1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Kế hoạch giảng dạy môn học lớp 1 - Tuần 6 đến tuần 11

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 269,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hiểu nội dung bài: Qua việc tả ngôi trường mới, tác giả cho ta thấy tình yêu niềm tự hào của em học sinh đối với ngôi trường, với cô giáo và bạn bè..  Bảng phụ ghi câu luyện đọc.[r]

Trang 1

Tuần 6

Ngày soạn:20/9/2009

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 21 tháng 9 năm 2009

Tập đọc

Tiết 16+17: Mẩu giấy vụn

I Mục tiêu

 Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: rộng rãi, sáng sủa, lắng nghe, im lặng, xì xào, nổi lên.

 Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

 Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật (cô giáo, bạn trai, bạn gái)

 Hiểu nghĩa các từ chú giải

 Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Phải giữ gìn trường lớp luôn luôn sạch đẹp

 GDBVMT: ý thức giữ gìn trường, lớp luôn luôn sạch đẹp.( Khai thác trực tiếp )

II Đồ dùng dạy học

 Bảng phụ chép câu dài

III Các hoạt động dạy học (Tiết 16 )

A/ Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra 2 em

- Nhận xét ghi điểm

B/ Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

- Tiếp tục chủ điểm trường học, trong tiết tập

đọc hôm nay, các em sẽ đọc một chuyện thú

vị - Mẩu giấy vụn, truyện này thú vị như thế

nào, các em sẽ đọc truyện sẽ biết

2 Luyện đọc

a) GV đọc mẫu

- Đọc đúng ngữ điệu của các câu hỏi, câu

cảm, câu cầu khiến; đọc phân biệt lời các

nhân vật; lời cô giáo nhẹ nhàng , dí dỏm, lời

bạn trai hồn nhiên, lời bạn gái vui tính, nhí

nhảnh

b) Luyện đọc kết hợp tìm hiểu nghĩa các từ

 Đọc từng câu

- Gọi mỗi em đọc nối tiếp một câu

- Luyện đọc từ khó

 Đọc từng đoạn

- 2 em đọc bài mục lục sách

- Trả lời câu hỏi 2, 3, 4

- Hs nhắc lại đầu bài

- Nghe và nhẩm thầm theo

- Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp

- Cá nhân đồng thanh các từ khó:rộng rãi, sáng

sủa, lắng nghe, im lặng, xì xào, nổi lên.

Trang 2

- Bài có 4 đoạn.

- Gọi 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn

 HD đọc ngắt giọng

- Giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ chú giải

+ Em hiểu tiếng xì xào là nhu thế nào?

+Vậy đánh bạo là ntn?

+ Hưởng ứng là gì?

 Đọc từng đoạn trong nhóm

 Thi đọc giữa các nhóm

 Cho lớp dọc đồng thanh đoạn 4

- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn

- Tìm cách ngắt giọng và luyện đọc các câu:

- Lớp học rộng raĩ, sáng sủa và sạch sẽ/ nhưng không biết ai /vứt một mẩu giấy/ ngay giữa lối

ra vào

- Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! Thật đáng khen! (giọng khen ngợi)

- Nào! Các em hãy lắng nghe/ và cho cô biết/ mẩu giấy đang nói gì nhé! (giọng nhẹ nhàng dí

dỏm)

- Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác! (giọng vui

đùa, dí dỏm)

- HS lần lượt nêu nghĩa các từ chú giải

+ Là tiếng bàn tán nhỏ của các bạn trong lớp + Bạn ấy dám vượt qua e ngại để nói trước lớp + Cùng đồng ý, nhất trí ủng hộ

- Đọc bài trong nhóm đôi.( mỗi em 2 đoạn )

- 4 nhóm thi đọc

- Bình chọn nhóm đọc hay

Tiết 17

3 Tìm hiểu nội dung bài

1 Mẩu giấy vụn nằm ở đâu? Có dễ thấy

không?

2 Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì?

3 Bạn gái nghe mẩu giấy nói gì?

+ Có thật đó là tiếng nói của mẩu giấy không?

Vì sao?

* Đó là ý nghĩ của bạn gái Bạn thấy mẩu giấy

vụn nằm rất chướng ngay giữa lối đi của lớp

học rất rộng rãi và sạch sẽ đã nhặt mẩu giấy bỏ

vào sọt rác

4 Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở HS điều gì?

