BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Kèm theo Quyết định số /QĐ-BTNMT ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường TÊN ĐỀ TÀI Nghiê
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
THUYẾT MINH
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BTNMT ngày tháng năm của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
TÊN ĐỀ TÀI Nghiên cứu cơ sở khoa học, đề xuất hàng rào kỹ thuật
về môi trường trong thương mại quốc tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
(thử nghiệm xây dựng hàng rào kỹ thuật về môi trường đối với tàu biển đã qua sử dụng được nhập khẩu về phá dỡ tại Việt Nam)
Mã số: 2015.01.09
HÀ NỘI, NĂM 2014
Trang 2BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
THUYẾT MINH
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TÊN ĐỀ TÀI Nghiên cứu cơ sở khoa học, đề xuất hàng rào kỹ thuật
về môi trường trong thương mại quốc tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
(thử nghiệm xây dựng hàng rào kỹ thuật về môi trường đối với tàu biển đã qua sử dụng được nhập khẩu về phá dỡ tại Việt Nam)
Trang 3I THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1 Tên đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học, đề xuất hàng
rào kỹ thuật về môi trường trong thương mại quốc tế
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và
Môi trường (thử nghiệm xây dựng hàng rào kỹ thuật về
môi trường đối với tàu biển đã qua sử dụng được nhập
khẩu về phá dỡ tại Việt Nam)
- Từ nguồn tự có của cơ quan
0
- Từ nguồn khác
0
6 Thuộc Chương trình (ghi rõ tên chương trình, nếu có)
Thuộc Dự án KH&CN (ghi rõ tên dự án KH&CN, nếu có)
Đề tài độc lập
7 Lĩnh vực khoa học
Tự nhiên; Nông, lâm, ngư nghiệp;
Kỹ thuật (Công nghiệp, XD, GT, ); Y dược
8 Chủ nhiệm đề tài
Họ và tên: Phan Tuấn Hùng
Năm sinh: 1980 Nam/Nữ: Nam
Học hàm: Năm được phong học hàm:
Học vị: Thạc sỹ Năm đạt học vị: 2011
Chức danh khoa học: Chức vụ: Phó Vụ trưởng
Điện thoại: Cơ quan: 04.37956868 (số lẻ 2535) Mobile: 0904.263.962
Fax: 04.37931730 E-mail: hungphan.monre@gmail.comTên cơ quan đang công tác: Vụ Pháp chế, Bộ Tài nguyên và Môi trường
Địa chỉ cơ quan: Số 10 Tôn Thất Thuyết, Cầu Giấy, Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: P504 CT3A-X2, Bắc Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Trang 49 Cơ quan chủ trì đề tài
Tên cơ quan chủ trì đề tài: Văn phòng Bộ Tài nguyên và Môi trườngĐiện thoại: 043 7956868 Fax: 04 7732732
Địa chỉ: Số 10, Tôn Thất Thuyết, Cầu Giấy, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng cơ quan: Tăng Thế Cường – Chánh Văn phòng Bộ
Số tài khoản: 8123 tại Kho bạc Nhà nước Cầu Giấy, Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Văn phòng Bộ Tài nguyên và Môi trường
II NỘI DUNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA ĐỀ TÀI
Trang 510 Mục tiêu của đề tài
10.1 Mục tiêu tổng quát:
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và hoàn thiện pháp luật về bảo vệmôi trường trong hoạt động thương mại quốc tế, thuộc phạm vi quản lý nhà nước của BộTài nguyên và Môi trường
11 Tổng quan tình hình nghiên cứu và luận giải sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
11.1 Tình trạng đề tài
Mới Kế tiếp
11.2 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
Việc thực hiện các Hiệp định, Công ước quốc tế về môi trường cũng như áp dụng
hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế về môi trường trong bối cảnh tự do hoá thươngmại hiện nay đã góp phần tích cực hạn chế ô nhiễm môi trường giữa các nước, khuyếnkhích sản xuất và trao đổi sản phẩm thân thiện với môi trường Tuy nhiên, trong bối cảnh
tự do hoá thương mại, khi các rào cản thương mại dần được loại bỏ, các tiêu chuẩn, quychuẩn kỹ thuật và quy định về môi trường, trong nhiều trường hợp, đã trở thành "hàng ràoxanh" trong hoạt động thương mại quốc tế và ngày càng được áp dụng rộng rãi ở cácnước phát triển
Trong điều kiện như vậy, việc đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn quốc tế, quychuẩn về môi trường trong thương mại quốc tế hiện nay đang là thách thức to lớn đối vớicác nước kém phát triển, nơi đang thiếu nhiều điều kiện để thực hiện và áp dụng các Hiệpđịnh, công ước và tiêu chuẩn quốc tế về môi trường
Rào cản thương mại quốc tế về môi trường hay các quy định, tiêu chuẩn quốc tế
về môi trường chính là các biện pháp chính sách về môi trường do các nước nhập khẩuhàng hóa dựng lên để bảo vệ môi trường trong nước Các biện pháp môi trường nàythường được các Chính phủ, Nhà nước thực thi thông qua các công cụ pháp lý hoặc cáccông cụ kinh tế Các công cụ pháp lý được sử dụng như là các biện pháp kiểm soát và bắtbuộc, bao gồm: Các tiêu chuẩn quy định những đặc tính của sản phẩm; Các quy định vềcác phương pháp sản xuất và chế biến, các tiêu chuẩn về ô nhiễm; Cấm xuất nhập khẩucác mặt hàng độc hại hoặc gây nguy hại cho sức khoẻ; Hạn chế xuất nhập khẩu để bảo vệ
Trang 6và phát triển bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên; Các yêu cầu về bao bì, đóng gói
và nhãn mác Các công cụ kinh tế bao gồm các khoản thuế đánh vào sản phẩm độc hạihoặc gây nguy hại cho sức khoẻ; phí đối với sản phẩm phế thải, các biện pháp kiểm soátdựa vào giá cả và trợ cấp môi trường
Các biện pháp và chính sách về môi trường nêu trên được thể hiện một cách rõ néttrong các Hiệp định thương mại của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), các công ướcquốc tế về môi trường, các hiệp định thương mại và môi trường khu vực và song phương,các tiêu chuẩn về môi trường như ISO 14000, ISO 9000, …và những quy định cụ thểkhác của các nước
Các quy định môi trường trong các hiệp định của WTO: Các khía cạnh môi trườngcủa các hiệp định của WTO được thể hiện tập trung nhất trong 5 hiệp định: Điều XX củaGATT 1994; Hiệp định về rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT); Hiệp định về vệ sinh
an toàn động thực vật (SPS); Hiệp định thương mại về các khía cạnh liên quan của quyền
