đến bạn thì các bạn sẽ yêu

quý, quan tâm và giúp đỡ lại khi em khó

khăn đau ốm.

HĐ4: Củng cố dặn dò

- Yêu cầu HS làm bài tập 3 trang 20 VBT đạo

đức

- GV nhận xét chữa bài Nhận xét giờ

Dặn HS thực hiện tốt những kiến thức đã học

CB bài tiết 2 học

- Trả lời theo suy nghĩ

+ Quan tâm giúp đỡ bạn em cảm thấy vui sướng hạnh phúc.

+ Quan tâm giúp đỡ bạn em cảm thấy mình lớn lên nhiều.

+ Quan tâm giúp đỡ bạn em cảm thấy rất tự hào.

- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của GV

- Lớp hát bài: Lớp chúng mình đoàn kết.

Rút kinh nghiêm:

Ngày soạn: 2/11/2009 Ngày giảng: Thứ ba, ngày 3 tháng 11 năm 2009

Toán

Tiết 57: 13 trừ đi một số: 13-5

I Mục tiêu

Giúp HS:

 Biết cách thực hiện phép tính trừ 13-5

 Lập và học thuộc bảng công thức : 13 trừ đi một số

 áp dụng bảng trừ để giải các bài toán có liên quan

 Củng cố tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ

II Đồ dùng dạy học

 Que tính

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 em lên bảng thực hiện các yêu cầu

sau

- 2 em làm bài trên bảng

- HS1: Đặt tính rồi tính: 32- 8, 42-18

- HS2: x-14=62, x-13=30

Trang 8

- Yêu cầu HS dưới lớp nhẩm nhanh kết quả

phép trừ:

22-6, 92-18, 42-12, 62-8

- Nhận xét ghi điểm

B/ Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

2 Giới thiệu phép trừ: 13-5

Bước1: Nêu vấn đề

- Có 13 que tính (cầm 13 que tính) Bớt đi 5

que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Yêu cầu HS nhắc lại đề bài

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm

thế nào?

- Viết lên bảng 13- 5

Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu HS lấy 13 que tính, suy nghĩ và tìm

cách bớt 5 que tính, sau đó yêu cầu HS trả lời

xem còn bao nhiêu que tính?

- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình

* GV hướng dẫn HS cách bớt hợp lý:

- Có bao nhiêu que tính tất cả?

- Đầu tiên cô bớt 3 que tính rời trước

- Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que tính

nữa? Vì sao?

- Để bớt được 2 que tính nữa cô tháo 1 bó

thành 10 Bớt 2 que tính còn lại 8 que tính

- Vậy 13 que tính bớt 5 que tính, còn mấy

que tính?

- Viết lên bảng 13-5=8

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

- Gọi 1 em lên bảng đặt tính sau đó nêu cách

làm của mình

- Gọi HS nêu cách tính

- HS dưới lớp nhẩm nhanh kết quả phép trừ: 22- 6, 92-18, 42-12, 62- 8

- Học sinh nhắc lại tên bài

- Nghe và phân tích đề toán

- Có 13 que tính Bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Thực hiện phép tính trừ 13-5

- Thao tác trên que tính Trả lời còn lại 8 que tính

- Trả lời

- Có 13 que tính (có 1 bó que tính và 3 que tính rời)

- Bớt 2 que tính nữa

- Vì 3+2=5

- Còn 8 que tính

13 trừ 5 bằng 8

- 1 em đặt tính

13 5 8

- Viết 13 rồi viết 5 dưới 3(đơn vị) Viết dấu trừ kẻ vạch ngang

- Trừ từ phải sang trái 3 không trừ được 5 ta lấy

13 trừ 5 bằng 8 viết 8 nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0

- Nhiều HS nhắc lại cách trừ

Trang 9

3 Bảng công thức trừ: 13 trừ đi một số

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả

các phép trừ trong phần bài học và viết lên

bảng các công thức 13 trừ đi một số

- Yêu cầu HS thông báo kết qủa Khi HS

thông báo thì GV ghi lên bảng

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các

công thức sau đó xoá dần các phép tính cho

HS học thuộc

4 Thực hành (57-SGK)

Bài 1: Tính nhẩm

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi ngay kết quả

các phép tính phần a vào vở

- Yêu cầu 3 em lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét bài bạn

- Khi biết 9+4=13 có cần tính 4+9 không? Vì

sao?