* GDBVMT: Muốn trường học sạch đẹp, mỗi

HS phải có ý thức giữ vệ sinh chung Các em

phải thấy khó chịu với những thứ làm xấu, làm

bẩn trường lớp Cần tránh thái độ thờ ơ, nhìn

* HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời

- Mẩu giấy vụn nằm ngay ở giữa lối ra vào, rất

dễ nhìn thấy

* Đọc thầm đoạn 2 và trả lời

- Cô yêu cầu cả lớp lắng nghe và cho cô biết mẩu giấy đang nói gì

- Các bạn ơi hãy bỏ tôi vào sọt rác

- Đó không phải là tiếng của mẩu giấy vì giấy không biết nói

- Phải có ý thức giữ vệ sinh trường lớp

Trang 3

mà không thấy, thấy mà không làm Mỗi HS

đều có thức giữ gìn vệ si nh chung thì trường

lớp mới sạch đẹp

4 Luyện đọc lại

- Tổ chức cho HS đọc phân vai

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay

IV Củng cố dặn dò

- Bài học muốn khuyên chúng ta điều gì?

- Nhận xét giờ

- Dặn HS đọc kĩ bài CB cho giờ sau kể chuyện

- Dặn kĩ những em đọc còn yếu trong lớp về

rèn nhiều thêm ở nhà

- 4 nhóm đọc theo vai: Người dẫn chuyện, cô giáo, 1 bạn gái

- Bình chọn bạn đọc hay

- Học sinh nêu theo ý hiểu của mình

- Phước, ánh, Phạm Tuấn, Nguyễn Chiến

Rút kinh nghiệm:

Toán

Tiết 26 : 7 cộng với một số

I Mục tiêu

Giúp HS:

 Biết thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 7+5

 Tự lập và học thuộc bảng cộng thức 7 cộng với một số

 áp dụng phép tính cộng có nhớ dạn 7+5 để giải các bài toán có liên quan

II Đồ dùng dạy học

 Que tính , bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu

sau

- Nhận xét cho điểm HS

B/ Dạy học bài mới

- HS1: Dựa vào tóm tắt giải bài toán sau

Hà cao : 88cm Ngọc cao hơn Hà: 5cm Ngọc cao : cm?

- HS2: tính 48+7+3=58 29+5+4=38

Trang 4

1 Giới thiệu phép cộng 7+5

Bước 1: Giới thiệu

- GV nêu bài toán: Có 7 que tính, thêm 5 que

tính nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính?

- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta

làm thế nào?

Bước 2: Đi tìm kết quả

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả

- 7 que tính thêm 5 que tính nữa là bao nhiêu

que tính?

- Yêu cầu HS nêu các cách làm của mình

- GV hướng dẫn HS : 7 với 3 là 1 chục que

tính, 1 chục que tính với 2 que tính là 12 que

tính

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu 1 HS lên bảng tự đặt tính và thực

hiện phép tính Hãy nêu cách đặt tính của

em

- Em tính như thế nào?

* Lập bảng cộng thức 7 cộng với một số và

học thuộc lòng

- GV yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết

quả các phép tính:

7+4=

7+5=

7+6=

7+7=

7+8=

7+9=

- Yêu cầu HS báo cáo kết quả các phép tính

GV ghi bảng kết quả

- Cho lớp đọc đồng thanh 1 lượt

-> Em có nhận xét gì về các số trong các

công thức mà ta vừa lập

* Gv chốt và ghi tên đầu bài lên bảng.

- Xoá dần các công thức cho HS học thuộc

3 Thực hành (SGK-26)

Bài 1: Tính nhẩm

- Yêu cầu HS tự làm bài và ghi kết quả bài

- Nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép cộng

- Thao tác trên que tính để tìm kết quả

- Là 12 que tính

- Trả lời

- Đặt tính

7 5 12

- Viết 7 rồi viết 5 dưới 7, viết dấu cộng kẻ vạch ngang.(3 HS trả lời)

- Tính từ phải sang trái: 7 cộng 5 bằng 12 viết 2 thẳng 7 và 5, viết 1 ở cột chục (3 HS trả lời)

- Thao tác trên que tính

- HS nối tiếp nhau nêu

7+4=11 7+5=12 7+6=13

7+7=14 7+8=15 7+9=16

- Học sinh đọc

- Số hạng thứ nhất đều là 7…

- Học sinh nhắc lại tên bài

- Thi học thuộc các công thức

- Tự làm bài, sau đó đổi chéo để kiểm tra bài

Trang 5

làm vào SGK bằng bút chì.