sở hữu trí tuệ (TRIPs); Hiệp định về các biện pháp trợ cấp và đền bù (SCM) Ngoài racòn có một số nguyên tắc, điều khoản khác liên quan đến môi trường như nguyên tắckhông phân biệt đối xử; điều khoản ngoại lệ chung trong thương mại dịch vụ GATs…Trong số những hiệp định nêu trên phải kể đến 3 hiệp định quan trọng liên quan đến cácvấn đề môi trường đối với sản phẩm Đó là Điều XX của GATT 1994; Hiệp định về ràocản kỹ thuật trong thương mại (TBT); Hiệp định về vệ sinh an toàn động thực vật (SPS).Các Hiệp định này đưa ra những quy định theo đó các sản phẩm xuất khẩu phải tuân thủcác yêu cầu về môi trường Tuy nhiên, các Hiệp định nêu trên cũng yêu cầu việc áp dụngnhững quy định và tiêu chuẩn này không được tạo ra cản trở không cần thiết đối vớithương mại quốc tế
Tính cho đến thời điểm hiện nay đã có trên 140 các Hiệp định quốc tế về môitrường và các công cụ quốc tế về lĩnh vực môi trường Trong số đó có khoảng 20 Hiệpđịnh có các quy định liên quan đến thương mại quốc tế Các biện pháp thương mại trongcác hiệp định môi trường quốc tế được áp dụng đối với việc vận chuyển, buôn bán, traođổi, khai thác các sản phẩm có ảnh hưởng đến môi trường như chất thải độc hại, động vậthoang dã, các nguồn gen thực động vật, các chất phá huỷ tầng ô zôn… Những vấn đề nàytập trung chủ yếu trong một số hiệp định và công ước Quốc tế như Công ước Viên bảo vệtầng ôzôn, Nghị định thư Montreal, Hiệp định về thay đổi khí hậu, Hiệp định về thươngmại quốc tế đối với các loài có nguy cơ bị diệt chủng (CITES), Hiệp định Basel về quản
lý vận chuyển các chất thải nguy hiểm, Công ước về đa dạng sinh học…
Với tư cách là thành viên của WTO, Việt Nam đã ký kết khoảng 30 hiệp định khácnhau về thương mại quốc tế, trong đó có Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thươngmại (Agreement on Technical Barriers to Trade – gọi tắt là TBT) Hiệp định TBT quyđịnh các quy tắc về xây dựng, chấp nhận và áp dụng các quy chuẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn
và quy trình đánh giá sự phù hợp Hiệp định quy định nghĩa vụ của các thành viên WTOnhằm đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, thủ tục đánh giá sự phù hợp không tạo
ra những cản trở không cần thiết đối với thương mại Tuy nhiên, Hiệp định TBT khôngngăn cản các nước áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ an toàn cuộc sống của conngười, động thực vật và bảo vệ môi trường, chống những hành vi gian lận thương mại,
Trang 7đảm bảo an ninh quốc gia1
Hàng rào kỹ thuật về môi trường là một loại hàng rào phi thuế quan được dựng lênkhông chỉ dừng lại mục đích bảo hộ nền sản xuất trong nước mà còn hướng đến bảo vệ chấtlượng môi trường sinh thái của quốc gia Đây là lý do chính đáng, cơ sở vững chắc cho loạihình “bảo hộ” này được duy trì và phát triển
Biện pháp kỹ thuật về môi trường (hay cách gọi khác là rào cản về môi trường,
“rào cản kỹ thuật”) là một khái niệm phổ biến trong thương mại quốc tế song chưa có
một khái niệm, định nghĩa thống nhất Theo đó, “hàng rào kỹ thuật về môi trường được
định nghĩa như là các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định môi trường chặt chẽ tác động đến thương mại; các biện pháp thương mại phân biệt đối xử đặt ra vì những mục đích bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường; các hạn chế thương mại đơn phương; các biện pháp thâm nhập thị trường với điều kiện chấp nhận các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; các hạn chế thương mại đặt ra theo quy tắc MEAs”2
Trên thế giới, hệ thống rào cản về môi trường trong thương mại quốc tế rất đadạng, được áp dụng rất khác nhau tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng nước Theothống kê, các hàng rào kỹ thuật về thuộc lĩnh vực môi trường chiếm khoảng 25% hàngrào kỹ thuộc được áp dụng Trước đây, các rào cản này chủ yếu được EU, Mỹ, Nhậtnghiên cứu và đưa ra hoặc được quy định trong các điều ước quốc tế về môi trường3.Ngày nay, các rào cản kỹ thuật về môi trường được áp dụng phổ biến ở tất cả các nướctrên thế giới, thậm chí bị lạm dụng gây khó khăn cho hoạt động thương mại của các nướckhác Hiện tại, các yêu cầu của hàng rào kỹ thuật về môi trường trong thương mại quốc tếđược dựng lên ngày càng phức tạp và tinh vi hơn, không chỉ kiểm soát đơn thuần về yêucầu bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đáp ứng tiêu chí khai thác tiết kiệm, có hiệuquả đối với các nguồn tài nguyên và thực hiện các giải pháp mang tính bền vững, sử dụnghợp lý tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là đất đai, khoáng sản, môi trường đối với hànghóa nhập khẩu, bên cạnh đó, các loại hàng hóa, công nghệ, thiết bị sử dụng khi nhập khẩucòn được kiểm soát vấn đề môi trường trong suốt cả quá trình sản xuất, xuất xứ, vậnchuyển, tiêu thụ và thải bỏ hàng hóa
Chính vì vậy, trước nhu cầu tiếp tục cần có môi trường kinh tế quốc tế thuận lợi vànăng động hỗ trợ hợp tác quốc tế, thực hiện các hành động cụ thể đã cam kết, Việt Namcần phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệmôi trường, coi đây như là ba trụ cột của quá trình phát triển bền vững và chúng có sựphụ thuộc tương hỗ, củng cố lẫn nhau Bản thân môi trường không thể tự bảo vệ chínhmình trước những ảnh hưởng tiêu cực hết sức mạnh mẽ của các ngành thương mại khôngbền vững, việc sản xuất và tiêu thụ quá mức của con người, dân số gia tăng, phát triểncông nghệ sản xuất không thân thiện với môi trường
Việt nam cũng giống như các nước đang phát triển khác, việc tham gia các Hiệpđịnh, Công ước quốc tế trong thương mại quốc tế đã góp phần vào phát triển kinh tế, xãhội, cụ thể là những năm gần đây việc xuất khẩu các mặt hàng đang là trụ cột chính của
1 Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (Agreement on Technical Barriers to Trade –TBT)
2 Trung tâm nghiên cứu APEC
3 Nguyễn Thị Thu Hiền: Rào cản môi trường trong thương mại của Mỹ và một số hàm ý cho Việt Nam.
Trang 8nền kinh tế Đẩy mạnh xuất khẩu vẫn là định hướng chiến lược quan trọng của Việt Nam.Tuy nhiên, xuất khẩu hiện nay của ta chủ yếu vẫn dựa vào nhóm hàng có nguồn gốc thiênnhiên, giá trị gia tăng thấp, đòi hỏi của các nước nhập khẩu ngày càng cao về các tiêuchuẩn và quy định môi trường Vì vậy, thời gian qua, Việt Nam đã có nhiều chính sáchthương mại để khai thác triệt để các lợi thế của tự do hoá thương mại, góp phần vượt quacác rào cản môi trường để mở đường cho hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam.