- Khi đã biết 9+4=13 có thể ghi ngay kết quả

của 13-4 và 13-9 không? Vì sao?

* Yêu cầu HS tự làm tiếp phần b.( Giảm tải)

- Vì sao 13-3-3 và 13-6 lại có kết qủa bằng

nhau?

KL: Vì 3+3=6 nên 13-3-3=13-6 (trừ liên tiếp

các số hạng bằng trừ đi tổng)

Bài 2: Tính:

- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó nêu cách thực

hiện tính

- Bài 1 khác bài 2 ở chỗ nào?

Bài 3:

- Gọi 1 em đọc đề bài

- Muốn tìm hiệu khi đã biết số bị trừ và số trừ

- Thao tác trên que tính Tìm kết quả và ghi kết quả tìm được vào phần bài học

- Nối tiếp nhau nêu (theo bàn) mỗi em nêu

1 phép tính

- HS học thuộc bảng công thức

- Hs thực hiện nhanh

- HS làm bài 3 em lên bảng làm mỗi em làm 1 cột tính

- Nhận xét bài bạn đúng sai Tự kiểm tra bài làm của mình

9+4= 8+5= 7+6=

4+9= 5+8= 6+7=

13-9= 13-8= 13-7=

13-4= 13-5= 13-6=

- Không cần vì khi thay đổi vị trí các số hạng thì tổng không thay đổi

- Có thể ghi ngay: 13-4=9 và 13-9=4 vì 4 và

9 là các số hạng trong phép cộng 9+4=13 Khi lấy tổng trừ đi số hạng này ta được số hạng kia

- Làm bài và báo cáo kết quả

13-3-3= 13-3-1= 13-3-4=

13-6= 12-4= 13-7=

- Vì 3+3=6

- Làm bài 2 em làm trên bảng

13 6 7

 13

9 4

 13

7 6

 13

4 9

 13

5 8

* Đặt tính rồi tính hiệu, Biết số

- Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ

Trang 10

ta làm thế nào?

- Cho 2 nhóm thi đặt tính ra giấy to còn lại

lớp làm vào vở

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện

phép tính

- GV nx và cho điiể cho các em

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự tóm tắt và ghi bài giải

- Gọi HS nhận xét bài bạn

5 Củng cố dặn dò

- Gọi 1 em đọc thuộc lòng công thức

- Nhận xét giờ

- Dặn HS về nhà học thuộc bài

- CB bài: 33-5

- HS thực hiện và nhận xét cho nhau

13 9 4

 13

6 7

8 5

- Đọc bài toán

Tóm tắt và giải

Có : 13 xe đạp

Đã bán : 6 xe đạp Còn lại : xe đạp?

Bài giải

Số xe đạp còn lại là:

13- 6=7(xe đạp) Đáp số: 7 xe đạp

- Những em có tinh thần xung phong

- HS nghe và rút kinh nghiệm

Rút kinh nghiêm:

Kể chuyện

Tiết 12: Sự tích cây vú sữa

I Mục tiêu

 Biết kể lại đoạn 1 câu chuyện bằng lời của mình

 Dựa vào ý tóm tắt kể lại đoạn 2 câu chuyện

 Biết kể lại đoạn cuối câu chuyện theo tưởng tượng

 Kể lại được cả câu chuyện, biết phối hợp giọng điệu, cử chỉ nét mặt cho hấp dẫn

 GDBVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa cha mẹ.( Gián tiếp)

II Đồ dùng dạy học

 Bảng phụ ghi gợi ý tóm tắtđoạn 2

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A/ Kiểm tra bài cũ

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w