Bài 2: Tính

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và cách tính

các phép tính

Bài 3: ( Có thể bỏ)

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài 2 HS lên bảng làm

- Yêu cầu HS so sánh kết quả của 7+8 và

7+3+5

Kl: Khi biết 7+8=15 có thể viết ngay kết quả

7+3+5=15

Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc đề bài sau đó lên bảng ghi

tóm tắt bài toán

- Yêu cầu HS tự trình bày bài giải

- Tại sao lại lấy 7+5?

- Đây là dạng toán nào đã học?

Bài 5: ( Có thể bỏ)

- Gọi 1 em đọc đề bài

- Viết lên bảng 7 6=13 và hỏi: Cần điền dấu ‘+’

hay dấu (-) Vì sao?

- Yêu cầu HS đọc lại phép tính

- Viết lên bảng7 3 7 11 và yêu cầu HS suy

nghĩ để điền được dấu thích hợp

- Yêu cầu HS làm bài

IV Củng cố dặn dò

- Gọi 1 số HS đọc lại bảng công thức cộng 7

với một số

- Nhận xét giờ

nhau

7+4= 7+6= 7+8 = 7+9=

4+7 = 6+7= 8+7 = 9+7=

- Tự làm bài

- Nhận xét bài bạn

7 4 11

8 15

9 16

7 14

3 10

*Tính nhẩm

- Làm bài, nhận xét bài bạn

7+5 = 12 7+6 =13 7+3+2 = 12 7+3+3=13 7+8 = 15 7+9 =16 7+3+5 = 15 7+3+6=16

Tóm tắt

Em :7 tuổi Anh hơn em:5 tuổi Anh : tuổi?

Bài giải

Số tuổi của anh là:

7+5=12 (tuổi)

Đáp số: 12 tuổi

- Vì em 7 tuổi, anh lại hơn em 5 tuổi, muốn tính tuổi anh ta phải lấy tuổi em cộng với phần hơn

- Dạng toán nhièu hơn

* Đọc đề bài

- Điền dấu + vì 7+6=13

- Đọc 7+6= 13

- Suy nghĩ và trả lời 7-3+7=11

- 3 đến 5 em đọc lại bài

Trang 6

- Dặn dò: về nhà học thuộc công thức CB

bài sau

Rút kinh nghiệm:

An toàn giao thông

Bài 4: Đi bộ và qua đường an toàn

 HS biết đi bộ biết qua đường trên những đoạn đường có tình huống khác nhau

 HS biết quan sat phía trước khi đi đường

 HS biết chọn nơi qua đường an toàn

II Đồ dùng dạy học

 Tranh SGK

 Phiếu học tập ghi các tình huống của HĐ3

III Các hoạt động dạy học

HĐ1: Giới thiệu bài:

- Gv giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên

bảng

HĐ2: Quan sát tranh.

- GV chia lớp thành 4 nhóm

- Yêu cầu các nhóm quan sát hình vẽ SGK

thảo luận nhận xét các hành vi đúng sai

trong mỗi bức tranh

- Treo tranh

- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày và

giải thích lý do

Kl: Khi đi bộ trên đường, các em cần thực

hiện đi trên vỉa hè, luôn nắm tay người lớn

HĐ3: Thực hành theo nhóm

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Phát cho mỗi nhóm 1 câu hỏi tình huống

Các nhóm thảo luận tìm ra cách giải quyết

tình huống đó

- Hs nhắc lại tên bài

- 4 nhóm quan sát 4 tranh và thảo luận để đưa ra hành vi đúng sai

- Hs quan sát và thực hiện thteo yêu cầu của giáo viên

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- 4 nhóm thảo luận 4 tình huống

Trang 7

- Gọi các nhóm trình bày

KL:Khi đi bộ các em cần quan sát đường

đi, không mải nhìn quầy hàng hoặc vật lạ

hai bên đường, chỉ qua đường ở những nơi

có điều kiện an toàn Cần quan sát kĩ xe qua

lại khi qua đường, nếu thấy khó khăn cần

nhờ người lớn giúp đỡ

IV Củng cố dặn dò

- Luôn nhớ và chấp hành đúng ngững quy

định khi đi bộ và qua đường

- Các nhóm trình bày

TH1: Đi sát bên lề đường, đường hẹp phải đi hàng 1, chú ý tránh xe đạp, xe máy

TH2: Đi tránh xuống lòng đường nhưng phải đi sát lề đường, cú ý xe đạp, xe máy và nắm tay mẹ TH3: Chờ cho ô tô đi qua, quan sát xe đạp ở phía tay phải