Bên cạnh những thành công về xuất khẩu hàng hóa, Việt Nam cũng là một trongnhiều nước có tỷ lệ nhập khẩu các loại hàng hóa thuộc loại cao trên thế giới, ngoài việcphục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nhu cầu xã hội thì khả năng tác động xấuđến môi trường của các loại hàng hóa này đang là vấn đề mà Việt Nam hiện cần phảiquan tâm, đầu tư xây dựng các biện pháp kỹ thuật cụ thể, đầy đủ và coi là một công cụ đểbảo hộ sản xuất nội địa, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường sinh tháicủa quốc gia
Một ví dụ điển hình trong lĩnh vực môi trường, theo thống kê của Bộ Tài nguyên
và Môi trường, tổng số phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất năm 2011 vàokhoảng hơn 2,9 triệu tấn, chủ yếu là phế liệu sắt, nhựa, giấy, xỉ cát, xỉ slay, thạch cao Chỉtính riêng 7 tháng đầu năm 2011, nước ta đã nhập khẩu 1,3 triệu tấn phế liệu sắt thép,tăng 27% so với cùng kỳ năm 2010 với nguồn gốc của chủ yếu từ Mỹ, Nam Phi, Úc, EU.Hàng năm có hàng trăm triệu tấn hàng các loại nhập khẩu vào Việt Nam theo đườngchính ngạch Trong đó, có nhiều mặt hàng có nguy cơ gây ô nhiễm đến môi trường nhưmáy móc, thiết bị lạc hậu cũ, hỏng, hết niên hạn sử dụng; linh kiện điện tử có chứa chấtnguy hại vượt quá ngưỡng nhiều lần
Số liệu thống kê của Cảnh sát Phòng, chống tội phạm về môi trường cho thấy, chỉtính riêng cảng Hải Phòng từ năm 2003 - 2006 đã có gần 2.300 container chứa khoảng37.000 tấn ắc quy chì phế thải; năm 2008 - 2009 có 340 container rác phế liệu và hàngchục container ắc quy chì phế thải, vi mạch điện tử được nhập khẩu Trong đó có hơn 300container chất thải vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường khi lưu bãi Đặc biệt, trong thờigian cao điểm khi một số quốc gia láng giềng tạm ngừng nhập hàng tái xuất từ Việt Nam,tại cảng Hải Phòng đã ứ đọng gần 1.000 container Sau một thời gian lưu giữ khá dài,lượng hàng này đã phát tán và phân huỷ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Chỉ tínhriêng từ tháng 5 năm 2009 đến tháng 5 năm 2011, Cảnh sát Phòng chống tội phạm về môitrường đã phát hiện 37 vụ việc vi phạm, trong đó có 3.278 container chứa 56.618 tấn ắcquy chì phế thải và hàng hoá khác thuộc diện chất thải nguy hại đã nhập khẩu qua cảngbiển, cửa khẩu Việt Nam4
Sinh vật ngoại lai xâm hại cũng là một quan ngại lớn về môi trường: Ốc bươuvàng là một thí dụ điển hình Ðược nhập khẩu vào nước ta khoảng 10 năm trước đây, loài
ốc này đã nhanh chóng lan tràn từ đồng bằng sông Cửu Long ra các tỉnh miền trung vàmiền bắc, phá hại nghiêm trọng lúa và hoa màu của các địa phương này Hằng năm, Nhànước phải bỏ ra hàng trăm triệu đồng cho công tác tiêu diệt ốc bươu vàng nhưng vẫnchưa đem lại hiệu quả mong muốn Cây ngũ sắc, cây mai dương được coi là một trong
100 loài sinh vật ngoại lai xâm lấn cực kỳ nguy hiểm Ðây là loại cây dễ phát tán và thích
4 http://baodautu.vn/khong-cam-nhap-khau-phe-lieu-viet-nam-thanh-bai-rac.html
Trang 9nghi với môi trường nên có thể lan tràn rất nhanh và trên diện rộng, gây nên những hậuquả xấu đối với môi trường như lấn át, loại trừ và làm suy giảm các loài sinh vật vànguồn gen, phá vỡ cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái, phá hại mùa màng, làm giảmnăng suất cây trồng, vật nuôi của ngành nông nghiệp Việt Nam5.
Ngoài ra, một số loại hàng hóa nhập khẩu khác ảnh hưởng xấu đến môi trường, đấtđai, nguồn nước có thể kể đến như; giống cây, vật nuôi; hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, máymóc, công nghệ lạc hậu, hết niên hạn sử dụng, linh kiện điện tử chứa chất thải nguy hại…
Theo dự báo, các tác động tiêu cực đến lĩnh vực môi trường sẽ ngày càng gia tăngkhi Việt Nam tham gia hội nhập quốc tế và khu vực sâu rộng hơn Việc tham gia Hiệpđịnh đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), Cộng đồng ASEAN và các định chế kinh tếtài chính toàn cầu và khu vực khác đang và sẽ đặt ra những thách thức về bảo vệ cácnguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường cho Việt Nam trong thời gian tới
Để thực hiện các cam kết của Việt Nam trong WTO và triển khai thi hành cácHiệp định, Công ước quốc tế về bảo vệ môi trường mà Việt Nam là thành viên, Việt Nam
đã ban hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, cụ là Luật bảo vệ môi trường
và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành Luật, trong đó, có các quy định, hàng rào kỹthuật về môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu Tuy nhiên, hệ thống hàng rào kỹ thuậtnói chung và hàng rào kỹ thuật về môi trường nói riêng chưa đầy đủ, còn rất đơn giản,chưa thể hiện được vai trò tích cực trong bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệmôi trường cũng như bảo hộ thương mại trong trường hợp cần thiết6 Do vậy, khi thamgia các hoạt động kinh tế quốc tế, Việt Nam đã và đang gặp phải nhiều vấn đề liên quanđến lĩnh vực môi trường đáng quan ngại
Thời gian qua, Việt nam đã ban hành một số văn bản quy phạm pháp luật điềuchỉnh các hoạt động thương mại quốc tế, gồm Luật thương mại năm 2005, Nghị định số187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thươngmại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công
và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài (thay thế Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23tháng 01 năm 2006 của Chính phủ), Luật đa dạng sinh học năm 2008, Luật bảo vệ môitrường năm 2014 (thay thế Luật bảo vệ môi trường năm 2005) và các văn bản hướng dẫnthi hành Luật
Theo quy định của Luật thương mại năm 2005, Nghị định số 187/2013/NĐ-CPngày 20/11/2013 của Chính phủ thì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện kiểmdịch, kiểm tra về an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng và quy định cửa khẩu, bảo vệmôi trường, cụ thể:
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch động vật, thực vật, kiểm
dịch thủy sản phải được kiểm dịch trước khi thông quan theo quy định của pháp luật Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố Danh mục hàng hóa phải tiến hành kiểmdịch trước khi thông quan; quy định thủ tục, hồ sơ kiểm dịch và tiêu chuẩn cụ thể các loạihàng hóa thuộc danh mục này
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải đảm bảo an toàn thực phẩm; hàng hóa
5 http://www.nhandan.org.vn/mobile/_mobile_ndct/_mobile_khoahocgiaoduc/item/13712602.html
6 Nguyễn Thị Thu Hiền: Rào cản môi trường trong thương mại của Mỹ và một số hàm ý cho Việt Nam.
Trang 10xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện kiểm dịch y tế và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải đảm bảo chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật, được thực hiện theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, Luật An toàn thực phẩm, Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Căn cứ quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, quy chuẩn kỹ thuật, antoàn thực phẩm và các quy định khác của pháp luật có liên quan, các Bộ, cơ quan ngang
Bộ theo chức năng quản lý công bố Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểmtra việc bảo đảm chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm trước khi thông quan
và hướng dẫn cụ thể việc kiểm tra, xác nhận chất lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu, chống chuyển tải bất hợp pháp, bảo vệ uy tín của hàng hóa xuất khẩu Việt Nam,chống gian lận thương mại, Chính phủ giao Bộ Công Thương, trong từng thời kỳ, quyđịnh cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu đối với một số loại hàng hóa
Ngoài ra, một số mặt hàng nhập khẩu khác còn được áp dụng thực hiện theo quyđịnh riêng, như: Việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụngphải tuân thủ quy định của Nghị định này, các văn bản pháp luật khác có liên quan và quyđịnh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành theo quy định tại Nghị định này Bên cạch
đó, pháp luật còn quy định cụ thể Danh mục những loại hàng hóa được nhập khẩu và cấmnhập khẩu Đối với hàng hóa được nhập khẩu có thể kể đến các loại hàng hóa sau: Hóachất và sản phẩm có chứa hóa chất; Nguyên liệu thuốc lá, sản phẩm thuốc lá, giấy vấnđiếu thuốc lá; máy móc, thiết bị chuyên ngành sản xuất thuốc lá và phụ tùng thay thế;Thuốc thú y và nguyên liệu sản xuất thuốc thú y đăng ký nhập khẩu lần đầu vào ViệtNam; Chế phẩm sinh học, vi sinh học, hóa chất dùng trong thú y đăng ký nhập khẩu lầnđầu vào Việt Nam; Thuốc bảo vệ thực vật và nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vậtngoài danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam; Thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu sảnxuất thuốc bảo vệ thực vật thuộc danh mục hạn chế sử dụng; Máy in các loại (máy inoffset, máy in Flexo, máy in ống đồng) và máy photocopy màu; Máy trò chơi điện tử cócài đặt chương trình trả thưởng và thiết bị chuyên dùng cho trò chơi ở sòng bạc; Thiết bị
y tế có khả năng gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, ngoài danh mục đượcnhập khẩu theo nhu cầu; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnhvực gia dụng và y tế; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vựcgia dụng và y tế chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành tại Việt Nam; phế liệunhập khẩu
Trên cơ sở quy định của pháp luật, các Bộ, ngành,Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong
đó có Bộ Tài nguyên và Môi trường theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệmquản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam
Bên cạnh đó, theo quy định của Luật bảo vệ môi trường và chức năng, nhiệm vụđược giao, Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan giúp Chính phủ thống nhất quản lýnhà nước về bảo vệ môi trường, trong đó chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hànhtheo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, biện pháp hàngrào kỹ thuật về môi trường bao gồm các quy chuẩn kỹ thuật về môi trường, cụ thể tại
Trang 11khoản 2 Điều 118 Luật bảo vệ môi trường năm 2014 quy định Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, bao gồm hệ thống quychuẩn sau: (1) Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh gồm: Nhóm quychuẩn kỹ thuật môi trường đối với đất; Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối vớinước mặt và nước dưới đất; Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với nước biển;Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với không khí; Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môitrường đối với âm thanh, ánh sáng, bức xạ; Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối vớitiếng ồn, độ rung (2) Quy chuẩn kỹ thuật về chất thải gồm: Nhóm quy chuẩn kỹ thuật vềnước thải công nghiệp, dịch vụ, nước thải từ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, nước thảisinh hoạt, phương tiện giao thông và hoạt động khác; Nhóm quy chuẩn kỹ thuật về khíthải của các nguồn di động và cố định; Nhóm quy chuẩn kỹ thuật về chất thải nguy hại.(3) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường khác.