TH4: Nhờ người lớn dắt qua đường

- Hs nhớ và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Rút kinh nghiệm:

Đạo đức

Tiết 6 : Gọn gàng, ngăn nắp (tiết 2)

I Mục tiêu

 Giúp HS biết cách ứng sử phù hợp để giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp

 HS thực hành giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.ở lớp cũng như ở nhà

 HS biết yêu mến những người sống gọn gàng, ngăn nắp

II Đồ dùng dạy học

 Tình huống SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Giờ trước học bài gì?

+ Gọn gàng ngăn nắp có lợi gì?

+ Nêu bài học

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới.

a.Giới thiệu bài.

Từ 1 đến 2 em trả lời vànhận xết cho nhau

- Nhắc lại tên bài

Trang 8

b Các hoạt động.

HĐ1: Đóng vai theo các tình huống.

- GV chia nhóm HS Mỗi nhóm có nhiệm vụ

tìm cách ứng xử trong một tình huống và thể

hiện qua trò chơi đóng vai

- Yêu cầu các nhóm thảo luận đóng vai

- GV mời 3 nhóm đại diện cho 3 tình huống

lên đóng vai

+ THa: Em cần dọn mâm trước khi đi chơi

+ THb: Em cần quét nhà xong rồi mới xem phim

+ THc: Em cần nhắc và giúp bạn xếp gọn

chiếu

Kl: Em nên cùng mọi người giữ gọn gàng,

ngăn nắp nơi ở của mình.

HĐ2: Tự liên hệ

- GV yêu cầu HS giơ tay theo 3 mức độ a, b, c

- GV đếm số HS giơ tay theo mức độ

- GV ghi bảng số liệu vừa ghi được

- Nhận xét khen ngợi

- KL chung: Sống gọn gàng ngăn nắp làm cho

nhà cửa thêm sạch đẹp và khi cần sử dụng thì

không phải mất công tìm kiếm Người sống

gọn gàng ngăn nắp luôn được mọi người yêu

mến.

IV Củng cố, dặn dò.

- Bản thân em đã làm gì để sống gọn gàng

ngăn nắp?

- Nhận xét giờ

- Dặn dò HS thực hiện tốt những hành vi đạo

đức trên

- Về nhà chẩn bị bài sau: Chăm làm việc nhà

- Mỗi nhóm 6 em

- Thảo luận nhóm và đóng vai

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Mức độ a: Thường xuyên tự xếp dọn chỗ học, chỗ chơi

- Mức độ b: Chỉ làm khi được nhắc nhở

- Mức độ c: Thường nhờ người khác làm hộ

- Hs nhắc lại ghi nhớ

- Nhiều em nêu và nhận xét cho nhau

Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:21/9/2009

Ngày giảng: Thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2009

Toán

Trang 9

Tiết 27 : 47+5

I Mục tiêu

 Giúp HS biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 47+5

áp dụng để giải các bài tập về tìm tổng khi biết các số hạng, giải bài toán có lời văn, cộng các số đo độ dài

 Củng cố biểu tượng về hình chữ nhật, bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn

II Đồ dùng dạy học

 Que tính

 Nội dung bài tập 3, hình vẽ bài 4 đã chuẩn bị sẵn

III Các hoạt động dạy học

A/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu

sau

- Nhận xét và cho điểm HS

B/ Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

2 Giới thiệu phép cộng 47+5.

* GV cùng HS sử dụng que tính để tìm kết quả

- Yêu cầu HS lấy 4 bó chục và 7 que tính rời

- Yêu cầu lấy thêm 5 que tính rời nữa

- Yêu cầu HS gộp lại xem có tất cả bao

nhiêu que tính?

- Gọi HS nêu kết quả và cách làm

* HD: Lấy 7 que tính gộp với 3 que tính là

10 que tính Thay 10 que tính bằng 1 chục

que tính, 1 chục với 4 chục là 5 chục với 2

que rời là 52 que tính

* Đặt tính và tính

- Gọi 1 em lên bảng thực hiện phép tính

- Em đặt tính thế nào?