Hiện nay, đối với từng lĩnh vực quản lý cụ thể, như: thương mại, khoa học vàcông nghệ, y tế, nông nghiệp nông thôn, đã ban hành nhiều văn bản quy phạm phápluật, trong đó, có nhiều quy định kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật đối vớitừng loại mặt hàng hóa trước khi được nhập khẩu vào Việt Nam Tuy nhiên, đối với lĩnhvực môi trường, nếu theo Danh mục các loại hàng hóa được quy định tại Nghị định số187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ thì có rất ít hoặc chưa có các quy định
kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đối với từng loại hàng hóa trước khi nhậpkhẩu vào Việt Nam
Trước năm 2014, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành theo thẩm quyền cácquy chuẩn kỹ thuật về môi trường, quy định kỹ thuật có liên quan đến hoạt động thươngmại quốc tế và các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong nước, đây được xem làcác hàng rào kỹ thuật về bảo vệ môi trường của Việt Nam Tuy nhiên, các quy định kỹthuật, quy chuẩn kỹ thuật này chủ yếu được dựng lên để hạn chế gây ô nhiễm môi trườngđối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong nước Đối với hoạt độngthương mại quốc tế có liên quan đến lĩnh vực môi trường, hiện nay, ngoài các quy địnhchung trong hoạt động nhập khẩu hàng hóa thì các quy chuẩn kỹ thuật về môi trường mớiđang từng bước được dựng lên nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về bảo vệ môitrường và thể chế hóa các quy định của pháp luật về nhập khẩu hàng hóa vào Việt Namtrên cơ sở bảo vệ môi trường
Tính đến nay, các quy chuẩn kỹ thuật về môi trường có liên quan đến hàng hóanhập khẩu có thể liệt kê gồm các quy chuẩn kỹ thuật sau:
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu sắt, thép nhập khẩu,
Trang 12trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
Ngoài ra, Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng đã ban hành Danh mục phế liệuđược phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất tại Thông tư số 01/2013/TT-BTNMTngày 28 tháng 01 năm 2013 quy định về phế liệu được phép nhập khẩu để làm nguyênliệu sản xuất; Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Công Thương ban hành Thông tư liêntịch số 34/2012/TTLT-BTNMT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2012 hướng dẫn về điều kiệnnhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
Theo Danh mục phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất, đến nay, mới chỉ có
03 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường cho các phế liệu nhập khẩu là sắt, thép,nhựa, giấy, còn rất nhiều phế liệu trong Danh mục chưa có quy chuẩn kỹ thuật về môitrường cụ thể như: Mai, vỏ động vật thân mềm, động vật giáp xác hoặc động vật da gaikhông xương sống; Thạch cao; Xi hạt nhỏ (xi cát) từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép;Thủy tinh vụn và thủy tinh phế liệu và mảnh vụn khác; thuỷ tinh ở dạng khối; Đồng phếliệu và mảnh vụn; Niken phế liệu và mảnh vụn; Nhôm phế liệu và mảnh vụn; Titan phếliệu và mảnh vụn… Ngoài ra, phế liệu phát sinh từ các doanh nghiệp chế xuất, doanhnghiệp trong khu phi thuế quan trong lãnh thổ Việt Nam đến nay cũng chưa có các quyđịnh kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường để điều chỉnh Đối với các loại hàng hóakhác mới chỉ quy định các yêu cầu thuộc chức năng quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực
cụ thể (khoa học và công nghệ, nông nghiệp, y tế, xây dựng, giao thông…) mà chưa quyđịnh về môi trường đối với các loại hàng hóa này trước khi nhập khẩu vào Việt Nam
Gần đây, Luật bảo vệ môi trường năm 2014 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày01/01/2015) quy định nhiều nội dung về bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu,bao gồm các quy định về cấm nhập khẩu và nhập khẩu có điều kiện, cụ thể:
a) Các quy định về cấm nhập khẩu: nhập khẩu, quá cảnh chất thải từ nước ngoàidưới mọi hình thức; nhập khẩu, quá cảnh động vật, thực vật chưa qua kiểm dịch; vi sinhvật ngoài danh mục cho phép; nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện, nguyên liệu,nhiên liệu, hóa chất, hàng hóa sau: Máy móc, thiết bị, phương tiện không đáp ứng yêucầu về bảo vệ môi trường; Máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã qua sửdụng để phá dỡ (trừ tàu biển); nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất, hàng hóa thuộcdanh mục cấm nhập khẩu; Máy móc, thiết bị, phương tiện bị nhiễm chất phóng xạ, vitrùng gây bệnh, chất độc khác chưa được tẩy rửa hoặc không có khả năng làm sạch; Thựcphẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệubao gói chứa đựng thực phẩm đã hết hạn sử dụng hoặc không bảo đảm quy định về antoàn thực phẩm; Thuốc, nguyên liệu làm thuốc sử dụng cho người, thuốc thú y, thuốc bảo
vệ thực vật hết hạn sử dụng hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng
b) Các quy định về điều kiện, yêu cầu nhập khẩu:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thựcvật, thuốc thú y phải thực hiện quy định về bảo vệ môi trường
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thuốc thú y thủy sản, hóa chấttrong nuôi trồng thủy sản phải thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường vàquy định của pháp luật có liên quan
Trang 13- Máy móc, thiết bị, phương tiện, nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất, hàng hóa nhậpkhẩu, quá cảnh phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng, vận chuyển, lưu giữ,chuyển giao và xử lý hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y phải thực hiện quy địnhcủa pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định của pháp luật có liên quan
- Việc nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môitrường
- Phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuậtmôi trường
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng, vận chuyển, lưu giữ,chuyển giao và xử lý hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y phải thực hiện quy địnhcủa pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định của pháp luật có liên quan
Do vậy, để triển khai có hiệu quả hơn nữa việc thực hiện Hiệp định TBT và cácquy định của pháp luật về bảo vệ môi trường hiện hành thuộc phạm vi quản lý nhà nướccủa Bộ Tài nguyên và Môi trường, đặc biệt là hoàn thiện các quy trình kỹ thuật, tiêuchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường tạo thành các rào cản thương mại hợp lý, khoa
học đối với hoạt động thương mại quốc tế, việc triển khai thực hiện đề tài “Nghiên cứu
cơ sở khoa học, đề xuất hàng rào kỹ thuật về môi trường trong thương mại quốc tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường - thử nghiệm xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với tàu biển đã qua sử dụng được nhập khẩu
về phá dỡ tại Việt Nam” đặt ra hết sức cần thiết và cấp bách, đáp ứng yêu cầu hội nhập
kinh tế quốc tế, quản lý nhà nước về môi trường hiện nay của Việt Nam Triển khai đề tàicũng là một trong những nhiệm vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường nhằm thực hiệnNghị quyết Hội nghị trung ương 4 Khóa X về một số chủ trương, chính sách lớn để nềnkinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mạithế giới; và Nghị quyết số 49/NQ-CP ngày 10/7/2014 của Chính phủ ban hành Chươngtrình hành động của Chính phủ tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị trung ương 4 KhóaX
11.3 Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã nêu trong phần tổng quan
- Dự án hoàn thiện cơ sở pháp lý làm nền tảng cho hoạt động về hàng rào kỹ thuậttrong thương mại giai đoạn 2011 – 2015 (Bộ Khoa học và Công nghệ);
- Dự án tăng cường trách nhiệm và năng lực của các cơ quan quản lý nhà nước và tổchức kỹ thuật trong xây dựng và triển khai các biện pháp kỹ thuật trong thương mại (BộKhoa học và Công nghệ);
- Dự án duy trì và nâng cao năng lực Ban liên ngành TBT, Mạng lưới TBT ViệtNam (Bộ Khoa học và Công nghệ);
- Dự án nâng cao hiệu quả của hoạt động phổ biến, tuyên truyền về vai trò và ảnhhưởng của hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với sản xuất, kinh doanh và tiêu dùngsản phẩm, hàng hóa (Bộ Khoa học và Công nghệ)
- Dự án xây dựng các biện pháp kỹ thuật để triển khai áp dụng trong hoạt động xuấtkhẩu, nhập khẩu bảo đảm sự phù hợp với quy định của Hiệp định TBT và pháp luật Việt
Trang 14Nam; không gây ảnh hưởng tới an toàn cho người, động vật, thực vật; bảo vệ môi trường
và tiết kiệm năng lượng (Bộ Công thương);
- Dự án Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh và thúc đẩy xuất khẩu, nhập khẩu (Bộ Công thương);
- Báo cáo nghiên cứu rào cản trong thương mại quốc tế, Nhà xuất bản Thống kế, HàNội (Đinh Văn Thành, 2005);
- Báo cáo nghiên cứu hàng rào phi thuế quan trong chính sách thương mại quốc tế,Nhà xuất bản Lao động xã hội, Hà Nội (Nguyễn Hữu Khải, 2005);
- Báo cáo nghiên cứu Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại của tổ chứcthương mại thế giới (Trường Đại học quốc gia Hà Nội, Nguyễn Văn Khôi, 2006);
- Báo cáo nghiên cứu tác động của Hiệp định về rào cản kỹ thuật trong thương mạiđến các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam giai đoạn hiện nay (Trường Đại học NgoạiThương, Lê Thùy Vân, 2011);
- Báo cáo nghiên cứu rào cản trong thương mại của Mỹ và hàm ý cho Việt Nam(Trường Đại học Kinh tế, Nguyễn Thị Thu Hiền, 2012);
- Báo cáo nghiên cứu Hiệp định TBT của WTO và những vấn đề pháp lý đặt ra đốivới Việt Nam (Trường Đại học Luật Hà nội, Trịnh Thị Thu Hằng, 2012);
- Một số văn bản về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực môitrường đã được ban hành (Bộ Tài nguyên và Môi trường)
11.4 Phân tích, đánh giá cụ thể những vấn đề KH&CN còn tồn tại, hạn chế của sản phẩm, công nghệ nghiên cứu trong nước và các yếu tố, nội dung cần đặt ra nghiên cứu, giải quyết ở đề tài này (nêu rõ, nếu thành công thì đạt được những vấn đề gì)
Hiện nay, chưa có công trình nghiên cứu trong nước có nội dung liên quan trực tiếpđến Đề tài này, một số công trình nghiên cứu hoặc các nhiệm vụ chuyên môn về xâydựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trong đó có một số quy định kỹ thuật, tiêuchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường ít nhiều liên quan đến đề tài, tuy nhiên, cáccông trình nghiên cứu, quy định kỹ thuật hiện hành còn tồn tại, hạn chế cụ thể như sau:
Thứ nhất, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hiện hành phần lớn tập
trung điều chỉnh các nội dung liên quan đến trách nhiệm, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân
có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát sinh chất thải phải tuân thủ các quy địnhpháp luật, yêu cầu của quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường mà chưa điều chỉnh đếncác hoạt động kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu các loại hàng hóa có ảnh hưởng đến môitrường, đặc biệt là các loại hàng hóa được nhập khẩu vào Việt Nam
Thứ hai, các công trình nghiên cứu hiện hành (như đề cập tại nội dung 11.3), mới
chỉ tập trung vào các nội dung liên quan đến sửa đổi, bổ sung hàng rào kỹ thuật ở ViệtNam, áp dụng cơ chế kiểm soát chất lượng từ xa nhằm ngăn chặn sự thâm nhập và lưuthông trên thị trường các hàng hóa nhập khẩu không phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹthuật, không bảo đảm an toàn, vệ sinh và không rõ nguồn gốc, xuất xứ; tăng cường ký kếthoặc gia nhập các hiệp định hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự
Trang 15phù hợp với các nước là thị trường trọng điểm hoặc tiềm năng, hỗ trợ doanh nghiệp tuânthủ các quy định trong thương mại quốc tế đồng thời vượt qua rào cản kỹ thuật trong hoạtđộng sản xuất, kinh doanh; tăng cường khả năng tiếp cận thị trường xuất khẩu và nănglực cạnh tranh tại thị trường trong nước và thế giới; nâng cao nhận thức, năng lực, nghiệp
vụ về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức kỹthuật có liên quan đến việc hoạch định chính sách, xây dựng cơ sở pháp lý và thực thibiện pháp kỹ thuật phù hợp các quy định của Hiệp định TBT; bảo đảm thực thi nghĩa vụđồng thời sử dụng triệt để các quyền hợp pháp, các điều khoản đối xử đặc biệt và khácbiệt dành cho các nước đang phát triển, các ngoại lệ tương ứng của Hiệp định TBT, cácngoại lệ của Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT) trong hợp tác songphương và đa phương; Hoàn thiện tổ chức và nâng cao năng lực của các thành viên Banliên ngành TBT bảo đảm có khả năng tham mưu, tư vấn về các biện pháp thực hiện Hiệpđịnh TBT Củng cố Mạng lưới TBT Việt Nam theo hướng nâng cao tính chuyên nghiệp vềchuyên môn, nghiệp vụ trong thực thi nghĩa vụ công khai, minh bạch theo Hiệp định TBT;trở thành cơ quan hàng đầu cung cấp thông tin về hàng rào kỹ thuật trong thương mại; cókhả năng tư vấn cho doanh nghiệp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại và các vấn đề cóliên quan; tăng cường các hoạt động phổ biến, tuyên truyền về hàng rào kỹ thuật trongthương mại và các vấn đề có liên quan thông qua các hình thức, phương thức đa dạng vàlinh hoạt nhằm nâng cao nhận thức của xã hội nói chung về vai trò và ảnh hưởng của hàngrào kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng
Thứ ba, các công trình nghiên cứu nêu trên mới đề cập một số vấn đề lý luận có liên
quan đến hàng rào kỹ thuật trong thương mại, tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứunào đề cập hàng rào kỹ thuật dưới góc độ pháp lý
Thứ tư, sản phẩm của các công trình nghiên cứu nói trên chưa thể hiện rõ, đầy đủ,
cụ thể việc hoàn thiện các biện pháp kỹ thuật trong thương mại quốc tế đối với lĩnh vựcquản lý nhà nước về môi trường, mới chỉ giải quyết một phần theo hướng tăng cườngnăng lực cho cơ quan thực thi Hiệp định TBT, hỗ trợ các doanh nghiêp vượt rào canthương mại quốc tế của các nước nhập khẩu khi doanh nghiệp Việt nam xuất khẩu cáchàng hóa vào thị trường các nước thành viên WTO, chưa đưa ra được các biện pháp kỹthuật nói chung và về môi trường nói riêng đối với hàng hóa của các nước thành viênWTO khi xuất khẩu vào thị trường Việt Nam
Như đã phân tích ở trên cho thấy, rất cần có những nghiên cứu để xây dựng hàngrào kỹ thuật về môi trường đề xuất áp dụng phù hợp với quy định của WTO và pháp luậtquốc tế, trong đó tập trung vào những nội dung chính cơ bản sau:
- Nghiên cứu cơ sở khoa học, một số kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam
về xây dựng, áp dụng các hàng rào kỹ thuật về môi trường trong thương mại quốc tế
- Nghiên cứu, đánh giá các thực trạng xây dựng, áp dụng các hàng rào kỹ thuật vềmôi trường ở Việt Nam trong thương mại quốc tế
- Đề xuất danh mục, lộ trình xây dựng, áp dụng hàng rào kỹ thuật về môi trườngphù hợp với quy định của WTO và pháp luật quốc tế
Trang 16- Dự thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường áp dụng đối với tàu biển đã qua sử dụng đượcnhập khẩu về phá dỡ tại Việt Nam (theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2014).