- Em tính ra sao?

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực

hiện phép tính

- HS1: Đọc thuộc lòng các công thức 7 cộng với một số

- HS2: Tính nhẩm 7+4+5; 7+8+2; 7+6+4

- Học sinh nhắc lại tên bài

- Lấy 47 que tính

- Lấy thêm 5 que tính

- Gộp lại có tất cả 52 que tính

- Nêu cách gộp

* Thực hiện

47 5 52

- Viết 47 rồi viết 5 dưới 7 sao cho 5 thẳng với 7 viết dấu cộng kẻ vạch ngang

- Tính từ phải sang trái: 7 cộng 5 bằng 12 viết 2 nhớ 1, 4 thêm 1 bằng 5 viết 5

Trang 10

* Phép tính vừa thực hiện có gì giống và

khác so với dạng 7+ 5

GV kl chung

5 Thực hành (SGK- 27)

Bài 1: Tính

- Yêu cầu HS làm bài gọi 3 em lên bảng

làm bài

- Gọi HS nêu rõ cách đặt tính, cách thực

hiện phép tính

- Nhận xét cho điểm Hs

Bài 2:( Có thể bỏ nếu ko còn t/g)

- Yêu cầu HS nêu cách làm bài

- Yêu cầu HS làm bài, 1 em lên bảng làm

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

- Vẽ sơ đồ bài toán lên bảng

C D

A B

- Yêu cầu HS nhìn sơ đồ và trả lời câu hỏi:

Đoạn thẳng CD dài bao nhiêu cm?

- Đoạn AB như thế nào so với đoạn CD?

- Bài toán hỏi gì?

- Hãy đọc đề toán

- Yêu cầu HS làm bài sau đó đọc to bài làm

- Nhận xét cho điểm HS

Bài 4:( Có thể bỏ nếu không đủ t/g)

- Vẽ hình bài 4 lên bảng

- Yêu cầu HS đếm số hình chữ nhật có

trong hình

- GV đánh số và yêu cầu hs đếm hình

- Đây là số có hai chữ số có hạng đơn vị là 7 cộng với số có một chữ số…

- HS làm bài, nhận xét bài bạn tự kiểm tra bài mình

- 3 Hs lần lượt trả lời

17 4 21

5 32

6 43

7 54

8 65

- HS làm bài

- HS đọc chữa

Sốp hạng 8 7 7 6 13

- Đoạn thẳng CD dài 17 cm

- Đoạn thẳng AB dài hơn đoạn thẳng CD là 8 cm

- Độ dài đoạn thẳng AB?

- Đoạn thẳng CD dài 17 cm Đoạn thẳng AB dài hơn đoạn thẳng CD lag 8 cm Hỏi đoạn thẳng CD dài bao nhiêu cm?

Bài giải

Đoạn thẳng AB dài số cm là:

17+8=25 (cm) Đáp số: 25 cm

- Quan sát và đếm hình

?cm cm 17cm

8cm

Trang 11

- Đọc tên các hình đơn.

- Đọc tên các hình đôi

- Ngoài các hình trên , còn hình chữ nhật

nào nữa?

- Vậy có tất cả bao nhiêu hình?

- Yêu cầu HS khoanh vào ô có kết quả

đúng

IV Củng cố dặn dò

- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính, thực

hiện phép tính 47+5

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà thực hiện làm các bài tập

trên lớp chưa làm hếtvà chuẩn bị bài sau

- Hình 1, 2, 3, 4

- Hình 1 (1+2); hình (2+4)

- Hình (3+4); hình (1+3)

- Hình (1+2+3+4)

- Có 9 hình 9

- 1đến 2 em nêu nhất là những em yếu

Rút kinh nghiệm:

Kể chuyện

Tiết 6 : Mẩu giấy vụn

I Mục tiêu

 Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu chuyện mẩu giấy vụn với giọng kể

tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt

 Biết dựng lại câu chuyện theo vai (người dẫn chuyện, cô giáo, học sinh nam, học sinh nữ.)

 Biết lắng nghe bạn kể chuyện, biết đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

II Đồ dùng dạy học

 Tranh SGK

III Các hoạt động dạy học

A/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

Chiếc bút mực

- Gọi HS nhận xét GV ghi điểm

B/ Dạy học bài mới

1 Gíơi thiệu bài

- 3 em nối tiếp nhau kể

- Nhận xét bạn kể

1

2

D

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w