12 Cách tiếp cận
Cách tiếp cận nghiên cứu đi từ (1) cơ sở khoa học và bản chất của vấn đề => (2)xem xét kinh nghiệm quốc tế trong triển khai thực hiện => (3) trên cơ sở khoa học vàkinh nghiệm quốc tế để đánh giá thực trạng của Việt Nam (nhận diện vấn đề) => (4) từ đó
đề xuất định hướng, nội dung và lộ trình thực hiện bảo đảm tính khoa học, thực tiễn củaViệt Nam Theo đó, đề tài sẽ tiếp cận theo 04 bước sau đây:
Bước thứ nhất: nghiên cứu cơ sở cơ sở khoa học tin cậy và đầy đủ về hàng rào kỹ
thuật và hàng rào kỹ thuật về môi trường trong thương mại quốc tế,
Bước thứ hai: nghiên cứu kinh nghiệm áp dụng các hàng rào kỹ thuật về môi trường
của các nước trên thế giới (thành công và thất bại), rút ra các bài học cho Việt Nam
Bước thứ ba: Tổng hợp, rà soát, đánh giá hệ thống hàng rào kỹ thuật của Việt Nam
trong hội nhập kinh tế quốc tế (bao gồm các quy định và tình hình thực thi)
Bước thứ tư: đề xuất định hướng, danh mục và lộ trình xây dựng hệ thống hàng rào
kỹ thuật về môi trường cho Việt Nam trong hoạt động thương mại quốc tế, phù hợp vớinăng lực quốc gia và luật pháp quốc tế (trên cơ sở khoa học đã được nghiên cứu và kinhnghiệm các nước đối chiếu với thực trạng ở Việt Nam)
13 Nội dung nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm
13.1 Cơ sở khoa học, pháp lý về hàng rào kỹ thuật về môi trường
a) Về hàng rào kỹ thuật trong thương mại
- Mối quan hệ tác động qua lại giữa hoạt động thương mại và các vấn đề môi trường;
- Khái niệm, vai trò, phân loại về hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế;
- Mục đích, phạm vi và nguồn gốc của hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế;
- Nguyên tắc, điều kiện trong áp dụng hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế;
- Nội dung cơ bản của hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế;
- Ảnh hưởng của hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế đối với nước đang phát triển;
- Quy trình xây dựng, hình thức áp dụng hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế;
b) Về hàng rào kỹ thuật về môi trường áp dụng trong thương mại
- Quản lý môi trường trong hội nhập kinh tế quốc tế (thông qua các hàng rào kỹ thuật);
- Khái niệm, hình thức và phân loại hàng rào kỹ thuật trong lĩnh vực môi trường;
- Mục đích, phạm vi của hàng rào kỹ thuật trong lĩnh vực môi trường;
- Nguyên tắc, điều kiện đối với hàng rào kỹ thuật thuộc lĩnh vực môi trường;
- Nội dung cơ bản của hàng rào kỹ thuật trong lĩnh vực môi trường;
Trang 17- Quy trình xây dựng, hình thức áp dụng hàng rào kỹ thuật trong lĩnh vực môi trường.
c) Cơ sở pháp lý về hàng rào kỹ thuật lĩnh vực môi trường
* Các điều ước quốc tế về thương mại
- WTO và hàng rào kỹ thuật về môi trường (Hiệp định TBT, Hiệp định SPS);
- TPP và dự kiến hàng rào kỹ thuật về môi trường;
- AFTA và hàng rào kỹ thuật về môi trường;
- Hiệp định thương mại Việt Nam - EU, Việt Nam - Hoa Kỳ;
- Các điều ước, thỏa thuận thương mại khác (song phương, đa phương)
* Các điều ước quốc tế về tài nguyên, môi trường
- Lĩnh vực tài nguyên (đất đai, nước, khoáng sản, biển);
- Lĩnh vực môi trường; biến đổi khí hậu
- Lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học
13.2 Kinh nghiệm quốc tế về hàng rào kỹ thuật trong lĩnh vực môi trường
a) Nghiên cứu kinh nghiệm các quốc gia phát triển (Mỹ, EU, Nhật, Canada):
- Hàng rào kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh (đất, nước, không khí, âmthanh, ánh sáng, tiếng ồn, độ rung)
- Hàng rào kỹ thuật về chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn thông thường, chấtthải nguy hại)
- Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường khác (bảo vệ đa dạng sinh học, quan trắc, phươngtiện giao thông, hàng hóa nhập khẩu…)
b) Nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia trong khu vực và có trình độ phát triển tương đồng (Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan):
- Hàng rào kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh (đất, nước, không khí, âmthanh, ánh sáng, tiếng ồn, độ rung)
- Hàng rào kỹ thuật về chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn thông thường, chấtthải nguy hại)
- Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường khác (bảo vệ đa dạng sinh học, quan trắc, phươngtiện giao thông, hàng hóa nhập khẩu…)
13.3 Đánh giá thực trạng hàng rào kỹ thuật về môi trường ở Việt Nam
a) Tình hình quản lý, bảo vệ môi trường trong hoạt động thương mại quốc tế:
- Nhận diện các vấn đề môi trong hoạt động thương mại quốc tế;
- Thực trạng quản lý môi trường trong hoạt động động thương mại quốc tế;
- Tình hình xây dựng, ban hành các hàng rào kỹ thuật về môi trường ở Việt Nam
b) Thực trạng, nhu cầu hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế của Việt
Trang 18Nam (bao gồm kinh nghiệm từ một số ngành, lĩnh vực):
- Đánh giá tổng quan về thực trạng hệ thống hàng rào kỹ thuật trong thương mạiquốc tế (tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình kỹ thuật);
- Đánh giá tổng quan về dự báo nhu cầu thiết lập hàng rào kỹ thuật trong thươngmại quốc tế (tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình kỹ thuật);
- Kinh nghiệm xây dựng, áp dụng hàng rào kỹ thuật của một số lĩnh vực có liênquan (Xây dựng, Y tế, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa Thểthao và Du lịch, Giao thông vận tải)
c) Thực trạng hệ thống hàng rào kỹ thuật trong lĩnh vực môi trường:
- Hàng rào kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh:
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường đối với đất;
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường đối với nước mặt và nước dưới đất;
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường đối với nước biển;
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường đối với không khí;
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường đối với âm thanh, ánh sáng, bức xạ;
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường đối với tiếng ồn, độ rung
- Hàng rào kỹ thuật về chất thải:
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về nước thải công nghiệp, dịch vụ, nước thải từ chăn nuôi,nuôi trồng thủy sản, nước thải sinh hoạt, phương tiện giao thông và hoạt động khác;
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về khí thải của các nguồn di động và cố định;
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về chất thải nguy hại
- Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường khác
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về đa dạng sinh học (sinh vật ngoại lai xâm hại; sinh vậtbiến đổi gen; động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm)
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về kiểm soát ô nhiễm trong hoạt động nhập khẩu
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về quan trắc, giám sát môi trường trong nhập khẩu
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về môi trường đối với một số loại hàng hóa nhập khẩu đượcphép nhập khẩu (sắt, thép, nhựa, giấy….)
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về môi trường đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giaothông dùng năng lượng tái tạo
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về môi trường đối với thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y,thuốc thú y thủy sản, hóa chất nuôi trồng
d) Dự báo nhu cầu thiết lập hàng rào kỹ thuật trong lĩnh vực môi trường trong thời gian tới:
Trang 19- Hàng rào kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh:
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường đối với đất;
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường đối với nước mặt và nước dưới đất;
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường đối với nước biển;
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường đối với không khí;
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường đối với âm thanh, ánh sáng, bức xạ;
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường đối với tiếng ồn, độ rung
- Hàng rào kỹ thuật về chất thải:
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về nước thải công nghiệp, dịch vụ, nước thải từ chăn nuôi,nuôi trồng thủy sản, nước thải sinh hoạt, phương tiện giao thông và hoạt động khác;
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về khí thải của các nguồn di động và cố định;
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về chất thải nguy hại
- Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường khác
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về đa dạng sinh học (sinh vật ngoại lai xâm hại; sinh vậtbiến đổi gen; động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm)
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về kiểm soát ô nhiễm trong hoạt động nhập khẩu
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về quan trắc, giám sát môi trường trong nhập khẩu
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về môi trường đối với một số loại hàng hóa nhập khẩu đượcphép nhập khẩu (sắt, thép, nhựa, giấy….)
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về môi trường đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giaothông dùng năng lượng tái tạo
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về môi trường đối với thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y,thuốc thú y thủy sản, hóa chất nuôi trồng
13.4 Đề xuất danh mục, lộ trình xây dựng hàng rào kỹ thuật về môi trường
a) Đề xuất hoàn thiện hàng rào kỹ thuật trong lĩnh vực môi trường:
- Hàng rào kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh:
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường đối với đất;
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường đối với nước mặt và nước dưới đất;
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường đối với nước biển;
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường đối với không khí;
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường đối với âm thanh, ánh sáng, bức xạ;
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường đối với tiếng ồn, độ rung
- Hàng rào kỹ thuật về chất thải:
Trang 20+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về nước thải công nghiệp, dịch vụ, nước thải từ chăn nuôi,nuôi trồng thủy sản, nước thải sinh hoạt, phương tiện giao thông và hoạt động khác;
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về khí thải của các nguồn di động và cố định;
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về chất thải nguy hại
- Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường khác
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về đa dạng sinh học (sinh vật ngoại lai xâm hại; sinh vậtbiến đổi gen; động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm)
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về kiểm soát ô nhiễm trong hoạt động nhập khẩu
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về quan trắc, giám sát môi trường trong nhập khẩu
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về môi trường đối với một số loại hàng hóa nhập khẩu đượcphép nhập khẩu (sắt, thép, nhựa, giấy….)
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về môi trường đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giaothông dùng năng lượng tái tạo
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về môi trường đối với thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y,thuốc thú y thủy sản, hóa chất nuôi trồng
b) Đề xuất danh mục, lộ trình xây dựng hàng rào kỹ thuật về môi trường
- Hàng rào kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh:
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường đối với đất;
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường đối với nước mặt và nước dưới đất;
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường đối với nước biển;
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường đối với không khí;
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường đối với âm thanh, ánh sáng, bức xạ;
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường đối với tiếng ồn, độ rung
- Hàng rào kỹ thuật về chất thải:
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về nước thải công nghiệp, dịch vụ, nước thải từ chăn nuôi,nuôi trồng thủy sản, nước thải sinh hoạt, phương tiện giao thông và hoạt động khác;
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về khí thải của các nguồn di động và cố định;
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về chất thải nguy hại
- Nhóm hàng rào kỹ thuật môi trường khác
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về đa dạng sinh học (sinh vật ngoại lai xâm hại; sinh vậtbiến đổi gen; động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm)
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về kiểm soát ô nhiễm trong hoạt động nhập khẩu
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về quan trắc, giám sát môi trường trong nhập khẩu
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về môi trường đối với một số loại hàng hóa nhập khẩu được
Trang 21phép nhập khẩu (sắt, thép, nhựa, giấy….).
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về môi trường đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giaothông dùng năng lượng tái tạo
+ Nhóm hàng rào kỹ thuật về môi trường đối với thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y,thuốc thú y thủy sản, hóa chất nuôi trồng
13.5 Thử nghiệm xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với tàu biển đã qua sử dụng được nhập khẩu về phá dỡ tại Việt Nam
a) Cơ sở khoa học, đánh giá thực trạng và nhu cầu xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với tàu biển đã qua sử dụng
- Phương pháp luận và kinh nghiệm trong xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềmôi trường đối với tàu biển đã qua sử dụng
- Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng quy định pháp luật về quản lý nhập khẩu tàu biểncủa Việt Nam
- Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng quản lý môi trường về nhập khẩu, sử dụng, phá
dỡ tàu biển của Việt Nam
- Đánh giá, phân tích và dự báo nhu cầu nhập khẩu tàu biển vào Việt Nam
b) Nghiên cứu, đề xuất nội dung quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đối với tàu biển đã qua sử dụng
- Nghiên cứu, đề xuất quy định, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với tàu biển đã qua
Phương pháp chuyên gia;
Phương pháp điều tra, khảo sát;
Lập, sử dụng các bảng, biểu đồ, đồ thị trong các nghiên cứu, phân tích
15 Hợp tác quốc tế (nếu có)
Trang 22Dự kiến hợp tác Tên đối tác Nội dung hợp tác
16 Tiến độ thực hiện (phù hợp với những nội dung đã nêu tại mục 13)
Các nội dung, công việc chủ yếu
cần được thực hiện Sản phẩm phải đạt
Thời gian (bắt đầu, kết thúc)
Người, cơ quan thực hiện
6 Hoạt động điều tra, khảo sát
Báo cáo khảo sát,điều tra
08-12/2015 Nguyễn Hồng
Quang và Nhómnghiên cứu
7
Xây dựng Dự thảo Quyết
định của Bộ trưởng ban
hành Danh mục, lộ trình xây
dựng hàng rào kỹ thuật về
môi trường
Dự thảo Quyết định
06/2016
Nguyễn HoàngĐức, NguyễnHồng Quang vàNhóm nghiêncứu
Trong quátrình thựchiện Đề tài
Phan Quang,
Thanh Hà, Nhómnghiên cứu
9 Báo cáo tổng kết đề tài Báo cáo tổng kết 6/2016
Phan Tuấn Hùng
và Nhóm nghiêncứu